Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc độc hoạt

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc độc hoạt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một số

vị thuốc

trong

bài độc

hoạt ký

sinh

thang



15.2. Trị răng sưng đau: Độc hoạt nấu với rượu, ngậm. Nếu chưa công

hiệu dùng Độc hoạt, Điạ hoàng mỗi thứ 120g, tán bột, mỗi lần dùng 12g sắc với

một chén nưđc, uống nóng, uống xong nằm một lát rồi uống tiếp (Trửu Hậu

Phương).

15.3. Trị trúng phong cấm khẩu, lạnh toàn thân, bất tỉnh nhân sự:

Độc hoạt 160g, rượu 1 thăng, sắc còn nửa thăng, uống (Thiên Kim Phương).

15.4. Trị trúng phong khơng nói được: Độc hoạt 40g, 2 thăng rượu, sắc

còn 1 thăng, Đại đậu 5 chén sao, lấy rượu nóng nấu uống lúc còn nóng (Tiểu

Phẩm Phương).

15.5. Trị các chứng phong hư sau khi sinh: Độc hoạt, Bạch tiên bì, mỗi

thứ 120g, sắc với 3 thăng nước còn 2 thăng, chia làm 3 lần uống (Tiểu Phẩm

Phương).

15.6. Trị các khớp xương đau nhức: Độc hoạt 6g, Đưtơng quy 4g, Phục

linh 4g, Bạch thược dược 4g, Hoàng kỳ 4g, Cát căn 4g, Nhân sâm (hoặc Đảng

sâm) 2g, Cam thảo 1,2g, Can khương 1,2g, Phụ tử chế 1,2g, Đậu đen 6g, sắc,

chia 3 lần uống trong ngày (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

15.7. Trị trúng phong cấm khẩu, răng cắn chặt: Độc hoạt 20g, Xuyên

khung, Xương bồ, mỗi thứ 6g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược

Thủ Sách).

15.8. Trị các khớp xương đau nhức, vận động khó khăn, phong thấp,

bụng đau: Độc hoạt, Tang ký sinh, Xuyên khung, Đương quy, Ngưu tất, Cẩu

10



tích, Thiên niên kiện, Sinh điạ, mỗi vị 8 – 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường

Dụng Trung Dược Thủ Sách).

15.9. Trị khớp xương đau nhức: Độc hoạt 12g, Đỗ trọng 12g, Phòng

đảng sâm 12g, Hy thiêm thảo 12g, Kim ngân hoa 12g, Hà thủ ô 12g, Thổ phục

linh 12g, Kê huyết đằng 12g, Cam thảo 4g, Cốt toái bổ 12g, Thục đia 12g, Can

khương 4g, Quế chi 8g, Xuyên khung 8g, Ngưu tất 8g, Xuyên quy 12g. Sắc

uống ngày 1 thang (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

15.10. Trị khớp viêm do phong thấp, lưng đùi đau nhức, tay chân co

rút: Độc hoạt 12g, Tần giao 12g, Phòng phong 12g, Tế tân 4g sắc uống. Cũng

có thề dùng Độc hoạt nửa cân nấu thành cao, mỗi lần uống một muỗng cà phê,

ngày 2 lần với nước (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

15.11. Trị cảm mạo phong hàn, đầu đau, cơ thể đau, táo bón: Độc hoạt

8g, Ma hồng 4g, Xuyên khung 3,2g, Đại hoàng 8g, Cam thảo 4g, Sinh khương

4g. Sắc uống (Độc Hoạt Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ

Sách).

15.12. Trị phế quản viêm mạn tính: Độc hoạt 9g, cho đường đỏ 15g,

theo tỉ lệ, chế thành cao, chia 3-4 lần uống trong ngày. Bệnh viện số4 tỉnh \/ũ

Hán dùng bài này trị cho 450 ca bệnh nhân kết quả tốt 73,7% (Độc Hoạt Chỉ

Khái Thang – Vũ Hán Tân Y Dược Tạp Chí 1971, 3: 24)

15.13. Trị bạch điến phong: Dùng loại Độc hoạt Heracleum

hemsleyanum Diels . (Ngưu vĩ Độc hoạt) 1% chế thành cao nước bôi, kết hợp

tắm ánh nắng mặt trời, đã trị cho 307 ca tỉ lệ, kết quả 54,4% (Tạp chí Bệnh

Ngoài Da Lâm Sàng 1982, 3:122).

15.14. Trị vảy nến: Tác giả dùng Độc hoạt uống và bôi, kết hợp chiếu tia

tử ngoại sóng dài, trị 92 ca, đạt kết quả khỏi với tỷ lệ 66, 3%, có kết quả truớc

mắt 93,5% . Cách làm: mỗi lần trước khi chiếu tia tử ngoại 1 - 2 giờ, uống viên

Độc hoạt (viên Độc hoạt 30mg\viên, tương đương 3,75g thuốc sống), liều lượng

36mg\kg, uống sau bữa ăn, đối với một số bệnh nhân, trước lúc chiếu tia bôi 1%

thưốc mỡ Độc hoạt hoặc 0,5ml thuốc nước Độc hoạt. Chiếu tia tử ngoại mỗi

11



tuần 6 lần, bắt đầu 35 lần, mỗl lần 15 - 20 phút, tìếp sau là 30 - 40 phút, 26 lần là

một lìệu trình (Lý Phong Kỳ - Trung Hoa Lý Liệu Tạp Chí 1983, 3: 144).

16. Kiêng kỵ:

+ Khí huyết hư mà nửa người đau, âm hư, nửa người phái dưới hư yếu:

không dùng (Bản Kinh Phùng Nguyên).

+ Âm hư nội nhiệt, huyết hư mà khơng có phong hàn thực tà thì cấm dùng

(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Thận trọng lúc dùng đối với bệnh nhân âm hư, Khơng dùng vớì chứng

nội phong (Trung Dược Học).

+ Âm hư, huyết táo: cần thận trọng khi dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Huyết hư: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ

Sách).

+ Ngang lưng, đầu gối đau, nếu thuộc về chứng hư: Không dùng ( Đông

Dược Học Thiết Yếu



12



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nhà xuất bản y học (2006), Dược học cổ truyền.

2. Nhà xuất bản y học (2004), Những cây thuốc vị thuốc thường dùng

3. Trung tâm dữ liệu Thực vật Việt Nam



http://botanyvn.com/cnt.asp?param=edir&v=Angelica

%20pubescens&list=species

4. https://www.thaythuoccuaban.com/vithuoc/dochoat.htm



13



II- MÃ TIỀN TỬ - Thuốc độc bảng A



1. Tên khác

1.1. Tên thường dùng: Mã tiền tử nguyên tên là Phan mộc miết dùng

làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản thảo cương mục-quyển 18, là hạt

chín phơi hay sấy khơ của cây Mã tiền,

1.2. Phân loại: Strychnos pierriana A.W.Hill hoặc loại Mã tiền S.nux

vomina L.

1.3. Họ khoa học: họ Mã tiền (Longaniaceae).

2. Cây mã tiền

2.1. Mô tả đặc điểm thực vật:

Mã tiền (danh pháp hai phần: Strychnos nux-vomica, đồng nghĩa

Strychnos colubrina, Strychnos lucida, Strychnos spireana, Strychnos vomica) là

14



một loài cây gỗ thường xanh bản địa Đơng Nam Á, thành viên của họ

Loganiaceae. Nó là cây gỗ kích thước trung bình, có thể cao tới 25 m, mọc tại

các môi trường sinh sống thưa cây cối tới độ cao 1.200 m. Lá của nó hình trứng

kích thước 5 x 9 cm (3,5 x 2 inch). Các cành nhỏ khơng lơng hoặc có lơng tơ. Ra

hoa từ mùa xuân tới mùa hè.



2.2. Phân bố:

Cây Mã tiền có nhiều ở nước ta và các nước Đơng nam á như Lào (gọi là

Koktoung ka), Campuchia (gọi là Sleng thom, sleng touch), Thái lan (gọi là Co

bên kho), Ấn Độ, Miến điện, Vân nam Trung quốc.

2.3. Mô tả dược liệu



Lồi Strychnos nux – vomica L.: Hạt hình đĩa dẹt, hơi dày lên ở mép; một

số hạt hơi méo mó, cong khơng đều, đường kính 1,2 – 2,5 cm, dày 0,4 – 0,6 cm,

màu xám nhạt đến vàng nhạt. Mặt hạt phủ một lớp lơng tơ bóng mượt mọc ngả

theo chiều từ tâm hạt tỏa ra xung quanh. Rốn hạt là một lỗ chồi nhỏ ở giữa một

15



mặt hạt. Sống noãn hơi lồi chạy từ rốn hạt đến lỗ nõan (là một điểm nhỏ cao lên

ở trên mép hạt). Hạt có nội nhũ sừng màu vàng nhạt hay hơi xám, rất cứng. Cây

mầm nhỏ nằm trong khoảng giữa nội nhũ phía lỗ nỗn. Hạt khơng mùi, vị rất

đắng.

2.4. Chế biến:[4].

2.4.1.Chế biến sơ bộ:

Thu hái quả già, bổ ra lấy hạt, bỏ hạt lép hạt non. Phơi nắng hoặc sấy nhẹ

ở nhiệt độ từ 50-60 độ C đến khi khô hồn tồn. Độ ẩm khơng q 12%.

2.4.2. Chế biến cổ truyền

Mục đích:

Làm giảm độc tính cho vị thuốc. Mã tiền có độc tính mạnh là do strychnin

chế biến nhằm giảm độc tính phân hủy strychnin thành chất độc tính thấp.

Phương pháp làm giảm độc:

Sử dụng sự tác động của nhiệt độ cao khoảng 200-250 độ C dùng phương

pháp sao cách cát hoặc rán trong dầu thực vật.

Sử dụng dầu thực vật là dung mơi có độ phân cực thấp có thể hòa

tan alcaloid dạng base, dử dụng phụ liệu có tác dụng làm giảm độc tính như

cam thảo đậu đen đậu xanh. Loại bỏ cây mầm phần chứa hàm lượng chật độc

cao.

Mục đích nữa của của việc chế biến thuốc là chuyển dạng sử dụng mã

tiền sống chỉ được dùng ngoài, mã tiền chế được dùng bên trong chế thành bột.

Phương pháp chế biến: việc chế biến theo kinh nghiệm

+ Sao cách cát: ngâm hạt mã tiền trong nước lạnh khoảng 36-48 giờ cho

mềm. luộc sôi, cạo bỏ vỏ, cắt bỏ cây mầm. Sấy khô ở nhiệt độ 60-70 độ C sau

đó tiến hành sao. Sao cho cát nóng già khoảng 100 độ C rồi cho hạt mã tiền vào

đảo đều nhanh đến khi mảnh hạt hơi phồng lên có màu vàng cánh gián đều từ

trong lòng hạt thì lấy ra sàng bỏ cát sát lại cho sạch, nhiệt độ cát khoảng 200250 độ C. Tiêu chuẩn thành phẩm vị thuốc có màu vang đậm, và có vị đắng nhẹ.

+ Rán với dầu thực vật: Dầu thường dùng là dầu thực vật dầu lạc hoặc dầu

vứng, theo tỷ lệ 1kg dược liệu dùng 500-600ml dầu. Ngâm hạt mã tiền trong

16



nước vo gạo 3 ngày đêm mooic ngày thay nước một lần, sau đó rửa sạch cạo bỏ

vỏ, cắt bỏ cây mầm, bỏ hạt. Tiến hành rán: đun sôi dầu, cho hạt mã tiền vào đun,

tiếp tục cho đến khi hạt nổi lưng chừng có màu vàng cánh gián thì vớt ra. Để

nguội sau đó lau sạch dầu bằng giấy bản. Tiêu chuẩn của thành phẩm vị thuốc

phải có màu vàng cánh gián đậm, có vị đắng nhẹ. Ngồi ra người ta có thể chế

mã tiền với đậu đen đậu xanh và cả dịch nước cam thảo. Khi dùng vị thuốc thì

tán thành bột mịn.

2.4.3. Sự biến đổi thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cây mã tiền chủ yếu là alcaloid ít nhất la 1,2%

tính theo strychnin ngồi ra còn có cả brucin và một số chất khác như loganin.

Các bộ phận khác nhau của cây mã tiền có hàm lượng alcaloid khác nhau vỏ hạt

chứa 0,75%, nôi nhũ chứa1,5%.

Sự biến đổi về thành phần hóa học: so sánh mẫu chế biến với mẫu sống

thì hàm lượng alcaloid tồn phần giảm khoảng 18-23%, riêng strychnin thì giảm

khoảng 20-67% so với mẫu sống. Thành phần của các phương pháp chế biến

khác nhau thì có hàm lượng alcaloid và strychnin khác nhau, qua từng giai đoạn

chế biến thì hàm lượng của alcaloid giảm dần. Nhiệt độ càng cao thì hàm lượng

của alcaloid và strychnin ngày càng giảm.

2.5.Thành phần hóa học của mã tiền tử

Strychnine, brucine, cloubrine, psedostrychnine, vomicine, loganin.

Nó là nguồn chính của ancaloit có độc tính cao như strychnin (C21H22N2O2)

và brucin (C23H26N2O4), sử dụng trong y học, cũng như các ancaloit khác như

colubrin và vomicin, được chiết ra từ hạt bên trong quả mọng hình tròn có màu

từ xanh tới da cam. Hạt của nó chứa khoảng 1,5% strychnin, còn hoa khô chứa

khoảng 1,023 %. Tuy nhiên, ngay cả vỏ cây cũng chứa các hợp chất độc, bao

gồm cả brucin.

Công thức cấu tạo:



17



18



2.6.Tác dụng dược lý

Strychnine có tác dụng hưng phấn toàn bộ trung khu thần kinh, trước hết

là hưng phấn chức năng phản xạ tủy sống, tiếp theo là hưng phấn trung khu hô

hấp và vận mạch ở hành tủy, nâng cao chức năng trung khu cảm giác của vỏ

não.

Thuốc rất đắng kích thích lên thụ cảm vị giác làm tăng tiết dịch vị, tăng

chức năng tiêu hóa, kích thích thèm ăn, nhưng đối với người khơng có tác dụng

hưng phấn cơ trơn của ruột và dạ dày.

Trên súc vật thực nghiệm, thuốc có tác dụng cầm ho hóa đàm. Dùng thuốc

kéo dài và tăng lượng làm tăng tác dụng kháng histamin của thỏ nhà.

Nước sắc thuốc với tỷ lệ 1:2 trên ống nghiệm có tác dụng ức chế nhiều

loại nấm, 1% dịch kiềm Mã tiền trên thực nghiệm hoàn toàn ức chế sự sinh

trưởng của các loại trực khuẩn ái huyết cúm, song cầu khuẩn phế viêm, liên cầu

khuẩn A.

Dịch kiềm Mã tiền có tác dụng làm tê thần kinh cảm giác (phần rễ).

Độc tính: người lớn dùng uống 1 lần 5 - 20mg strychnine bị trúng

độc, 30mg gây tử vong. Y văn cổ có báo cáo dùng uống 7 hạt Mã tiền gây tử

vong.

3. Vị thuốc mã tiền

3.1.Tính vị: Vị đắng tính hàn, có độc mạnh

3.2. Quy kinh: Qui kinh Can Tỳ.

3.3. Cơng dụng:

Thuốc có tác dụng tiêu thũng tán kết, thông lạc chỉ thống. Chủ trị các

chứng ung thư sang độc, thương tổn sưng đau, chứng phong thấp tý đau nhức

không khỏi hoặc co rút, tê dại, liệt.

3.4. Chủ trị

+ Sách Bản thảo cương mục: " trị thương hàn nhiệt bệnh, hầu họng sưng

đau, tiêu hòn cục.".

+ Sách Đắc phối bản thảo: " tán nhũ ung, trị hầu tý, đơn độc".

19



+ Sách Y học trung trung tham tây lục: " thuốc có độc mạnh. khai thơng

kinh lạc, có tác dụng thấm sâu vào khớp mạnh hơn các thuốc khác".

3.5. Liều thường dùng và chú ý:

Liều uống trong: 0,1 - 0,3g, bào chế cho vào thuốc hoàn tán. Dùng ngoài

đắp thuốc bột trộn giấm, hoặc thổi bột vào họng, lượng theo yêu cầu. Thuốc thổi

họng không quá liều uống.

Chú ý: Uống trong không dùng sống mà phải bào chế giảm độc, không

dùng quá liều, không uống lâu. Người yếu, phụ nữ có thai khơng dùng. Thuốc có

thể hấp thu qua da cho nên dùng ngồi diện tích khơng q lớn.

Triệu chứng nhiễm độc: nhẹ thì mồm khơ, váng đầu, người cảm giác co

đầu. Nặng thì Đầu đau, co giật từng cơn đến co cứng, liệt cơ hô hấp, tử vong,

tránh ánh sáng, tiếng động và chuyển cấp cứu kịp thời. Xử trí cấp cứu như cấp

cứu nhiễm độc Strychnine.

4. Ứng dụng lâm sàng

4.1. Trị viêm khớp và viêm khớp dạng thấp:

Thuốc có tác dụng hoạt lạc chỉ thống. Mã tiền tử 300g, Ngưu tất, Cam

thảo, Thương truật, Ma hoàng, Toàn yết, Cương tàm, Nhũ hương, Một dược đều

36g.

Cách chế: Bỏ Mã tiền vào nồi đất cho vào 300g đỗ xanh và nước vừa đủ

nấu cho đến lúc đỗ xanh nứt ra là được. Lấy Mã tiền ra bóc vỏ đen, cắt thành lát

mỏng phơi khơ, lại cho vào nồi có cát sao thành màu vàng đen. Nhũ hương, Một

dược bỏ lên miếng ngói sao bỏ dầu (đến lúc thấy hết sủi bọt là được), Ngưu tất,

Cam thảo, Thương truật, Ma hoàng, Toàn yết, Cương tàm đều bỏ vào nồi đất sao

vàng. Tất cả tán xay thành bột mịn trộn đều.

Cách dùng: Người cơ thể khỏe mỗi lần uống 0,5 - 1g, cơ thể yếu và

người già giảm liều. Uống với rượu trước lúc ngủ (sau khi uống tránh gió).

Bài này trị các chứng đau khớp do phong thấp, Đau lưng, đau cánh tay,

chứng tê dại toàn thân hoặc khu trú.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc độc hoạt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×