Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ứng dụng lâm sàng

Ứng dụng lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Kiên hổ hoàn: Chế Mã tiền tử, Chế Xuyên ô, Chế thảo ô, Khương hoạt,

Độc hoạt mỗi thứ 200g, chế Phụ tử 40g, Chế Nhũ hương, Chế Một dược đều

80g, Toàn Đương qui, Ngưu tất, Ma hoàng, Mộc qua đều 170g. Tán bột mịn,

dùng Quế chi 60g sắc nước làm hoàn bằng hạt đỗ xanh. Uống ấm trước khi ngủ

với nước sôi ấm, mỗi lần 3 - 4g nuốt.

+ Thuốc phong Bà Giằng (Thanh hóa), trị đau nhức tê thấp sưng khớp:

Bột Mã tiền chế 50g, bột Hương phụ tử chế 13g, bột Mộc hương 8g, bột Địa liền

6g, bột Thương truật 20g, bột Quế chi 3g, tá dược vừa đủ hoàn 1000 viên. Mỗi

ngày uống 4 viên, tối đa 6 - 8 viên. Theo hướng dẫn uống khi nào thấy giật giật

mới có kết quả. Một đợt uống 50 viên lại nghỉ.

+ Bài Mã kiệt tán (kinh nghiệm của Tôn Quan Lam): chế Mã tiền 30g

(hương dâu sao cháy vàng), Huyết kiện 60g, tán bột mịn trộn đều chia thành 60

gói. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 gói (1,5g). tác giả dùng trị 16 ca đã dùng

nhiều thuốc không khỏi, khi dùng thuốc này 1 - 2 liều khỏi (Tạp chí Sơn đơng

Trung y 1986,1:49).

4.2. Trị di chứng bại liệt trẻ em:

Viên Bại liệt trẻ em: Mã tiền tử (sao cát), Xuyên tỳ giải, Ngưu tất, Mộc

qua, Ơ xà nhục, Tục đọan, Ngơ cơng, Dâm dương hoắc (chích), Đương qui,

Nhục thung dung, Kim mao cẩu tích, Ô tặc cốt đều 30g, Thỏ ty tử , Cương tàm

60g, các loại thuốc tán bột mịn. Dâm dương hoắc sắc nước hòa bột trộn làm

hồn. Mỗi lần uống 0,3 - 1,0 (cơ thể yếu giảm liều), ngày 3 lần với nước sôi ấm.

Đảng sâm, Bạch truật đều 60g, Mã tiền chế, Đương qui, Nhũ hương, Một

dược, Xuyên sơn giáp đều 30g, Ngơ cơng 5 con, tán bột mịn hòa mật làm viên

bằng hạt đỗ xanh, mỗi lần uống 2 - 4g, ngày 2 lần với rượu ấm. Trị chân tay yếu,

cơ thể suy nhược.

4.3. Trị chứng nhược cơ (Myasthenia):

Chế Mã tiền tán bột mịn làm viên bọc ( mỗi viên 0,2g), mỗi lần 1 viên,

ngày uống 3 lần sau khi ăn với nước ấm, cách 2 - 4 ngày tăng 1 viên cho đến 7

viên mỗi ngày, nếu chưa đủ và có hiện tượng giật cơ thì ngưng. Nếu trước đã

uống Neostigmin mà lực cơ không tiến bộ nên giảm liều dần và ngưng thuốc. Có

21



biện chứng luận trị dùng thuốc. Đã trị 8 ca, khỏi trước mắt 4 ca, có tiến bộ 1 ca,

khơng kết quả 3 ca (Tạp chí Trung y Triết giang 1986,1:27).

4.4.



Trị liệt cơ hơ hấp:



Trần văn Quang dùng Mã tiền tử tán (gồm Mã tiền tử, Địa long), mỗi

ngày 1,8 - 2,4g, chia 2 lần uống, trẻ em giảm liều. Chứng hư thêm Sinh mạch

tán gia vị. Chứng thực dùng thêm Thừa khí thang, thơng thường dùng Hồng

long thang gia vị, uống hoặc thụt hậu mơn. Căn cứ tình hình bệnh thêm châm

cứu, ngửi oxy, truyền dịch, chống suy hô hấp. Đã trị 14 ca, khỏi Suy hô hấp 11

ca, tử vong 2 (Tạp chí Trung y Sơn đơng 1985,3:25).

4.5.



Trị chứng loạn dưỡng cơ tiến triển:



La luyện Hoa dùng bài: Đảng sâm, Sơn dược đều 15g, Hoàng kỳ 20g,

Thục địa, Đương qui, Thỏ ty tử, Câu kỷ tử, Bạch truật, Bạch linh, Xích thược,

Ngưu tất, Địa long đều 9g, Cam thảo 30g, chế Mã tiền tử (ngâm trong nước 7

ngày, lấy ra thái mỏng phơi khơ, ép dầu cho hết) 0,3g (hòa thuốc uống), mỗi

ngày 1 thang, dung liên tục 20 thang. Trị 4 ca có kết quả: lực cơ tăng rõ (Tạp chí

Trung tây y kết hợp 1987,4:202).

4.6.



Trị liệt mặt:



Lấy lượng Mã tiền vừa đủ ngâm vào nước trong 24 giờ, lấy ra cắt theo

chiều dọc dày 1mm, dán vào 1 miếng keo dán hoặc keo giảm đau, các miếng Mã

tiền cách nhau 0,5cm to nhỏ tùy diện tích má liệt, dán vào má liệt 7 ngày thay

một lần. Trị 52 ca mắc bệnh, bình quân từ 6 đến 21 ngày. Kết quả dán 1 lần là

khỏi 42 ca, 2 lần khỏi 10 ca, kết quả 100% (Báo cáo của Chu Tân Vũ, Tạp chí Y

trung cấp 1989,1:45).

Mã tiền 500g cho nước đun sôi 28 phút, cạo vỏ lấy nhân cắt lát bỏ trên

giấy đặt trên miếng ngói tẩm giấm nung khơ tán bột mịn trộn giấm thành hồ đun

lửa nhỏ 25 phút, hồ hơi ấm dán lên vùng má không lệch, 24 giờ thay một lần,

thời gian trời ấm nóng 7 - 9 ngày, trời mát lạnh 12 - 14 ngày. Đã trị 224 ca, khỏi

189 ca, tiến bộ 8 ca, không khỏi 27 ca. Lấy thuốc sau 2 ngày làm sạch má, vùng

đen mỗi ngày bôi sữa sữa tươi 3 lần, dùng sữa người sau 3 - 7 ngày bớt đen dần

và khỏi (Báo cáo của Bồ thế Lâm Trung y Thiểm tây 1985,5:222).

22



Dùng bột Mã tiền 1g, Long não bột 0,3g, Vaselin 4g cho lửa nhỏ trộn đều

bôi vào miếng cao 7 x 7cm, dán vào vùng má đau trước dái tai, 4 ngày thay 1

lần, sau 4 - 32 ngày điều trị 100 ca có 98 ca khỏi, 2 ca tiến bộ, theo dõi 57 ca

trong 1 - 4 năm không tái phát ( Báo cáo của Trần An Huy, Tạp chí Trung Y

Giang tơ 1988,6:31).

5.



Kiêng kỵ:

Người mất ngủ và di tinh cấm uống. Hạt mã tiền rất độc, nếu dùng theo



đường uống phải qua chế biến và bào chế. Sau khi uống phải tránh gió. Nếu thấy

ngộ độc (giật giật ở môi và các cơ; nặng hơn thấy ngáp, nước dãi chảy nhiều,

nôn mửa, sợ ánh sáng, mạch nhanh và yếu…), có thể lấy nhục quế 8g sắc uống

để giải độc.



23



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

2.

3.

4.

5.



Nhà xuất bản y học (2006), Dược học cổ truyền.

Nhà xuất bản y học (2004), Những cây thuốc vị thuốc thường dùng

https://www.thaythuoccuaban.com/vithuoc/matien.htm

http://duocthu.com/che-bien-ma-tien/

http://chuthapdo.org.vn/hat-cay-ma-tien-7765.html



24



III - PHÒNG KỶ



1. Vị trí phân loại

1.1. Tên thường gọi:

Tên thường dùng: Phòng kỷ, phấn phòng kỷ, Hán phòng kỷ, thạch thiềm

thừ, sơn ô qui, đảo địa cung, kim ty điếu miết, bạch mộc hương.

1.2. Tên dược: Radix Stephaniae Tetrandrae

1.3. Tên khoa học: Stephania tetrandrae S. Moore

1.4. Tên tiếng Trung:



   ,



   ,



   ,



  



1.5. Họ khoa học: Họ Tiết Dê (Menispermaceae)

Lưu ý: Cần phân biệt với Mộc phòng kỷ (Cocculus trilobus - Thunb DC) và

Quảng phòng kỷ ( Aristolochia fangchi Wu et L.D. Chou et S.M.Hwang) cũng

thuộc họ tiết dê.



25



2. Cây Phòng kỷ

2.1. Mơ tả:

Phòng kỷ là một cây thuốc quý. Cây sống lâu

năm, mọc leo, rễ phình thành củ, đường kính

của rễ có thể tới 6cm. Thân cây mềm, dài

khoảng 2,5-4m. Vỏ thân màu xanh nhạt, nhưng

ở gốc màu hơi đỏ. Lá mọc so le hình tim, dài

khoảng 4-6cm, rộng khoảng 4,5-6cm, đầu lá

nhọn, mép ngun, hai mặt lá đều có lơng, mặt

trên màu xanh, mặt dưới màu tro. Cuống lá dài

gần bằng chiều dài của lá dính vào phía trong

phiến lá. Hoa nhỏ, khác gốc, màu xanh nhạt.

Quả hạch, hình cầu hơi dẹt.



2.2. Phân bố:

Cây này chưa thấy mọc ở Việt Nam. Tại Trung Qùốc cây này mọc hoang

ở các đồi, ven rừng thấp, cỏrậm ở các tính Triết Giang, An Huy, Giang Tây,

Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây. Qua địa lý của cây ở Trung Quốc, ta có thể

chú ý tìm và phát hiện cây này tại các tỉnh biên giới của ta.

2.3. Bộ phận dùng:

Rễ cái. Rễ cái vàng, chắc, có vân ngang là tốt. Rễ đen, xốp, có chỗ loét,

thái vỡ là xấu.

2.3. Cách bào chế:

Theo Trung Y: Cạo bỏ vỏ ngồi, rửa rượu phơi khơ (Bản Thảo Cương

Mục). Lấy rễ khô ngâm nước một ngày. Vớt ra ủ mềm thấu, thái lát phơi khô

(dùng sống) hoặc tẩm rượu sao dùng.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ngâm một lúc, ủ cho đến mềm

thấu, thái mỏng phơi khơ. Có thể rửa sạch, thái mỏng ngay rồi phơi khô



26



2.4. Bảo quản: Phơi thật khơ, để nơi cao ráo.

2.5. Thành phần hố học: (Trung Dược Học).

Có các alcaloid tetrandrine, Fangchinoline, fenchinoline, cyclanoline,

dimetyl tetradrine và berbamine

+ Tetradrine



+Fangchinoline



+ Cyclanoline



2.6. Tác dụng dược lý:

Nhiều loại alkaloit của Hán phòng kỷ có tác dụng hạ áp nhanh. Thuốc có

tác dụng giãn mạch vành, tăng lưu lượng máu ở mạch vành, làm giảm lượng tiêu

hao oxy của cơ tim. Thuốc có tác dụng chống rối loạn nhịp tim.

Tetrandrine A và B đều có tác dụng chống viêm.

Các Tetrandrine đều có tác dụng giảm đau.

27



Thuốc còn có tác dụng giải nhiệt chống dị ứng, có khả năng chống chống q

mẫn. Quảng phòng kỷ cũng có tác dụng giảm đau, kháng viêm và giải nhiệt.

Thuốc có tác dụng làm thư giãn cơ vân.

Thuốc có tác dụng chống ung thư (chủ yếu do phòng kỷ tố A), Phòng kỷ

tố A, B, đều có tác dụng kháng amíp.

Phòng kỷ tố A có tác dụng ức chế trực khuẩn lị Shigella.

Thí nghiệm trên chuột, vị phòng kỷ có tác dụng kích thích đối với thần

kinh trung ương và hơ hấp. Một số ancalt có tác dụng hạ thân nhiệt, gây co

bóp ruột thỏ và chuột. Trên mèo, thuốc có tác dụng hạ huyết áp.

3. Vị thuốc phòng kỷ



28



3.1. Tính vị:

+ Vị cay, tính bình (Bản Kinh).

+ Vị rất đắng, tính hàn (Y Học Khởi Nguyên).

+ Vị đắng, cay, tính hàn (Trung Dược Học).

3.2. Quy kinh:

+ Vào kinh Can, Tỳ, Thận (Bản Thảo Tái Tân).

+ Vào kinh Bàng quang, Thận, Tỳ (Trung Dược Học).

3.3. Công dụng, chủ trị

+ Trừ phong, lợi thủy. Trị thuỷ thủng, phong thuỷ cước khí sưng đau

(Đơng Dược Học Thiết Yếu).

+ Trị phong thấp, khớp xương sưng nhức, trị nhọt lở.

+ Chứng phong thấp ứ trệ hoặc chứng thấp nhiệt ứ trệ: Phòng kỷvới ý dĩ

nhân, Hoạt thạch, Tàm sa và Mộc qua.

+ Chứng hàn thấp ứ trệ: Phòng kỷvới Quế chi và Phụ tử chế.

+ Phù có biểu hiện nhiệt: Phòng kỷ với Ðình lịch tử và Tiêu mộc trong bài

Kỷ Cúc Lịch Hoàng hoàn.

+ Phù do Tỳ hư: Phòng kỷvới Hồng kỳ và Bạch truật trong bài Phòng Kỷ

Hoàng Kỳ Thang.

3.4. Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.

3.5. Kiêng kỵ: Âm hư mà khơng có nhiệt thì khơng nên dùng.

4. Ứng dụng lâm sàng:

+ thủy thũng, giảm niệu;

+ Phong thấp tê đau;

+ Ðau dạ dày, loét hành tá tràng ;

+ Viêm dạ dày ruột cấp tính, lỵ;

+ Viêm tuyến nước bọt, sưng amygdal.

+ Ðau thần kinh;

+ Bệnh đường niệu sinh dục, bạch đới;

+ Huyết áp cao.

29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ứng dụng lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×