Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Dụng cụ hoá chất

4 Dụng cụ hoá chất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hoá chất:

+ Axit HF đặc

+ Axit HClO4 đặc

+ Axit HCl 6M

+ Axit HCl 6M

+ Na2CO3 khan

+ Dung dịch tiêu chuẩn 1000 ppm K: Hoà tan 1,9073 g KCl tinh khiết (đã được sấy

khô ở 40oC) trong dung dịch phù hợp với dịch cơng phá, lên thể tích đến vạch bằng dung dịch

này, lắc đều.



61



BÀI 14

PHÂN TÍCH KALI DỄ TIÊU TRONG ĐẤT

(Phương pháp Maxlova)

Kali dễ tiêu trong đất là các dạng kali mà cây trồng có thể sử dụng ngay được, bao

gồm: kali trao đổi và kali hoà tan trong nước.

Ðể chiết được kali trao đổi trong đất ta có thể dùng các dung dịch muối để chiết kali ra

khỏi trong keo đất. Phương pháp Maxlova sử dụng muối NH4CH3COO 1M (pH=7)

Lượng kali dễ tiêu trong đất có thể được đánh giá như sau:

K2O (mg/100 g đất)

Mức độ kali

>15:

Giàu kali

10-15:

Trung bình về kali

< 10:

Nghèo kali

14.1 Nguyên tắc của phương pháp

Tác động vào đất dung dịch NH4CH3COO 1M với tỷ lệ đất/dung dịch bằng 1/10. Phản

ứng xảy ra ra như sau:

Đ(K+) + NH4CH3COO



Đ(NH4+) + KCH3COO



K trong dịch chiết được định lượng bằng quang kế ngọn lửa

14.2 Trình tự phân tích

+ Cân 5g đất khơ khơng khí đã rây qua rây 1mm cho vào bình tam giác dung tích

100ml. Thêm vào đó 50ml dung dịch muối NH4CH3COO 1M (pH=7). Lắc trong 1 giờ. Lọc

qua giấy lọc gấp nếp, lấy dịch trong.

+ Dịch lọc dùng để đo K bằng quang kế ngọn lửa (Tuỳ thuộc lượng kali trong đất, nếu

đất giàu kali phải pha lỗng dịch lọc bằng nước cất)

14.3 Tính kết quả

Lượng kali dễ tiêu trong đất được tính theo cơng thức:

+ Trong trường hợp khơng phải pha lỗng dịch lọc

K(mg/100 g đất) =



a.V.K.100

M.1000



=



a.V.K

M.10



+ Trong trườnghợp phải pha loãng dịch lọc

K(mg/100 g đất) =



a.V.V2.K.100

M.V1.1000



=



a.V.V2.K

V1.M.10



trong đó:

a: Số ppm của dịch lọc đo được

V: Thể tích tồn bộ dịch lọc (ml)

V1: Thể tích dịch lọc lấy để pha lỗng đo K (ml

V2: Thể tích dịch lọc sau khi pha loãng để đo K (ml)

K: Hệ số khơ kiệt

100: Tính ra 100 g đất

1000: Chuyển từ ppm sang mg

Nếu muốn chuyển từ K sang K2O lấy kết quả K (mg/100 g đất) nhân với 1,205



62



14.4 Dụng cụ, hố chất

Dụng cụ, máy móc:

+ Máy quang kế ngọn lửa hoặc AAS

+ Bình tam giác miệng rộng, phễu lọc

Hố chất:

+ NH4CH3COO 1M: Cân 77.08 g NH4CH3COO pha loãng trong 900 ml nước cất,

khuấy đều, điều chỉnh pH 7 bằng dung dịch NH 4OH hoặc CH3COOH loãng, thêm nước cất

đến vạch.



63



BÀI 15

XÁC ĐỊNH ĐỘ MẶN CỦA ĐẤT

Độ mặn của đất có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của cây, khi lượng muối

tan cao làm cây không hút được nước và có thể bị chết.

Muối tan trong đất bao gồm các cation và anion hoà tan trong nước. Các cation chủ

yếu là : Na+, K+, Ca2+, Mg2+, trong các đất phèn còn có chứa nhiều Mn 2+, Al3+, Fe3+, Fe2+. Các

anion chủ yếu trong đất mặn là Cl- và SO42- (Cl- nhiều hơn SO42-), ở đất phèn thì ngược lại

SO42- chiếm ưu thế. Ngồi ra trong đất còn chứa một lượng nhỏ các anion CO 32-, HCO3-. Vì

vậy giữa độ mặn của đất với độ dẫn điện có mối tương quan tuyến tính. Khi nghiên cứu độ

mặn của đất có thể dựa vào các chỉ tiêu sau: Độ dẫn điện, tổng số muối tan, và hàm lượng Cl -,

SO42- của đất.

15.1 Xác định độ dẫn điện của đất

* Nguyên tắc

Dùng nước cất hoà tan các muối tan trong đất, đo độ dẫn điện của dịch chiết bằng máy

đo độ dẫn (conductivity meter).

Độ dẫn điện kí hiệu là EC và được tính bằng mho/cm = S/cm = 1/.cm (S: siemen)

1mho = 103 mmho; 1S = 103 mS (milisiemen)

Đơn vị độ dẫn điện thường dùng là mmho/cm hoặc mS/cm.

Các muối tan có thể được chiết rút theo các tỷ lệ đất: nước khác nhau: Chiết bão hoà,

tỷ lệ 1/1; 1/2,5; 1/5. Cách chiết rút bão hồ có độ chính xác cao hơn nhưng thực hiện khó hơn.

Cách chiết rút thường được dùng là chiết rút theo tỷ lệ 1/5.

* Trình tự tiến hành (chiết rút theo tỷ lệ 1/5)

+ Cân 30g đất khơ khơng khí đã qua rây 1mm cho vào bình tam giác dung tích 250 ml

+ Thêm vào đó 150ml nước cất

+ Lắc 2 giờ, để yên 1 giờ.

+ Lọc đất qua giấy lọc mịn, nếu đục phải lọc lại hoặc ly tâm.

+ Dịch lọc dùng để xác định pH, EC và các ion

+ Đo pH (như bai độ chua)

+ Đo độ dẫn điện (EC):

- Kiểm tra và hiệu chỉnh máy bằng dung dịch KCl 0,01M tiêu chuẩn (có EC bằng

1,413 mS/cm ở 250C):

(-) Đo nhiệt độ của dung dịch lúc xác định

(-) Tráng điện cực bằng dung dịch sắp đo

Độ dẫn điện của dung dịch tiêu chuẩn KCl 0,01M thay đổi theo nhiệt độ được

Kohrausch xác định như sau:

Bảng 15.1 Độ dẫn điện của dung dịch tiêu chuẩn KCl 0,01M theo nhiệt độ

Nhiệt độ (0C) EC (mS/cm) Nhiệt độ (0C) EC (mS/cm) Nhiệt độ (0C) EC (mS/cm)

0

0,776

19

1,251

26

1,440

5

0,896

20

1,278

27

1,467

10

1,020

21

1,305

28

1,494

15

1,147

22

1,332

29

1,521

16

1,173

23

1,359

30

1,548

17

1,199

24

1,386

31

1,575

18

1,225

25

1,413

(-) Hệ số điều chỉnh là tỷ số của giá trị tiêu chuẩn với số đo thực tế ở cùng một nhiệt

độ. Ví dụ: Ở nhiệt độ 200C máy đo dung dịch tiêu chuẩn KCl 0,01M có số đo là X. Khi đó hệ

số hiệu chỉnh máy sẽ là 1,278/X.

- Đo độ dẫn của dung dịch thí nghiệm:

64



(-) Tiến hành như đo dung dịch tiêu chuẩn, chú ý chọn khoảng đo thích hợp và hệ số

nhân của khoảng đo.

(-) Số đọc trên máy khi nhân với hệ số nhân và hệ số hiệu chỉnh là độ dẫn điện tại

nhiệt đọ đã đo.

* Tính kết quả:

theo qui ước quốc tế, số liệu độ dẫn điện thống nhất điều kiện đo ở 25 0C. Khơng bắt

buộc phải đưa mẫu có nhiệt độ 250C khi đo, cho phép hiệu chỉnh từ nhiệt độ đo về 250C bằng

cách nhân kết quả đo được với hệ số f:

EC25oC = ECto.fto

Bảng 15.2 Hệ số (f) chuyển độ dẫn điện ở nhiệt độ bất kì về 250C

(USDA Handbook N060)

0

0

0

0

0

C

f

C

f

C

f

C

f

C

f

3,0

1,709

19,2

1,131

23,4

1,034

27,6

0,950

31,8

0,877

4,0

1,660

19,4

1,127

23,6

1,029

27,8

0,947

32,0

0,873

5,0

1,613

19,6

1,122

23,8

1,025

28,0

0,943

32,2

0,870

6,0

1,569

19,8

1,117

24,0

1,020

28,2

0,940

32,4

0,867

7,0

1,428

20,0

1,112

24,2

1,016

28,4

0,936

32,6

0,864

8,0

1,488

20,2

1,107

24,4

1,012

28,6

0,932

32,8

0,861

9,0

1,448

20,4

1,102

24,6

1,008

28,8

0,929

33,0

0,858

10,0

1,441

20,6

1,097

24,8

1,004

29,0

0,925

34,0

0,843

11,0

1,375

20,8

1,092

25,0

1,000

29,2

0,921

35,0

0,829

12,0

1,341

21,0

1,087

25,2

0,996

29,4

0,918

36,0

0,815

13,0

1,309

21,2

1,082

25,4

0,992

29,6

0,914

37,0

0,801

14,0

1,277

21,4

1,078

25,6

0,988

29,8

0,911

38,0

0,788

15,0

1,247

21,6

1,073

25,8

0,983

30,0

0,907

39,0

0,775

16,0

1,218

21,8

1,068

26,0

0,979

30,2

0,904

40,0

0,763

17,0

1,189

22,0

1,064

26,2

0,975

30,4

0,901

41,0

0,750

18,0

1,163

22,2

1,060

26,4

0,971

30,6

0,897

42,0

0,739

18,2

1,157

22,4

1,055

26,6

0,967

30,8

0,894

43,0

0,727

18,4

1,152

22,6

1,051

26,8

0,964

31,0

0,890

44,0

0,716

18,6

1,147

22,8

1,047

27,0

0,960

31,2

0,887

45,0

0,705

18,8

1,142

23,0

1,043

27,2

0,956

31,4

0,884

46,0

0,694

19,0

1,136

23,2

1,038

27,4

0,953

31,6

0,880

47,0

0,683

0

Ví dụ: Mẫu được đo độ dẫn điện ở 19,4 C có giá trị là X, qui về độ dẫn điện ở 250C là:

EC = X.1.127

* Dụng cụ, hoá chất

Dụng cụ:

+ Máy lắc

+ Máy đo độ dẫn

Hoá chất: Dung dịch tiêu chuẩn KCl 0,01M

15.2 Xác định tổng số muối tan

* Nguyên tắc

Muối tan trong đất được chiết rút bằng nước cất khơng có CO 2 theo tỷ lệ đất : nước

bằng 1:5, cơ cạn dịch chiết và sau khi oxi hố chất hữu cơ bằng H 2O2, sấy khô, cân khối lượng

cặn

* Trình tự xác định

+ Lấy 50 ml dịch lọc trên cho vào cốc đã biết khối lượng, cô cạn trên bếp cách thuỷ.

+ Thêm 2 ml H2O2 10-15%, đun khô và lặp lại đến khi mẫu trắng.

+ Sấy ở nhiệt độ 1050C đến khi khối lượng không đổI, để vào bình hút ẩm cho nguội

đến nhiệt độ phòng, cân xác định khối lượng cặn



65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Dụng cụ hoá chất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×