Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



-



Đối với từng khách hàng, Y luôn thực hiện cuộc kiểm tốn giữa niên độ



để tìm hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, hệ thống KSNB tại khách hàng mới, cũng như là

tình hình, chính sách mới được đơn vị được áp dụng. Từ đó, tiết kiệm được cơng việc

cho cuộc kiểm tốn cuối kì.

-



Hoạt động sốt xét hồ sơ kiểm toán cũng được Y Việt Nam chú trọng



nhằm đảm bảo chất lượng cho mỗi cuộc kiểm toán. Mỗi hợp đồng kiểm toán sẽ được

soát xét qua 3 cấp quản lý gồm Senior, Manager, Partner. Ngồi ra, còn có sự kiểm tra

đột xuất bởi nhóm đại diện cho Y tại khu vực. Quy trình kiểm sốt chặt chẽ giúp mang

lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cung cấp cho khách hàng.

-



Môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện. Các KTV luôn hỗ trợ



lẫn nhau và sẵn sàng giúp đỡ nhau trong cơng việc. Trong q trình thực tập, thực tập

sinh luôn được các anh chị Staff và Senior hướng dẫn tận tình, giải đáp thắc mắc để

làm quen với từng cơng đoạn trong q trình kiểm tốn. Ngồi ra, đặc biệt là mùa cao

điểm, Y có hỗ trợ nhiều lợi ích cho nhân viên giúp họ hồn thành cơng việc một cách

tốt nhất.

* Hạn chế



-



Tuy được xây dựng các chuẩn mực kiểm tốn, nhưng Y GAMx chỉ khái



qt hóa những điểm chung nhất mà KTV cần thực hiện. Trong một số trường hợp, tại

những doanh nghiệp đặc biệt, có loại hình sản xuất kinh doanh riêng biệt thì khi áp

dụng, KTV phải tự thiết kế các thủ tục để đáp ứng u cầu của chuẩn mực.

-



Việc phân nhóm kiểm tốn đơi khi gặp phải những bất cập. Đó là, KTV



đã thực hiện kiểm toán giữa niên độ và kiểm toán cuối kì khác nhau do thiếu hụt nhân

sự. Điều này khiến cho việc kiểm tốn cuối kì tốn thời gian trong việc tìm hiểu lại

những thơng tin mà giữa KTV thực hiện kiểm toán niên độ đã thực hiện.

-



Để thuận tiện trong việc soát xét, một số hồ sơ kiểm tốn khơng được sắp



xếp tại phòng lưu trữ mà đặt tại nơi làm việc của KTV trực tiếp phụ trách hợp đồng có

thể dẫn tới thất lạc hồ sơ. Mặt khác, các chứng từ, giấy làm việc giữa kì thường ít được

trưởng nhóm KTV kiểm tra lại nên thiếu sót giấy tờ do chưa được bỏ vào hồ sơ lưu trữ

là có thể xảy ra. Điều này gây nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm lại hồ sơ.

-



Đối với các khách hàng cũ, KTV thường xem xét lại hồ sơ kiểm toán



năm ngoái để thực hiện các thủ tục tương tự mà ít khi áp dụng thủ tục thay thế. Thử



58



nghiệm kiểm sốt thường ít được sử dụng mà tập trung vào thử nghiệm cơ bản.

-



Nhân sự mới được công ty tuyển dụng hàng năm là rất lớn do lượng



nhân viên nghỉ việc khi kết thúc thời điểm kiểm toán khá nhiều. Chính vì thế, việc này

ít nhiều ảnh hưởng tới chất lượng công việc và làm phát sinh nhiều chi phí, thời gian

đào tạo nhân viên mới.

3.1.2. Về quy trình kiểm tốn của các ước tính kế tốn

-



Chương trình kiểm tốn các khoản uớc tính kế tốn áp dụng tại Y Việt



Nam được lập dựa trên việc tham khảo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế,

đã hạn chế được các rủi ro khi kiểm toán các khoản mục mang tính chất ước tính dựa

trên những sự kiện không chắc chắn, rút ngắn được thời gian kiểm tốn.

-



KTV của Y ln tiến hành tự xây dựng một ước tính kế tốn độc lập dựa



trên tài liệu do khách hàng cung cấp hoặc do KTV tự thu thập, sau đó thực hiện các thủ

tục khác để tìm hiểu sự khác biệt giữa kết quả do KTV ước tính với kết quả do khách

hàng ước tính. Điều này đảm bảo cho kết quả kiểm toán được khách quan, trung thực

và hợp lý. KTV luôn cập nhật kịp thời các qui định, hướng dẫn mới có liên quan đến

các ước tính kế tốn nhằm đáp ứng được sự thay đổi nhanh chóng của các chuẩn mực,

tránh cho các thủ tục kiểm tốn trở nên lỗi thời, lạc hậu, góp phần hồn thiện quy trình

kiểm tốn.

-



Các cuộc kiểm tốn được thực hiện hai (2) lần, gồm kiểm toán giữa niên



độ và kiểm tốn cuối kì giúp các KTV cập nhật những thay đổi về tình hình, các chính

sách mới của đơn vị được kiểm tốn qua đó làm cơ sở giúp KTV đánh giá các xét

đốn, các ước tính của nhà quản trị, của các cấp nhân viên trong việc đưa ra các ước

tính kế tốn.

* Hạn chế



-



Các khoản ước tính kế toán chủ yếu được tiến hành đồng thời với kiểm



tốn các khoản mục khác. Các ước tính kế tốn nằm riêng lẻ trong nhiều phần hành

khác nhau và việc kiểm tốn mỗi khoản ước tính kế tốn còn cần phải kiểm toán

những số liệu liên quan khác. KTV phải tự tổng hợp các thủ tục kiểm toán các ước tính

năm trong nhiều phần hành riêng lẻ gây tốn nhiều thời gian.

-



KTV mới chỉ xem xét được ảnh hưởng của riêng từng khoản ước tính kế



59



tốn lên BCTC, mà chưa tổng hợp được vai trò và ảnh hưởng của chung tất cả các

khoản ước tính. Xét riêng từng khoản ước tính kế tốn, sai sót là khơng trọng yếu. Tuy

nhiên, khi tổng hợp sai sót của tất cả các khoản ước tính kế tốn, có thể sẽ tạo thành

sai sót trọng yếu và nó ảnh hưởng tới tính trung thực và hợp lý của BCTC.

-



Do yếu tố chi phí nên Y Việt Nam hạn chế tiến hành thuê chuyên gia bên



ngồi. Tuy nhiên, nếu các ước tính kế tốn có liên quan đến những lĩnh vực đặc biệt về

giá trị hợp lý hoặc các vấn đề khác ngoài lĩnh vực kế tốn tài chính, KTV khó có thể

xác định được ước tính kế tốn có hợp lý hay khơng.



3.2.



Kiến nghị



3.2.1. Về quy trình kiểm tốn chung

-



Y cần mở rộng phạm vi áp dụng các chương trình kiểm tốn theo Y



GAMx để giúp KTV tiết kiệm thời gian khi kiểm toán các loại hình doanh nghiệp đặc

biệt. Cụ thể hóa các thủ nghiệm cơ bản cho từng lĩnh vực hoạt động.

-



Lựa chọn nhóm KTV phù hợp theo từng hợp đồng. Đảm bảo số lượng



KTV tối thiểu cho mỗi cuộc kiểm toán để tiến hành cơng tác kiểm tốn được hiệu quả,

giảm thiểu thời gian cho KTV.

-



Việc lưu trữ hồ sơ cần có giới hạn số lượng hồ sơ được phép mượn ở số



lượng ít và trưởng nhóm cần kiểm tra lại các giấy tờ của cuộc kiểm tốn giữa kì đối

với những vấn đề quan trọng để tránh bị thất lạc, tốn thời gian trong việc tìm kiếm.

-



Khi kiểm tốn các khách hàng cũ, KTV cần xem xét, cập nhật các thông



tin quan trọng về hệ thống KSNB của đơn vị để linh hoạt thiết kế các thử nghiệm kiểm

soát và thử nghiệm cơ bản phù hợp. Không quá cứng nhắc chỉ dựa vào các thủ tục

được áp dụng trong năm trước.

-



Phân công nhiệm vụ phù hợp, giảm thiểu áp lực về thời gian và khối



lượng công việc cho KTV. Phần lớn nhân viên nghỉ việc là do áp lực công việc nhiều

và cơ hội làm việc tại nơi khác tốt hơn. Do đó cần có những chính sách nhân sự cạnh

tranh để thu hút nhân viên có trình độ cao.

3.2.2. Về quy trình kiểm tốn của các ước tính kế tốn

-



Cơng ty có thể xây dựng chương trình kiểm tốn cho một phần hành



kiểm tốn các khoản ước tính kế tốn duy nhất để tập hợp các ước tính kế tốn nằm



60



trong nhiều phần hành riêng lẻ. Việc này có thể tiết kiệm thời gian, chi phí, và nâng

cao tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm toán. Đối với những khách hàng có khoản ước

tính kế tốn chiếm tỷ trọng lớn, có thể áp dụng một cách trực tiếp chương trình kiểm

tốn đã được xây dựng. Còn đối với một số khách hàng mà các khoản ước tính chiếm

tỷ trọng nhỏ, thì có thể tiến hành kiểm tốn các ước tính song song khi kiểm tốn các

phần hành khác.

-



KTV phải đánh giá lại tồn bộ ảnh hưởng sai sót của các ước tính kế



tốn trong một tổng thể thống nhất. Bởi nếu kết hợp các chênh lệch này sẽ tạo ra ảnh

hưởng trọng yếu lên BCTC. Tính tỷ lệ phần trăm của từng khoản ước tính kế tốn trên

tổng các khoản ước tính kế tốn. Với thủ tục này, KTV có thể nhận ra những khoản

ước tính kế tốn nào chiếm tỷ trọng lớn, nhằm tập trung thu thập bằng chứng, tìm hiểu

tính trung thực và hợp lý trong việc lập các khoản ước tính kế tốn đó.

-



Cơng ty nên cân nhắc việc thuê thêm chuyên gia bên ngoài để tham khảo



ý kiến và dựa trên việc đánh giá của các chuyên gia nhằm hỗ trợ cho các bằng chứng

kiểm toán thu thập được từ các thử nghiệm để có sự đánh giá hợp lý hơn.



61



-



Kết luận

-



Chuẩn mực kiểm tốn đòi hỏi sự xét đốn chun mơn của KTV trong



việc quyết định các biện pháp xử lý mà không có hướng dẫn rõ ràng trong việc lựa

chọn các phương pháp thích hợp (Christoffer và cộng sự, 2014). Hiện tại, chuẩn mực

về kiểm tốn các ước tính kế tốn có cung cấp các thủ tục kiểm tốn mà KTV có thể

thực hiện nhưng các hướng dẫn liên quan rất ít. Cụ thể KTV được lựa chọn một (1)

trong bốn (4) thủ tục kiểm toán: Xem xét các giao dịch và sự kiện phát sinh sau niên

độ; Kiểm tra các giả định của BGĐ, mơ hình và dữ liệu căn cứ để xây dựng ước tính;

Kiểm tra hệ thống KSNB; Xây dựng một ước tính độc lập. Nhưng chuẩn mực khơng

đưa ra thứ tự ưu tiên KTV nên lựa chọn thủ tục nào hay khi nào thì cần kết hợp các thủ

tục là cần thiết. KTV phải sử dụng xét đoán chun mơn để xác định chiến lược kiểm

tốn phù hợp đối với các ước tính kế tốn. Như vậy, để kiểm tốn các ước tính kế tốn,

KTV ngồi nắm được kiến thức về lĩnh vực kế kiểm còn phải nâng cao xét đốn

chun mơn.

-



Đạo đức nghề nghiệp u cầu KTV phải duy trì thái độ hồi nghi nghề



nghiệp trong cơng tác kiểm tốn để đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của

BCTC. Yêu cầu này còn đóng vai trò quan trọng khi kiểm tốn các khoản mục có mức

độ khơng chắc chắn cao như ước tính kế tốn. Vì thế để ngăn chặn phát sinh gian lận

và sai sót, KTV cần nhận ra những nguy cơ ảnh hưởng tới tính hồi nghi nghề nghiệp

từ phía doanh nghiệp được kiểm toán cũng như bản thân KTV để có các biện pháp

thích hợp nhằm hạn chế các nguy cơ (Nguyễn Văn Q, 2015).

-



Thơng qua q trình thực tập, cũng như khảo sát thực tế và tìm hiểu các



tài liệu và chính sách của Cơng ty TNHH Y Việt Nam liên quan đến kiểm tốn các ước

tính kế tốn, người viết nhận thấy các chính sách và hướng dẫn của Công Ty TNHH Y

Việt Nam được xây dựng đã đáp ứng đúng theo tinh thần của các chuẩn mực kiểm tốn

hiện hành.

-



Các khoản ước tính kế tốn là một chỉ tiêu nhạy cảm, chứa đựng nhiều



rủi ro tiềm tàng, dễ xảy ra sai sót. Kiểm tốn các khoản ước tính là một cơng việc quan

trọng, đòi hỏi tính thận trọng, tính hồi nghi nghề nghiệp cao nhất của mỗi KTV. Kiểm

tốn các ước tính kế tốn góp phần giúp người sử dụng BCTC hiểu rõ về những sự

kiện không chắc chắn tại doanh nghiệp, từ đó đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận và



62



cách quản lý của BGĐ. Trong bối cảnh như vậy, quy trình “Kiểm tốn các ước tính kế

tốn” tại Y Việt Nam ln được hồn thiện, cập nhật để đáp ứng nhu cầu của khách

hàng.

-



Tuy đã tích cực tìm hiểu các tài liệu liên quan, nhận được sự giúp đỡ tận



tình của Thầy Hồng Dương Sơn trường Đại học Kinh Tế - Luật, ĐHQG TP HCM và

các anh chị tại công ty, người viết vẫn khơng thể tránh khỏi những sai sót trong ý kiến

chủ quan của mình do hiểu biết còn hạn chế. Một lần nữa, em xin cảm ơn thầy và các

anh chị đã giúp đỡ em trong thời gian qua và mong rằng đề tài sẽ nhận được nhận xét,

góp ý.



63



-



Tài liệu tham khảo



-



Tài liệu Tiếng Việt



-



1. Bộ Tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu tổng



thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm

toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Ban hành kèm theo Thông

tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài

chính.

2. Bộ Tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 315: Xác định và đánh



giá rủi ro có sai sót trọng yếu thơng qua hiểu biết về đơn vị được

kiểm tốn và mơi trường của đơn vị, Ban hành kèm theo Thông tư số

214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính.

3. Bộ Tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 540: Kiểm toán các



ước tính kế tốn (Bao gồm ước tính kế tốn về giá trị hợp lý và các

thuyết minh liên quan), Ban hành kèm theo Thông tư số

214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính.

4. Bộ Tài Chính (2005), Chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 29: Thay đổi



chính sách kế tốn, ước tính kế tốn và các sai sót, ban hành và cơng

bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính.

5. Bộ Tài chính (2014), Thơng tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ



kế tốn doanh nghiệp.

6. Bộ Tài Chính (2013), Thơng tư 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ



quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

7. Bộ Tài Chính (2009), Thơng tư 228/2009/TT-BTC: Hướng dẫn chế



độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành

sản phẩm, hàng hóa, cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp.

8. Mai Ngọc Anh (2013), Xử lý ước tính kế tốn trong giai đoạn kinh tế khó khăn



hiện nay,

-



Tạp chí kế tốn kiểm tốn.



64

9. Trần Mạnh Dũng và Nguyễn Thúy Hồng (2015), “Tính phức tạp



trong kiểm tốn các ước tính kế tốn và giá trị hợp lý”. Tạp chí Kế

toán & Kiểm toán.

10. Nguyễn Văn Quý (2015), Những nhân tố tác động đến chất lượng kiểm



tốn các ước tính

-



kế toán tại Việt Nam, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM.



11. Trường Đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh - Khoa Kế Tốn



(2014), Giáo Trình Kiểm Tốn, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí

Minh.

12. Cơng ty TNHH Y Việt Nam, Y GAMx và hồ sơ kiểm toán tại Y Việt Nam.



-



Tài liệu Tiếng Anh



1. Cannon



et



al



(2014),



Auditing



Challenging



Fair



Value



Measurements: Evidence from the Field, Texas State University.

2. Christoffer Andersson & Rickard Zetterqvist (2014), Audit of Highly



Uncertain Accounting Estimates A Field-based Study of Auditors’s

Attitudes Towards Proposed Audit Responses in ISA 540, Stockholm

School of Economics.

3. Diane Jarvin (2008), The Influence of Source Objectivity and Internal



Control Effectiveness on the Persuasiveness of Evidence Supporting

Accounting Estimates, Iowa State University.

4. Steven M.Glover et al (2013), Enhancing Auditor Professional



Skepticism, Brigham Young University.

5. Steven M.Glover et al (2014),Current Practices and Challenges in



Auditing Fair Value Measurements and Complex Estimates:

Implications for Auditing Standards and the Academy, Brigham

Young University.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×