Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học nhìn chung đã cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học và giáo dục của các trường, song còn thiếu tính đồng bộ và cân đối giữa các trường theo vùng, miền trong huyện. Hiện nay, 100% trường THCS được kết nối mạng internet,

Trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học nhìn chung đã cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học và giáo dục của các trường, song còn thiếu tính đồng bộ và cân đối giữa các trường theo vùng, miền trong huyện. Hiện nay, 100% trường THCS được kết nối mạng internet,

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

khăn, con của các hộ nghèo thuộc các xã đặc biệt khó khăn được thực hiện đúng

quy định, góp phần hỗ trợ đời sống để các em yên tâm đến trường.

Ngồi kinh phí do nhà nước đảm bảo, ngành giáo dục và các trường đều

quan tâm tuyên truyền, vận động phụ huynh, tranh thủ sự ủng hộ, tài trợ của các

tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm để có nguồn kinh phí sửa chữa, chống xuống

cấp, tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học. Tuy nhiên, do xuất phát điểm

kinh tế - xã hội của huyện thấp, nguồn lực của cức tổ chức, cá nhân ở địa

phương hạn chế, do đó ảnh hưởng đến việc huy động các nguồn lực cho sự

nghiệp giáo dục và công tác xã hội hóa giáo dục của các trường THCS.

2.2.4. Chất lượng giáo dục THCS

Trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của huyện tương đối ổn định

và phát triển vững chắc, số lượng học sinh THCS xếp loại hạnh kiểm tốt, học

lực giỏi ngày càng tăng. Tỷ lệ học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS các năm đều đạt

trên 98%. Chất lượng giáo dục học sinh THCS (hạnh kiểm và học lực) được thể

hiện bởi các số liệu tại bảng 2.3 và bảng 2.4 dưới đây:

Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THCS

Tốt

Năm học

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015



SL

3157

3217

3278

3585



Tỉ lệ

%

72,5

73,1

73,3

76,2



Khá

Tỉ lệ

SL

%

1036 23,8

1030 23,4

1038 23,2

978

20,8



Trung bình

Tỉ lệ

SL

%

135

3,1

132

3,0

148

3,3

136

2,9



Yếu

SL



Tỉ lệ %



26

22

9

5



0,6

0,5

0,2

0,1



(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện n Lập [23])

Bảng 2.4. Xếp loại học lực của học sinh các trường THCS

Năm học

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015



Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

SL

SL

SL

SL

%

%

%

%

444

10,2

1807

41,5

1968 45,2 135

3,1

462

10,5

1809

41,1

2002 45,5 128

2,9

479

10,7

1825

40,8

2053 45,9 116

2,6

522

11,1

1990

42,3

2112 44,9

80

1,7

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Yên Lập [23])



46

Căn cứ vào số liệu trong các bảng trên, trong 4 năm học gần đây, tỷ lệ học

sinh có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi và khá ngày càng tăng, học sinh có học lực

yếu, hạnh kiểm trung bình và yếu ngày càng giảm.

Trong những năm học vừa qua, ngành giáo dục và các trường THCS của

huyện đã triển khai thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là

một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", cuộc vận động "Hai không" và

phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" do Bộ

GD&ĐT phát động; tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra

đánh giá, tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao năng lực chuyên

môn cho đội ngũ giáo viên. Việc đánh giá chất lượng giáo dục dần đi vào thực

chất, bệnh thành tích và các tiêu cực trong thi cử giảm rõ rệt. Kết quả thi học

sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh tăng dần; các giải thi văn nghệ, thể dục thể thao

có nhiều tiến bộ. Kết quả xét duyệt hằng năm về hồn thành chương trình giáo

dục tiểu học đều đạt trên 98%; học sinh tốt nghiệp THCS đạt trên 98% và thi đỗ

vào các trường THPT đạt trên 80%.

Cùng với việc thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng học lực của học

sinh, công tác giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe được

quan tâm chỉ đạo và thực hiện; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo

an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường, tệ nạn xã

hội trong học sinh được quan tâm thực hiện đạt hiệu quả.

Bên cạnh những thuận lợi và kết quả đã đạt được, chất lượng giáo dục

THCS của huyện n Lập cũng còn có những hạn chế, đó là: Chất lượng giáo

dục đại trà còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, học lực giỏi thấp hơn so với

mặt bằng chung của tỉnh; chất lượng giáo dục học sinh giỏi tăng dần song số

lượng và chất lượng giải chưa cao, thiếu tính ổn định.

2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập, tỉnh

Phú Thọ

2.3.1. Thực trạng số lượng CBQL các trường THCS

Tính đến hết năm học 2014 - 2015, huyện Yên Lập có 18 trường THCS

(trong đó có 01 trường TH&THCS), trong đó có 01 trường hạng II, 17 trường

hạng III. Số lượng CBQL (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) của các trường

THCS trên địa bàn huyện là 36 người, trong đó nữ 14 người; Hiệu trưởng là 18

người, Phó Hiệu trưởng là 18 người. Nhìn chung CBQL trường THCS ở huyện



47

Yên Lập so với tỷ lệ quy định về cơ bản đã đảm bảo. Việc bố trí, sắp xếp đội

ngũ CBQL các trường THCS được UBND huyện thực hiện theo quy định tại

Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23/8/2006 của Bộ

GD&ĐT và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ

sở giáo dục phổ thông công lập.

Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Nội vụ, Phòng GD&ĐT huyện đã quan tâm

chỉ đạo bố trí đội ngũ CBQL trường THCS cho phù hợp với địa bàn, đúng định

biên, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các trường THCS trong huyên thực hiện

tốt nhiệm vụ theo mục tiêu đề ra. Với đặc điểm là huyện miền núi, có nhiều xã

thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn, trình độ dân trí, kinh tế - xã hội còn

phát triển chậm, điều này tác động không nhỏ đến sự phát triển giáo dục của địa

phương. Do đó, mặc dù số lượng CBQL ở các trường về cơ bản đã đủ, nhưng

còn một bộ phận còn chưa đáp ứng được khối lượng công việc và nhiệm vụ

quản lý đặt ra, đặc biệt là đối với những trường ở những nơi có điều kiện kinh tế

xã hội khó khăn, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.

2.3.2. Thực trạng cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS

2.3.2.1. Cơ cấu về giới

Cơ cấu về giới của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập được

thể hiện tại bảng 2.5 dưới đây:

Bảng 2.5. Cơ cấu giới của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập

Chức

danh

Hiệu

trưởng

Phó

Hiệu

trưởng



Năm học



Tổng số



2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015



18

18

18

18

19

19

19

18



Nam

Số lượng

Tỉ lệ %

13

72,22

13

72,22

11

61,11

11

61,11

13

68,42

13

68,42

12

63, 16

11

61,11



Nữ

Số lượng

5

5

7

7

6

6

7

7



Tỉ lệ %

27,78

27,78

38,89

38,89

31,58

31,58

36,84

38,89



(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Yên Lập [23])

Qua số liệu thống kê trên cho thấy nữ CBQL trường THCS ở huyện Yên

Lập qua 4 năm học gần đây chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với nam CBQL. Điều



48

này thể hiện sự mất cân đối về cơ cấu giới trong đội ngũ CBQL khối THCS (tỷ

lệ nữ giáo viên cấp THCS là 58,9 %). Ngành giáo dục của huyện Yên Lập hiện

nay, đa số các trường THCS có cơ cấu giới khơng đều, có 6 trường nam CBQL

chiếm tỷ lệ 100%, chỉ có 10 trường tỷ lệ nam và nữ CBQL bằng nhau, có 2

trường nữ CBQL chiếm tỷ lệ 100%. Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng

này là do một thời gian dài trong các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL, UBND

huyện, Phòng Nội vụ và Phòng GD&ĐT chưa thực sự chú trọng đến cơng tác

phát triển đội ngũ CBQL nữ. Đồng thời, nguyên nhân chủ quan là đội ngũ giáo

viên nữ chịu áp lực từ gánh nặng gia đình, chăm sóc con cái cho nên khơng có

thời gian tham gia các hoạt động xã hội, đoàn thể trong nhà trường. Một số giáo

viên nữ quan niệm rằng giáo viên chỉ cần hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy trên

lớp là đủ.

Sự mất cân đối về giới trong nhà trường còn tạo nên những khó khăn về tâm

lý giới mà các đồng nghiệp cần chia sẻ với nhau, với CBQL nhà trường để hiểu

và tạo điều kiện cho cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. Nếu Hiệu trưởng, Phó Hiệu

trưởng nhà trường đều là nam giới, đặc biệt có những trường cả 2 CBQL đều là

nam giới thì có thể các nữ giáo viên sẽ khó chia sẻ cởi mở trong công tác chuyên

môn cũng như các hoạt động tập thể trong nhà trường.

2.3.2.2. Cơ cấu về độ tuổi

Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập

được thể hiện tại bảng 2.6 dưới đây:

Bảng 2.6. Cơ cấu độ tuổi đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Yên Lập

Độ tuổi

Chức

danh

Hiệu

trưởng

Phó Hiệu

trưởng

Cộng



Số

lượng Dưới 35



Từ 35 đến Từ 40 đến Từ 45 đến

dưới 40

dưới 45

dưới 50

SL

%

SL

%

SL

%



Từ 50

trở lên

SL %



SL



%



18



0



0



3



16,7



2



11,1



5



27,8



8



44,4



18



1



5,5



6



33,3



3



16,7



3



16,7



5



27,8



36



1



2,7



9



25,0



5



13,9



8



22,2



13



36,1



(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Yên Lập [24])

Các số liệu trong bảng 2.6 cho thấy, CBQL trường THCS ở huyện Yên Lập

hiện nay độ tuổi trên 50 chiếm tỷ lệ cao nhất ( Hiệu trưởng 44,4%, Phó Hiệu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học nhìn chung đã cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học và giáo dục của các trường, song còn thiếu tính đồng bộ và cân đối giữa các trường theo vùng, miền trong huyện. Hiện nay, 100% trường THCS được kết nối mạng internet,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×