Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bộ phận dùng, phân bố

Bộ phận dùng, phân bố

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Mô tả

3.1. Cây Hương độc hoạt hay mao đương quy còn gọi là đương quy có

lơng (Angclica pubescens Maxim) là một cây sống lâu năm, cao 0,5-lm, thân

mọc thẳng đứng, hơi màu tím, có rãnh dọc, nhẵn khơng có lông. Lá kép 2-3 lần

lông chim, lá chét nguyên hoặc lại chia thùy, mép có răng cưa tù khơng nhọn,

cuống lá nhỏ, phía dưới nở rộng thành bẹ có dìa mỏng. Trên gân lá có lơng ngắn

và thưa. Cụm hoa tán kép, gồm 10-20 cuống tán. Hoa nhỏ màu trắng; quả bế

đơi, hình thoi dẹt, trên lưng có sống, hai bên phát triển thành dìa.



3.2. Cây Ngưu vĩ độc hoạt hay gọi là độc hoạt đuôi trâu (Heracleum

hemsleyanum Maxim) cũng là loại cây sống lâu năm cao 0,5-l,5m rễ chính to

thơ, có khi có rễ con dài, thân mọc thẳng đứng trên mặt có rãnh dọc, hơi có lơng

ngắn. Lá kép 1 lần lông chim, phiến lá chét dài 5-13cm, rộng 4-20cm mép có

răng cưa thơ, cuống lá dài 8- 17cm, phía dưới phát triển thành bẹ. Cụm hoa hình

tán kép, mọc ở đầu cành, tổng hoa tán có 15-20 cuống dài 3,5-9cm, tán nhỏ gồm

chừng 30 hoa nhỏ màu vàng trắng. Quả bế đơi, hình thoi dẹt, trên lưng sống

khơng rõ, hai bên phát triển thành dìa.

4



3.3. Cây Cửu nhỡn độc hoạt hay còn gọi là độc hoạt chín mắt (Aralia

cordata Thunb) thuộc họ Ngũ gia bì, là một cây sống làu năm, cao l-2m, thân

mọc thẳng đứng, có nhiều cành, cành già gần như khơng có lơng thưa ngắn. Lá

mọc so le, kép 2-3 lần lơng chim có thể dài 30-40cm, lá chét có cuống ngắn dài

4-12cm, rộng 2-9cm mép có răng cưa nhọn. Cụm hoa hình tán kép, cuống tán

kép dài 4,5-1lcm, tán nhỏ gồm 20-35 hoa nhỏ màu trắng hay vàng nhạt. Quả

mọng hình cầu, dài 2-3cm, trong có 5 hạt.



5



4. Thu hái, sơ chế:

Về mùa thu khi lá đã khô, hoặc đầu mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non thì

đào lấy rễ, phơi trong râm cho khô hoặc sấy khô.

5. Mô tả dược liệu:

Hơi hình trụ tròn, trên to, dưới nhỏ, đầu dưới có phân nhánh, dài khoảng

10 – 20cm, đường kinh rễ khoảng 3,3cm. Mặt ngoài mầu nâu vàng hoặc mầu

nâu, đỉnh trên còn ít gốc hoặc lõm xuống, phần đầu rễ có nhiều vân nhăn ngang,

tồn bộ có vân nhăn dọc, có nốt nhỏ mọc ngang lồi lên và vết sẹo nhỏ hơi nổi

lên. Chất đặc, chắc, cắt ra có thể thấy nhiều chấm dầu mầu nâu rải rác hoặc xếp

thành vòng, chung quanh mép mầu trắng, ở trong có những vòng mầu nâu, chính

giữa mầu nâu tro. Mùi thơm đặc biệt, hơi hắc, vị đắng cay, nếm hơi tê tê lưỡi

(Trung Dược Học).



6. Bào chế:

+ Thái nhỏ, lấy Dâm dương hoắc trộn lẫn vào, ủ kín trong 2 ngày, phơi

khơ rồi bỏ Dâm dương hoắc đi, để dùng cho khỏi xót ruột (Lơi Cơng Bào Chích

Luận).

6



+ Khi dùng cạo bỏ lớp vỏ hoặc sấy khô để dùng (Bản Thảo Cương Mục).

+ Hiện nay thì sau khi thu hái, phơi khơ, khi dùng rửa sạch để ráo nước

bào mỏng phơi khô trong râm mát. Khơng cần sao tẩm gì cả (Đơng Dược Học

Thiết Yếu).

7. Bảo quản:

Độc hoạt hay tiết tinh dầu ra lại nên phơi lại, bỏ vào lu dưới có vơi để

phòng mất màu và sâu mọt.

8. Thành phần hóa học:

+ Angeloi, Angelicone, Bergaptenostholum belliferone, Scopoletin,

Angelic acid,Tiglic acid, Palmitic acid, Sterol, Stearic acid, Linoleic acid, Oleic

acid, Dầu thực vật (Trung Dược Học).

+



Columbianetin,



Columbianetin



acetate,



Osthol,



Isoimperatorin,



Bergapten, Xanthotoxin (Phan Cảnh Tiên, Dược Học Học Báo 1987, 22 (5):

380).

+ Columbianadin, Columbianetin-b-D-Glucopyranoside (Lý Vinh Chính,

Dược Học Học Báo 1989, 24 (7): 456).

+ Ampubesol, Angelol D, G, B (Vương Chí Học, Thẩm Dương Học Viện

Học Báo 1988, 5 (3): 183).

+ g-Aminobutyric acid (Lý Vinh Chính, Bắc Kinh Y Khoa Đại Học Học

Báo 1989, 21 (5): 376).

VD: Trong độc hoạt hay hương độc hoạt (Angelica puhescens Maxin.) có ostol,

bergapten, angelol và angelical)



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bộ phận dùng, phân bố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×