Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ơn thi THPT quốc gia mơn Vật lí

Bài tập cơ bản

GV: Dư Hồi Bảo

A. Trong chân khơng, phơ tôn bay với tốc độ c =3.108m/s dọc theo các tia sáng.

B. Phô tôn của mọi ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau

C. Phô tôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.

D. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phô tôn.

Câu 11. (TN2009): Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phơtơn ánh sáng?

A. Năng lượng của phơtơn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.

B. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.

C. Mỗi phơtơn có một năng lượng xác định.

D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.

Câu 12. (TN2010) Khi nói về phơtơn, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phơtơn đều mang năng lượng như nhau.

B. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phơtơn đó càng lớn.

C. Năng lượng của phơtơn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phơtơn ánh sáng đỏ.

D. Phơtơn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Câu 13. (TN2011): Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng

lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có

A. tần số càng lớn.

B. tốc độ truyền càng lớn.

C. bước sóng càng lớn.

D. chu kì càng lớn.

Câu 14. (TN2014): Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

A. Các photôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau

B. Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của photôn giảm dần

C. Photôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động

D. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon



4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện

Câu 15. (TN2007): Cơng thốt êlectron ra khỏi một kim loại A = 6,625.10 -19J, hằng số Plăng h = 6,625.10 -34J.s,



vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim lọai đó là

A. 0,295 μm

B. 0,300 μm

C. 0,250 μm

D. 0,375 µm

Câu 16. (TN2008): Giới hạn quang điện của đồng là λ0 = 0,30 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10 -34 J.s và vận

tốc truyền ánh sáng trong chân khơng c = 3.108 m/s. Cơng thốt của êlectrơn khỏi bề mặt của đồng là

A. 6,625.10-19J.

B. 6,265.10-19J.

C. 8,526.10-19J.

D. 8,625.10-19J

-19

Câu 17. (TN2009): Cơng thốt của êlectron khỏi đồng là 6,625.10 J. Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34J.s, tốc độ

ánh sáng trong chân không là 3.108m/s. Giới hạn quang điện của đồng là

A. 0,3µm.

B. 0,90µm.

C. 0,40µm.

D. 0,60µm.

Câu 18. (TN2010): Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10 8 m/s. Năng

lượng của phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng 0,6625 µm là

A. 3.10-18 J.

B. 3.10-20 J.

C. 3.10-17 J.

D. 3.10-19 J.

Câu 19. (TN2010): Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,75 μm. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10 -34 J.s, tốc

độ ánh sáng trong chân khơng c = 3.108m/s. Cơng thốt êlectron khỏi kim loại này là

A. 2,65.10-19 J.

B. 2,65.10-32 J.

C. 26,5.10-32 J.

D. 26,5.10-19 J.

Câu 20. (TN2011): Biết cơng thốt của êlectron khỏi một kim loại là 4,14 eV. Giới hạn quang điện của kim loại

đó là

A. 0,50 m.

B. 0,26 m.

C. 0,30 m.

D. 0,35 m.

Câu 21. (TN2012): Biết cơng thốt của êlectron khỏi một kim loại là 3,74 eV. Giới hạn quang điện của kim loại

đó là

A. 0,532m.

B. 0,232m.

C. 0,332m.

D. 0,35 m.

-19

Câu 22. (TN2012): Cơng thóat êlectron ra khỏi một kim lọai 3,6.10 J, hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, vận tốc

ánh sáng trong chân không c = 3.10 8m/s. Chiếu chùm sáng có bước sóng 0,3μm vào kim loại trên. Tính vận tốc

ban đầu cực đại của quang electron là

A. 8,15.105m/s

B. 9,42.105m/s

C. 2,18.105m/s

D. 4,84.106m/s

Câu 23. (TN 2013): Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,26 m. Cơng thốt của êlectron ra khỏi kim loại

này là

A. 7,20 eV.

B. 1,50 eV.

C. 4,78 eV.

D. 0,45 eV.

Câu 24. (TN2014): Cơng thốt của electron khỏi một kim loại là 3,68.10 -19 J. Khi chiếu vào tấm kim loại đó lần

lượt hai bức xạ: bức xạ (I) có tần số 5.1014 Hz và bức xạ (II) có bước sóng 0,25m thì

A. bức xạ (II) khơng gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (I) gây ra hiện tượng quang điện

B. cả bức xạ (I) và (II) đều không gây ra hiện tượng quang điện

Trường THPT Khánh An



Tài liệu lưu hành nội bộ



-2-



Tài liệu ôn thi THPT quốc gia mơn Vật lí

Bài tập cơ bản

GV: Dư Hoài Bảo

C. cả bức xạ (I) và (II) đều gây ra hiện tượng quang điện

D. bức xạ (I) không gây ra hiện tượng quang điện, bức xạ (II) gây ra hiện tượng quang điện

Câu 25. (GDTX2014): Giới hạn quang điện của nhơm và của natri lần lượt là 0,36 µm và 0,50 µm. Biết 1eV =

1,6.10-19J. Cơng thốt của êlectron khỏi nhơm lớn hơn cơng thốt của êlectron khỏi natri một lượng là:

A. 0,322 eV.

B. 0,140 eV.

C. 0,966 eV.

D. 1,546 eV.



IV. LƯỚNG TÍNH SĨNG HẠT CỦA ÁNH SÁNG

Câu 1. (TN2011): Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng

A. có tính chất hạt.

B. là sóng dọc.

C. có tính chất sóng.



D. ln truyền thẳng.



BÀI 31. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

I. CHẤT QUANG DẪN VÀ HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

Câu 26. (GDTX2014): Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng:

A. các êlectrôn liên kết trong chất bán dẫn được ánh sáng làm bứt ra khỏi bề mặt bán dẫn

B. các êlectrôn tự do trong kim loại được ánh sáng làm bứt ra khỏi bề mặt bán dẫn

C. các êlectrôn liên kết trong chất bán dẫn được ánh sáng giải phóng trở thành các êlectrơn dẫn

D. các êlectrơn thốt khỏi bề mặt kim loại khi kim loại bị đốt nóng

Câu 27. (TN2009): Quang điện trở được chế tạo từ

A. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

B. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được chiếu

sáng thích hợp.

C. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém được chiếu sáng

thích hợp.

D. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

Câu 28. (TN2010) Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng

A. quang - phát quang.

B. quang điện trong.

C. phát xạ cảm ứng.

D. nhiệt điện.

II. QUANG ĐIỆN TRỞ

Câu 29. (TN2012): Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào hiện tượng

A. quang điện ngoài

B. tán sắc ánh sáng

C. quang – phát quang



D. quang điện trong



III. PIN QUANG ĐIỆN

Câu 30. (TN2008): Pin quang điện là nguồn điện trong đó

A. nhiệt năng được biến đổi thành điện năng.

B. hóa năng được biến đổi thành điện năng.

C. cơ năng được biến đổi thành điện năng.

D. quang năng được biến đổi thành điện năng.

Câu 31. (TN2009): Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng

A. huỳnh quang.

B. tán sắc ánh sáng.

C. quang – phát quang.

D. quang điện trong.

6.44. Chọn câu đúng. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:

A. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.

B. Giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.

C. Giảm điện trở của một chất bãn dẫn, khi được chiếu sáng.

D. Truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.

6.45 Chọn câu đúng. Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là:

A. hiện tượng quang điện xảy ra trên mặt ngoài một chất bán dẫn.

B. hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một chất bán dẫm.

C. nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn.

D. sự giải phóng các êléctron liên kết để chúng trở thành êléctron dẫn nhờ tác dụng của một bức xạ điện từ.

6.46. Chọn câu đúng. Pin quang điện là nguồn điện trong đó:

A. quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng.

B. năng lượng mặt trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

C. một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện.

D. một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện.

6.47. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?

Trường THPT Khánh An



Tài liệu lưu hành nội bộ



-3-



Tài liệu ôn thi THPT quốc gia mơn Vật lí

Bài tập cơ bản

GV: Dư Hoài Bảo

A) Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

B) Trong hiện tượng quang dẫn, êlectron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.

C) Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn nêôn).

D) Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron là rất lớn.

6.48. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có bước sóng lớn

hơn một giá trị λ0 phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn.

B. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có tần số lớn hơn

một giá trị f0 phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn.

C. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải

lớn hơn một giá trị nào đó phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn.

D. Để một chất bán dẫn trở thành vật dẫn thì cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải

nhỏ hơn một giá trị nào đó phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn.

6.49. Điều nào sau đây sai khi nói về quang trở?

A. Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.

B. Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ.

C. Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện.

D. quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó khơng thay đổi theo nhiệt độ.

6.50. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại

ánh sáng có bước sóng thích hợp.

B. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng

C. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất

bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.

D. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào

kim loại.

6.51. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.

B. Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong.

C. Điện trở của quang trở tăng nhanh khi quang trở được chiếu sáng.

D. Điện trở của quang trở không đổi khi quang trở được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng ngắn.

6.52. Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,62m. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức

xạ đơn sắc có tần số f1 = 4,5.1014Hz; f2 = 5,0.1013Hz; f3 = 6,5.1013Hz; f4 = 6,0.1014Hz thì hiện tượng quang dẫn sẽ

xảy ra với

A. Chùm bức xạ 1;

B. Chùm bức xạ 2

C. Chùm bức xạ 3;

D. Chùm bức xạ 4

6.53. Trong hiện tượng quang dẫn của một chất bán dẫn. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên

kết thành electron tự do là A thì bước sóng dài nhất của ánh sáng kích thích gây ra được hiện tượng quang dẫn ở

chất bán dẫn đó được xác định từ công thức

A. hc/A;

B. hA/c;

C. c/hA;

D. A/hc

BÀI 32. HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

Câu 2. (TN2010) Khi chiếu một ánh sáng kích thích vào một chất lỏng thì chất lỏng này phát ánh sáng huỳnh



quang màu vàng. Ánh sáng kích thích đó khơng thể là ánh sáng

A. màu đỏ.

B. màu chàm.

C. màu lam.



D. màu tím.



2. Quang - phát quang

* Quang - phát quang: Là hiện tượng các chất hấp thụ bức xạ này để phát ra bức xạ khác.

* Điều kiện (Đlý stốc): Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng ánh sáng kích thích. kt  hq

* Đặc điểm của sự phát quang là ánh sáng phát quang vẫn còn kéo dài một khoảng thời gian sau khi tắt ánh

sáng kích thích và thời gian phát quang dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào chất phát quang. Mỗi chất phát quang

có một phổ đặc trưng.

* Huỳnh quang: hiện tượng phát quang gần như tắt ngay sau khi ngừng chiếu ánh sáng kích thích (dưới 10 -8 (s).

Huỳnh quang thường xảy ra ở chất khí hoặc lỏng.

* Lân quang: Hiện tượng phát quang còn có thể kéo dài sau khi đã ngừng chiếu ánh sáng kích thích. Lân quang

thường xảy ra ở chất rắn.

Trường THPT Khánh An



Tài liệu lưu hành nội bộ



-4-



Tài liệu ôn thi THPT quốc gia mơn Vật lí

* Ứng dụng: đèn ống phát sáng, sơn phát quang,…

3. Sơ lược về LAZE



Bài tập cơ bản



GV: Dư Hoài Bảo



- Cách tạo laze: bằng việc tạo ra sự đảo mật độ (tạo mơi trường hoạt hóa) và dựa vào tác dụng hộp cộng hưởng

quang học.

- Phân loại: Laze rắn, laze khí, laze bán dẫn.

- Đặc điểm Laze:

- Tính đơn sắc rất cao, độ sai lệch tương đối:



f

10  15

f



- Là một chùm sáng kết hợp.

- Là chùm tia song song, tính định hướng rất cao.

- Có cường độ rất lớn.

- Một vài ứng dụng của laze

+ Trong y tế: dao mổ, chữa bệnh ngồi da,…

+ Trong thơng tin liên lạc: sử dụng trong vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, truyền tin bằng cáp quang…

+ Trong công nghiệp: khoan, cắt,..kim loại

+ Trong trắc địa: đo khoảng cách, ngắm đường thẳng…

+ Trong giải trí: Cơng nghệ biểu diễn ánh sáng laze, trong các đầu đọc CD, bút chỉ bảng…

* Hiện tượng phát xạ cảm ứng

- Nếu một nguyên tử đang ở trạng thái kích thích sẵn sàng phát ra photon có năng lượng  = hf bắt gặp một photon

có năng lượng ' =  bay lướt qua thì lập túc nguyên tử phát ra photon  có cùng năng lượng, bay cùng phương

- Hai sóng điện từ hoàn toàn đồng pha, dao động trong 2 mặt phẳng song song.

* Hiện tượng hấp thụ ánh sáng (Chương trình NC)

- Hấp thụ ánh sáng: Là hiện tượng mơi trường vật chất làm giảm cường độ sáng truyền qua nó.

- Định luật về sự hấp thụ ánh sáng: Cường độ I của chùm sáng đơn sắc khi truyền qua môi trường hấp thụ, giảm

theo định luật hàm mũ của độ dài d của đường đi tia sáng I = I 0e-d.

Trong đó: I0 là cường độ của chùm sáng tới môi trường,  là hệ số hấp thụ của mơi trường.

- Hấp thụ ánh sáng của mơi trường có tính chất lọc lựa, hệ số hấp thụ của mơi trường phụ thuộc vào bước sóng

của ánh sáng.

- Chùm sáng chiếu vào một vật, gây ra phản xạ, tán xạ lọc lựa ánh sáng. Màu sắc các vật là kết quả của sự hấp thụ

và phản xạ, tán xạ lọc lựa ánh sáng chiếu vào vật.

BÀI 33. MẪU NGUYÊN TỬ BO

A. TỰ LUẬN

Bài 6. Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì ngun tử phát ra phơtơn có

bước sóng 0,1026 µm. Lấy h = 6,625.10 -34 Js, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s. Tính năng lượng của phơtơn theo

đơn vị Jun và eV.

Bài 7. Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là:

-13,6 eV; -1,51 eV. Cho biết h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo

dừng M về quỹ đạo dừng K, thì ngun tử hiđrơ có thể phát ra bức xạ có bước sóng là bao nhiêu?

Bài 8. Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrơ được tính theo cơng thức

En = -



13,6

(eV) (n = 1, 2, 3,…). Tính bước sóng của bức xạ do nguyên tử hiđrô phát ra khi êlectron trong nguyên tử

n2



hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2.

Bài 9. Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô lần lượt là E K = -13,60 eV; EL = -3,40 eV;

EM

= -1,51 eV; EN = -0,85 eV; EO = -0,54 eV. Hãy tìm bước sóng của các bức xạ tử ngoại do ngun tử hiđrơ phát ra.

Bài 10. Bước sóng của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Laiman là 0 = 122 nm, của hai vạch H và H trong

dãy Banme lần lượt là 1 = 656nm và 2 = 486 nm. Hãy tính bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy

Laiman và vạch đầu tiên trong dãy Pasen.

Bài 11. Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, vạch ứng với bước sóng dài nhất trong dãy Laiman là

1 = 0,1216 m và vạch ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo K có bước sóng

2 =

0,1026 m. Hãy tính bước sóng dài nhất 3 trong dãy Banme.

Trường THPT Khánh An



Tài liệu lưu hành nội bộ



-5-



Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Vật lí



Bài tập cơ bản



GV: Dư Hồi Bảo



Bài 12. Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: E n = -



13,6

eV

n2



với n là số nguyên; n = 1 ứng với mức cơ bản K; n = 2, 3, 4, …ứng với các mức kích thích L, M, N,…

a) Tính ra Jun năng lượng iơn hố của ngun tử hiđrơ.

b) Tính ra mét bước sóng của vạch đỏ H trong dãy Banme.

Bài 13. Biết bước sóng của hai vạch đầu tiên trong dãy Laiman của nguyên tử hiđrô là L1 = 0,122 m và

L2 = 103,3 nm. Biết mức năng lượng ở trạng thái kích thích thứ hai là -1,51 eV. Tìm bước sóng của vạch H  trong

quang phổ nhìn thấy của nguyên tử hiđrô, mức năng lượng của trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích thứ nhất.

B. TRẮC NGHIỆM

I. Mơ hình hành tinh ngun tử Ro-do-pho

- Tâm ngun tử: là hạt nhân mang điện tích dương, kích thước bé nhưng chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.

- Vỏ nguyên tử: Gồm các electron chuyển động trên các quỹ đạo tròn quanh hạt nhân (giống như các hành tinh

chuyển động quanh mặt trời).

- Tổng điện tích hạt nhân có độ lớn = độ lớn điện tích lớp vỏ  ngun tử trung hòa điện.

Hạn chế: Khơng giải thích được tính bền vững của nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch nguyên tử.

II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO

1.Tiên đề 1. Tiên đề về các trạng thái dừng

Câu 32.

(TN2012): Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hiđrô, bán kính quỹ đạo

dừng của electron trên quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo dừng của electron trên quỹ đạo N là

A. 16r0

B. 9r0

C. 25r0

D. 4r0

Câu 33. (TN 2013): Theo mẫu nguyên tử Bo, một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, êlectron của nguyên

tử chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r 0. Khi ngun tử này hấp thụ một phơtơn có năng lượng thích hợp

thì êlectron có thể chuyển lên quỹ đạo dừng có bán kính bằng

A. 11r0.

B. 10r0.

C. 12r0.

D. 9r0.

Câu 1. (TN 2011): Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính Bo thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron khơng thể

là:

A. 12r0

B. 25r0

C. 9r0

D. 4r0

2. TIÊN ĐỀ 2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

Câu 34. (TN 2013)Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử hiđrơ chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E M = -1,51eV

sang trạng thái dừng có năng lượng EK = -13, 6 eV thì nó phát ra một phơtơn có tần số bằng:

A. 2.92.1015 Hz

B. 2.28.1015 Hz

C. 4.56.1015 Hz

D. 0.22.1015 Hz

Câu 35. (TN2007): Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quĩ đạo N về quĩ đạo L sẽ phát ra vạch quang

phổ

A. Hδ (tím)

B. Hβ (lam)

C. Hγ(chàm)

D. Hα (đỏ)

Câu 36. (TN2008): Trong quang phổ vạch phát xạ của ngun tử hiđrơ (H), dãy Banme có

A. tất cả các vạch đều nằm trong vùng hồng ngoại.

B. tất cả các vạch đều nằm trong vùng tử ngoại.

C. bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ, các vạch còn lại thuộc vùng tử ngoại.

D. bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ, các vạch còn lại thuộc vùng hồng ngoại.

Câu 37. (TN2014): Đối với nguyên tử hiđrô, khi electron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát

ra photon ứng với bước sóng 121,8 nm. Khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L, nguyên tử phát ra photon

ứng với bước sóng 656,3 nm. Khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K, nguyên tử phát ra photon ứng với

bước sóng

A. 534,5 nm

B. 95,7 nm

C. 102,7 nm

D. 309,1 nm

Câu 38. (GDTX2014): Trong nguyên tử hiđrô, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E n về

trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn thì nó phát ra bức xạ có bước sóng 0,1218 μm (trong chân khơng). Độ

chênh lệch giữa hai mức năng lượng nói trên là:

A. 1,63.10-20J.

B. 1,63.10-24J .

C. 1,63.10-18J .

D. 1,63.10-19J .

III. Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch của hidrô:

BÀI 34. SƠ LƯỢC VỀ LAZE



Trường THPT Khánh An



Tài liệu lưu hành nội bộ



-6-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×