Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang







KS được dùng với mục đích điều trị chiếm tỷ lệ 58,75%.

Phác đồ KS đơn độc được sử dụng phổ biến tại bệnh viện, chiếm



87,50%.

– Phần lớn bệnh nhân không thay đổi phác đồ KS khi sử dụng, chiếm tỷ

lệ 82,50%.

– Thời gian dùng KS trung bình cho mỗi bệnh nhân là 7 ngày và thời

gian nằm viện trung bình/bệnh nhân là 8 ngày.

– Tỷ lệ bệnh nhân điều trị khỏi chiếm 66,25%; sau đó là bệnh nhân điều

trị đỡ, giảm chiếm tỷ lệ 30,00%.



52



2. ĐỀ XUẤT



Qua quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tơi có một vài đề

xuất như sau:





Cần xác định cân nặng của bệnh nhân đầy đủ để có thể đánh giá chính

xác chức năng thận của bệnh nhân và hướng tới hiệu chỉnh liều KS hợp

lý hơn khi cần thiết, nhất là với các KS có độc tính cao trên thận như



KS nhóm aminoglycosid và cephalosporin.

– Nên phát triển phòng xét nghiệm vi sinh nhằm kiểm tra sự hiện diện

của các vi sinh vật có trong mẫu và phân lập vi khuẩn để có thể lựa

chọn KS thích hợp, đạt hiệu quả cao.

– Phát triển công tác Dược lâm sàng của BV, phối hợp với bác sĩ để đưa

ra phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả nhất.

– Cần cập nhật phác đồ điều trị các bệnh thường gặp của bệnh viện nói

chung và của khoa Nội nói riêng ( đặc biệt là các tình trạng liên quan

đến bệnh lý hơ hấp); Cần nâng cao việc áp dụng phác đồ điều trị các

bệnh thường gặp trong công tác khám chữa bệnh.

– Giám sát thường xuyên tình hình sử dụng kháng sinh và tình hình đề

kháng của vi khuẩn để nâng cao việc sử dụng kháng sinh hợp lý và hiệu

quả.

– Tiếp tục có các nghiên cứu sâu hơn và toàn diện hơn về việc đánh giá

tính hợp lý trong việc sử dụng KS để tạo tiền đề cho việc xây dựng

một hướng dẫn sử dụng KS phù hợp với tình hình BV hiện tại.



53



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TIẾNG VIỆT



[1]. Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội (2004), Dược lý, tập 2,

NXB Y học, tr. 111 – 153.

[2]. Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Dược lý học lâm

sàng, NXB Y học.

[3]. Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Bài giảng kháng

sinh.

[4]. Bộ Y Tế (2005), Tài liệu tập huấn sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị,

Chương trình hợp tác Y tế Việt Nam – Thụy Điển, tr. 55 – 60.

[5]. Bộ Y Tế (2006), Dược lâm sàng, NXB Y học, tr. 174 – 191.

[6]. Bộ Y Tế (2007), Ban tư vấn sử dụng kháng sinh , Hướng dẫn sử dụng

kháng sinh, NXB Y học, tr. 7 – 50.

[7]. Bộ Y Tế (2015), “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”, Hà Nội: NXB Y học,

tr. 17.

[8]. DS Lê Thị Thùy Linh, Bài giảng kháng sinh, Bộ môn Dược lâm sàng Đại học Y Dược Hải Phòng.

[9]. Đỗ Thị Huế (2010), Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa tai

mũi họng trẻ em bệnh viện tai mũi họng Trung Ương, Khóa luận tốt nghiệp

Dược sỹ, Trường đại học Dược Hà Nội.

[10]. Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh – GARP-Việt Nam, Báo cáo sử

dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 20082009.

[11]. Ly Leab (2014), “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

Việt Nam - Thụy Điển ng Bí”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ - Đại học

Dược Hà Nội.



54



[12]. Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm (2007), Dược lý học, Nhà xuất bản y học, pp.

138.

[13]. Phạm Thị Thúy Vân (2013), Đánh giá tính hiệu quả và an tồn của

Amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn, Luận

án tiến sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội.

[14]. Trần Thị Ánh (2014), “Đánh giá việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện

Việt Nam - Thụy Điển ng Bí”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Đại học Dược

Hà Nội.

[15]. Trần Đỗ Hùng và cộng sự (2012), Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của

Streptococcus pneumoniae và Haemophillus influenza gây viêm phổi người

lớn tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, Tạp chí Y học Thực hành,

814(3/2012), tr. 65 – 67.

2. TIẾNG ANH



[16]. Cizman M. (2003), "The use and resistance to antibiotics in the

community" , Int J Antimicrob Agents, 21(4), pp. 297-307.

[17]. Rekha B., Alok K., Rajat S., Piyush M (2009), "Antibiotic resistance - a

global issue of concern", Asian Journal of Pharmaceutical an Clinical

Research, 2(2), pp. 34-39.

[18]. WHO (2011), The World Medicine Situation, Genva.



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×