Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Y

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Y

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



Trong 20 năm qua, Y Việt Nam là một trong những công ty đầu tiên thực hiện

hợp tác với Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán nhà nước, tư vấn cho Ngân

hàng Nhà nước và Bộ Tài Chính. Triển khai hoạt động hợp tác đào tạo nhằm nâng cao

chất lượng và nhân sự ngành kiểm toán, nâng cao năng lực tự quản trị cho doanh

nghiệp. Đồng thời nỗ lực đóng góp ý kiến, hồn thiện mơi trường pháp lý và nâng cao

chất lượng môi trường đầu tư tại Việt Nam.

1.1.2. Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức tại Công ty TNHH Y Việt Nam

GIÁM ĐỐC

AABS & ITRA



TAX



TAS



ADMIN



Partner



Partner



FC



CEO



Director



Director



Director



Staff



Staff



Senior manager



Senior manager



Senior manager



Manager



Manager



Manager



Senior 1, 2, 3



Senior 1, 2, 3



Senior 1, 2, 3



Staff 1, 2



Staff 1, 2



Staff 1, 2



Partner



--



Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành các bộ phận:

- Bộ phận AABS: Thực hiện dịch vụ kiểm toán.



10

- Bộ phận TAX: Thực hiện dịch vụ thuế.

- Bộ phận TAS: Thực hiện dịch vụ tư vấn doanh nghiệp và giao dịch tài chính

- Bộ phận ITRA: Kiểm tra hệ thống công nghệ thông tin.

- Bộ phận Admin: Thực hiện cơng việc nội bộ của cơng ty.



Y ln có sự phân công phân nhiệm rõ ràng và kết hợp, hỗ trợ chặt chẽ giữa

các bộ phận nhờ có việc phân chia thành bộ máy quản lý thành các cấp bậc. Người

đứng đầu mỗi bộ phận sẽ chịu trách nhiệm soát xét lại các cơng việc của bộ phận mình

quản lý.

1.1.3. Dịch vụ cung cấp

Khi mới thành lập, từ dịch vụ duy nhất là kiểm toán, đến nay, Y Việt Nam đã

đa dạng hóa cung cấp dịch vụ mới với mục tiêu đáp ứng nhu cầu liên tục thay đổi của

thị trường. Một số dịch vụ có thể kể đến như: Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, Dịch vụ

thuế và tư vấn thuế, Dịch vụ tư vấn giao dịch tài chính và nhiều dịch vụ chuyên ngành

khác.

1.1.3.1.



Kiểm toán



Các dịch vụ kiểm toán của Y bao gồm:

- Dịch vụ Kiểm toán và Kế toán:



o Kế toán và tư vấn kế toán tài chính

o Kiểm tốn BCTC

o Sốt xét BCTC

o Kiểm tra thơng tin tài chính trên cơ sở các thỏa thuận

- Dịch vụ Điều tra Gian lận và Giải quyết Tranh chấp:



o Điều tra gian lận

o Giải quyết Tranh chấp

o Tư vấn điều tra sự tuân thủ pháp luật bằng CNTT

o Tư vấn giải pháp chống gian lận

o Tư vấn thiết kế và vận hành hệ thống KSNB

1.1.3.2.



Thuế



- Dịch vụ Thuế và Tư vấn Thuế bao gồm:



11



o Tư vấn Thuế và hoạt động kinh doanh

o Tư vấn Thuế gián thu

o Hỗ trợ quản lý nguồn nhân lực

o Tư vấn Thuế quốc tế

o Tư vấn Thuế về tái cơ cấu doanh nghiệp, mua bán và sáp nhập công ty

1.1.3.3.



Tư vấn



- Dịch vụ Tư vấn Giao dịch Tài chính:

o Hỗ trợ giao dịch tài chính

o Định giá và lập mơ hình kinh doanh

o Tài chính dự án

o Giao dịch bất động sản

o Tích hợp các giao dịch

o Các giao dịch về Thuế

o Tái cơ cấu doanh nghiệp

o Tư vấn mua bán và sáp nhập

- Dịch vụ Tư vấn Doanh nghiệp:

o Nâng cao hiệu quả hoạt động

o Tư vấn rủi ro

o Tư vấn rủi ro và bảo mật trong CNTT



1.2.



Quy trình kiểm tốn chung tại Y

Tại Y, phương pháp kiểm toán dựa trên Y GAMx được áp dụng nhất quán cho

mọi cuộc kiểm toán BCTC. Được thiết lập trên Chuẩn mực kiểm toán quốc tế, Y

GAMx trở thành một công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho KTV trong cơng tác kiểm tốn. Quy

trình kiểm tốn chung tại Y gồm ba (3) giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai

đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn hồn thành kiểm tốn.

1.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm tốn

1.2.1.1.



Tiền kế hoạch kiểm tốn



Các cơng việc KTV cần thực hiện trong giai đoạn này, gồm:

- Tiếp nhận khách hàng: Y ln cân nhắc tính độc lập, khả năng phục vụ khách hàng



12



và tính chính trực của Ban giám đốc của khách hàng; dự kiến thời gian và phí kiểm

tốn để quyết định xem có nên ký hợp đồng hay khơng.

- Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng: các KTV phụ trách hợp đồng kiểm

tốn phải tìm hiểu và ln cập nhật tình hình kinh doanh của đơn vị được kiểm toán để

hỗ trợ cho việc đánh giá và phân tích các sự kiện, nghiệp vụ có ảnh hưởng trọng yếu

đến BCTC, cũng như ảnh hưởng đến q trình kiểm tốn, hoặc báo cáo kiểm tốn.

- Phân cơng KTV: tiêu chí phân cơng KTV dựa vào khả năng, kinh nghiệm trong lĩnh

vực cụ thể để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng. Ngồi ra,

cơng ty cũng ln chú ý đến việc ln chuyển thành viên trong nhóm kiểm tốn để

tránh việc quen thuộc với khách hàng dẫn đến kiểm tra theo lối mòn. Partner sẽ lựa

chọn Senior Manager hoặc Manager quản lý chính hợp đồng kiểm tốn, tiếp đến

Senior được Manager lựa chọn sẽ trực tiếp làm việc với khách hàng, cấp cuối cùng là

Staff do Senior lựa chọn để thực hiện kiểm tốn các phần hành.

- Tìm hiểu hệ thống KSNB: KTV yêu cầu phải tìm hiểu hệ thống KSNB của khách

hàng để đánh giá sơ bộ về rủi ro gặp phải trong q trình kiểm tốn BCTC. Từ đó làm

cơ sở đánh giá rủi ro có SSTY trên BCTC và biện pháp đối phó với các rủi ro đó.

- Xác lập mức trọng yếu: Trách nhiệm của KTV là đảm bảo hợp lý rằng BCTC khơng

có các sai lệch trọng yếu. Vì vậy, trong bước lập kế hoạch kiểm tốn, KTV cần xác lập

mức trọng yếu có thể chấp nhận được. Theo Y GAMx có 3 mức trọng yếu KTV cần

xây dựng là PM (mức trọng yếu với tổng thể BCTC), TE (sai sót có thể bỏ qua), SAD

(mức trọng yếu cho một số dư hoặc nhóm các giao dịch).

- Thỏa thuận với khách hàng: Partner hoặc Director sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộ với

khách hàng về các vấn đề như mục đích, phạm vi kiểm tốn; tài liệu cần được cung

cấp, phí kiểm tốn, …

- Ký kết hợp đồng với khách hàng trên cơ sở những thỏa thuận sơ bộ và tạo lập căn cứ

pháp lý cho việc cung cấp dịch vụ.

1.2.1.2.



Lập kế hoạch kiểm tốn



Các cơng việc KTV sẽ thực hiện trong giai đoạn này, gồm:

- Nhận diện các nghiệp vụ, giao dịch trọng yếu (SCOTs) của từng khách hàng, tiếp đó

KTV cần xem xét về yêu cầu công bố thông tin và việc áp dụng CNTT trong kế tốn



13



của khách hàng (nếu có).

- Với mỗi SCOTs và các yêu cầu công bố thông tin với các nghiệp vụ này, Y GAMx

yêu cầu KTV phải hiểu bản chất của các nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi được

ghi nhận. Sau khi tìm hiểu đầy đủ về tồn bộ quy trình, KTV phải thực hiện phép thử

walkthrough cho một nghiệp vụ để xem xét liệu trên thực tế quy trình có đúng như

những gì KTV thu thập được hay không, đồng thời KTV cũng được yêu cầu phải tìm

hiểu cách thức và đánh giá việc ghi nhận và lập BCTC của đơn vị.

- Tiếp theo KTV sẽ thực hiện đánh giá rủi ro có SSTY (CRA) bao gồm rủi ro tiềm

tàng và rủi ro kiểm soát, CRA giúp KTV việc lựa chọn hướng tiếp cận dựa vào thử

nghiệm kiểm soát hay chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản, đây cũng là căn cứ cho

việc khai báo trong phần mềm chọn mẫu cho các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm

cơ bản sau này.

- Tiếp đến, KTV sẽ lần lượt thiết kế các thử nghiệm kiểm soát, các thử nghiệm cơ bản

(việc xem xét nên thực hiện thử nghiệm cơ bản nào do cấp Senior hoặc Manager cân

nhắc về phạm vi và thời điểm thực hiện). Sau đó, Senior tiến hành lập kế hoạch cho

các thủ tục kiểm toán chung.

- Cuối cùng, KTV sẽ tổng hợp và ghi nhận kết quả của các bước kể trên để lập chiến

lược kiểm toán chi tiết.

1.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Dựa vào chiến lược kiểm toán chi tiết đã xây dựng, KTV tiến hành thực hiện

các thử nghiệm kiểm sốt để đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống kiểm

soát nội bộ.

Đồng thời, thực hiện các thử nghiệm cơ bản với các nghiệp vụ, giao dịch kinh

tế của đơn vị được kiểm toán, và thực hiện các thủ tục kiểm toán với các rủi ro có

SSTY. KTV sẽ tiến hành thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích

và kiểm tra chi tiết:

- Theo YGAMx các thủ tục phân tích cần được thực hiện trong q trình kiểm



tốn bao gồm: phân tích tỉ số, phân tích xu hướng và phân tích tính hợp lý.

- Kiểm tra chi tiết là việc lựa chọn các giao dịch hay số dư để tiến hành kiểm tra



xem có đúng là các giao dịch trong một kỳ hoặc là các số dư tài khoản tại một



14



thời điểm khơng.

1.2.3. Giai đoạn hồn thành kiểm tốn

Trước tiên, KTV lập một bảng tổng hợp chênh lệch giữa kết quả thu được từ

các thử nghiệm kiểm toán so với thông tin trên BCTC của khách hàng.

Tiếp theo, KTV tiến hành thêm các thủ tục khác bao gồm xem xét lại các

khoản nợ tiềm tàng, các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, giả định hoạt động

liên tục và đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán.

Sau đó, sốt xét tồn bộ kết quả của q trình kiểm toán để làm cơ sở đưa ra ý

kiến về BCTC, các thủ tục theo hướng dẫn của Y GAMx gồm:

-



Phân tích để đánh giá tính đồng bộ và xác thực của thơng tin trình bày trên

BCTC.



-



Đánh giá sự đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng kiểm tốn.



-



Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh.



-



Rà sốt lại hồ sơ kiểm toán.



-



Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm tốn.



-



Kiểm tra việc cơng bố các thuyết minh trên BCTC.



-



Xem xét các thơng tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán.

Cuối cùng, KTV phụ trách cuộc kiểm toán tiến hành chuẩn bị báo cáo kiểm



toán, kiểm tra đối chiếu, giao lại cho các cấp cao hơn kiểm tra và soát xét lại trước khi

giao báo cáo cho khách hàng để công bố đến người sử dụng các BCTC này.

Sau mỗi hợp đồng kiểm toán, các thành viên cấp cao sẽ đánh giá việc thực

hiện của nhóm kiểm tốn cũng như thành viên của nhóm có đạt được mục tiêu đề ra

hay không và cho nhận xét về kết quả cơng việc.



15



Chương 2: Thực trạng về kiểm tốn các khoản ước tính kế tốn tại Cơng ty

TNHH Y Việt Nam

2.1. Thủ tục kiểm toán chung về các ước tính kế tốn

Cơng tác kiểm tốn các ước tính tại Y Việt Nam không được tiến hành riêng lẻ

mà được thực hiện đồng thời thông qua các số dư hay số phát sinh cần đến ước tính kế

tốn. YGAMx đã tập hợp lại những vấn đề KTV quan tâm và đưa ra những hướng dẫn

chung nhất về các công việc của KTV phải thực hiện trong kiểm toán các khoản ước

tính kế tốn.

2.1.1. Đánh giá rủi ro các ước tính kế tốn và các hoạt động liên quan

KTV phải tìm hiểu những yếu tố chủ yếu liên quan tới ước tính của đơn vị,

bao gồm:

- Yếu tố đầu vào: dữ liệu, thông tin làm cơ sở để đơn vị xây dựng các ước tính KTV

phải xem xét tính chính xác của thơng tin, thơng tin có thể kiểm chứng được khơng, số

liệu xây dựng các ước tính phải nhất qn với số liệu ghi nhận trong sổ sách. Yêu cầu

của khn khổ lập và trình bày BCTC có hướng dẫn cách thức xây dựng ước tính và

cơng bố thơng tin liên quan hay khơng.

- Yếu tố trong q trình thực hiện ước tính: phương pháp, cách thức thực hiện các ước

tính, và những giả định quan trọng để thực hiện các ước tính.

- Kết quả: là kết quả cuối cùng của ước tính kế tốn mà đơn vị được kiểm tốn xây

dựng.

Để đánh giá rủi ro có SSTY, KTV phải nhận diện và tìm hiểu các kiểm sốt

của khách hàng đối với các ước tính kế tốn thuộc những chu trình trọng yếu tại đơn vị

được kiểm tốn. KTV phải xác định:

- Khn khổ lập và trình bày BCTC mà doanh nghiệp áp dụng. Liệu BGĐ đã đáp ứng

các quy định liên quan đến ước tính kế tốn của khn khổ đó hay chưa. Trong trường

hợp, khn khổ BCTC được áp dụng không quy định phương pháp đo lường, hoặc

không chỉ rõ các phương pháp đo lường thay thế, KTV phải xem xét:

o Khi lựa chọn một phương pháp riêng người quản lý đơn vị có cân



nhắc bản chất của tài sản hoặc NPT được ước tính khơng (ví dụ, nhà



16



quản lý đơn vị phát triển một mơ hình nội bộ để xác định các ước

tính kế tốn hoặc phát triển từ một phương pháp thường được sử

dụng trong một lĩnh vực, ngành nghề cụ thể).

o Đơn vị được kiểm tốn có hoạt động trong một ngành hoặc một lĩnh



vực, trong đó có những phương pháp thường được sử dụng để lập các

ước tính kế tốn hay khơng.

o Khả năng gia tăng nguy cơ rủi ro có SSTY.



- Liệu có hay không sự thay đổi trong phương pháp lập ước tính kế tốn của kỳ trước.

Nhà quản lý phải đưa ra những giải thích hợp lý cho sự thay đổi các ước tính kế tốn

từ kỳ này qua kỳ khác, dựa vào các sự thay đổi các yếu tố trong mơi trường hoạt động

của đơn vị. Phương pháp ước tính có thể được thay đổi để đáp ứng với những thay đổi

trong hồn cảnh thực tế của mơi trường kinh doanh, hoặc theo u cầu của khn mẫu

BCTC. Do đó, KTV cần duy trì thái độ hồi nghi nghề nghiệp, ln chú ý tới các hồn

cảnh mới dẫn tới phải thay đổi ước tính kế tốn nhưng BGĐ khơng cơng nhận để sửa

đổi q trình ước tính.

- Nhà quản lý có sử dụng chuyên gia để thiết lập các ước tính.

- Các giả định cơ bản để xây dựng ước tính kế tốn, bao gồm cả việc tìm hiểu các yếu

tố liên quan tới giả định như: kế hoạch tài chính và hoạt động, chính sách kế tốn được

lựa chọn, xu hướng từ quá khứ. Xác định liệu BGĐ đã đánh giá tính đầy đủ và thích

hợp, áp dụng nhất quán các giả định.

- Dữ liệu làm cơ sở lập ước tính kế tốn được tạo ra như thế nào. Xuất phát

từ nguồn dữ liệu nội bộ hay xuất phát từ bên ngoài (dữ liệu nhận được từ

chuyên gia độc lập bên ngồi hay thơng tin có sẵn trên thị trường). CNTT có

được áp dụng để tạo ra và xử lý thơng tin cho việc

lập ước tính hay khơng. Thơng tin đầu vào để lập ước tính có thể được kiểm

chứng hay khơng. Xem xét tính thích hợp của các ước tính trong tương lại

nếu căn cứ vào dữ liệu, thông tin trong quá khứ.

- Cách thức xử lý với những ước tính đã ghi nhận, xử lý và báo cáo thơng

tin trên BCTC khơng chính xác.

- Hiệu quả của CNTT trên các ước tính kế tốn. Nếu hệ thống CNTT không



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Y

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×