Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phối hợp KS chỉ cần thiết

Phối hợp KS chỉ cần thiết

Tải bản đầy đủ - 0trang





Sự xuất hiện nhiều KS có thời gian bán thải kéo dài đã cho phép giảm

được đáng kể số lần dùng thuốc trong đợt điều trị, làm dễ dàng hơn cho



việc tuân thủ điều trị của người bệnh

– Không nên điều trị kéo dài để tránh kháng thuốc, tăng tỷ lệ xuất hiện

tác dụng không mong muốn và tăng chi phí điều trị.

1.1.4.7.

Lưu ý TDKMM và độc tính [2], [4].

 Phản ứng dị ứng:

– Sốc phản vệ: là một trong những phản ứng dị ứng nguy hiểm nhất có

thể xảy ra khi sử dụng kháng sinh, đặc biệt là các KS penicilin.

– Hội chứng Stevens – Johnson và Lyell: cũng là những hội chứng dị ứng

rất nguy hiểm có tỉ lệ tử vong cao.

– Các phản ứng dị ứng khác: nổi ban, mày đay, viêm mạch hoại tử, viêm

da khớp, giảm bạch cầu…

 Bội nhiễm

– Bội nhiễm là hiện tượng nhiễm khuẩn trong hoặc sau khi dùng kháng

sinh, đặc biệt là các KS phổ rộng hoặc khi phối hợp nhiều loại KS mà

các KS này thải nhiều qua phân. Các KS này tiêu diệt hệ VSV có ích













nên tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng vi khuẩn gây bệnh phát triển.

Các TDKMM khác

Rối loạn tiêu hóa (erythromycin).

Độc với thận, thích giác (các aminoglycosid, cephalosporin).

Độc với hệ tạo máu (cloramphenicol).

Ảnh hướng tới sự phát triển của răng, xương (tetracyclin)…

Những nội dung chính trong các ngun tắc trên được tóm tắt thành



nguyên tắc MINDME (Bảng 1.2).

Bảng 1.2. Nguyên tắc MINDME trong sử dụng kháng sinh

M Microbiology guides wherever Theo chỉ dẫn vi khuẩn học bất kỳ khi

possible

nào có thể

I Indication should be evidence- Chỉ định phải căn cứ trên bằng chứng

based

24



N



Narrowest spectrum required



Lựa chọn phổ hẹp nhất cần thiết



D



Dosage appropriate to the site Liều lượng phù hợp với loại nhiễm

and type of infection

khuẩn và vị trí nhiễm khuẩ

M Minimum duration of therapy Thời gian điều trị tối thiểu cho hiệu

quả

E Ensure monotherapy in most Bảo đảm đơn trị liệu trong hầu hết

situation

các trường hợp

1.2.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BV ĐA KHOA HUYỆN VĨNH BẢO

1.2.1. Sơ đồ tổ chứ BV



Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Bảo

1.2.2. Quy mô BV



BV đa khoa huyện Vĩnh Bảo là bệnh viện đa khoa khu vực hạng 2 trực

thuộc Sở y tế Hải Phòng, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên mơn kỹ thuật

của bệnh viện tuyến tỉnh. Bệnh viện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con

dấu và tài khoản riêng.

BV có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho

nhân dân huyện Vĩnh Bảo và các vùng lân cận.

Quy mơ BV hiện có 05 phòng chức năng, 02 khoa cận lâm sàng, 10

25



khoa lâm sàng, 01 Phân viện và 03 cơ sở điều trị II.

Tổng số cán bộ viên chức lao động là 262 người với cơ cấu như sau

(Bảng 1.3.):



Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực BV năm 2017

STT



Số



Trình độ



lượng

02

13

02



Tỉ lệ %



1

2

3



Bác sĩ chuyên khoa II

Bác sĩ chuyên khoa I

Thạc sĩ



4



Bác sĩ



36



13,74



5



Dược sĩ đại học



03



1,15



6



Điều dưỡng đại học, cao đẳng



20



7,63



7



Điều dưỡng, KTV, nữ hộ sinh



129



49,24



8



trung học

Dược sĩ trung học



14



5,34



9



Hộ lý, y công



24



9,16



10



Cán bộ khác



19



7,25



262



100,00



Tổng



0,76

4,96

0,76



Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo có đội ngũ y, bác sĩ vững vàng cả

tuổi đời và tuổi nghề, đội ngũ cán bộ trẻ đầy nhiệt huyết. Với nỗ lực phấn đấu

không ngừng cũng như tinh thần trách nhiệm, hết lòng vì người bệnh.

Riêng khoa Nội BV hiện có 55 giường bệnh điều trị nội trú với đội ngũ

y bác sĩ với trình độ chun mơn cao, tận tình chăm sóc bệnh nhân.

1.2.3. Hướng dẫn điều trị tại BV

26



BV đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng hướng dẫn điều trị nhằm mục

đích nâng cao vấn đề sử dụng thuốc an tồn, hiệu quả và hợp lý trong cơng

tác chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Mỗi năm, hội đồng thuốc và điều trị

đều tổ chức họp cải biên các hướng dẫn điều trị của BV theo hướng cập nhật

liên tục các thông tin từ thông tư/hướng dẫn điều trị của Bộ y tế hoặc từ các

hướng dẫn điều trị của các nước tiên tiến trên thế giới.

Trong hướng dẫn điều trị của BV, KS là nhóm thuốc đóng vai trò vơ

cùng quan trọng trong hầu hết các bệnh lý có yếu tố nhiễm khuẩn. Vì vậy,

nhằm đáp ứng cập nhật thông tin về thực trạng sử dụng thuốc tại khoa Nội BV

trong tháng 6 năm 2017, chúng tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp ích một phần

nhỏ cho hội đồng thuốc và điều trị của BV trong việc nâng cao sử dụng thuốc

KS an toàn, hợp lý và hiệu quả hơn.



27



CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU



2.1.



Đối tượng nghiên cứu là BA của các bệnh nhân kết thúc điều trị tại

khoa Nội BV đa khoa huyện Vĩnh Bảo từ ngày 01/06/2017 – 30/06/2017 thỏa

mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau:

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn





Có thời gian nằm viện trong 2 ngày trở lên tại khoa Nội BV đa khoa

huyện Vĩnh Bảo trong thời gian nghiên cứu.







Được kê đơn điều trị bằng ít nhất một loại KS trong thời gian nằm viện.



2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ





Được kê đơn điều trị bằng KS dùng tại chỗ (tra mắt, dùng ngoài da).







Các bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

+ Bệnh nhân HIV dương tính

+ Bệnh nhân viêm gan virus dương tính.



2.2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu



Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp hồi cứu mô tả dựa trên

thu thập thơng tin từ BA.

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu



Tồn bộ bệnh án có liên quan đến sử dụng KS thỏa mãn tiêu chuẩn lựa

chọn và tiêu chuẩn loại trừ, có thời gian nhập viện tại BV từ ngày 01/06/2017

– 30/06/2017 được đưa vào nghiên cứu.

Theo số liệu cung cấp từ bộ phận thơng tin lưu trữ của Phòng kế hoạch

tổng hợp – BV đa khoa huyện Vĩnh Bảo, từ ngày 01/06/2017 – 30/06/2017,

khoa Nội BV có 340 BA có liên quan đến sử dụng kháng sinh. Trên danh sách

340 BA, nhóm nghiên cứu tiến hành sắp xếp ngẫu nhiên dựa vào phần mềm

28



Excel lấy mẫu ngẫu nhiên và lấy 85 BA đầu tiên để tiến hành nghiên cứu thực

trạng sử dụng KS tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo.

Trong q trình thu thập thơng tin, nhóm nghiên cứu đã loại bỏ 5 bệnh

án không thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ. Vì vậy, số

lượng thu thập được thông tin về sử dụng KS là 80 BA.

Quy trình lấy mẫu được tóm tắt trong hình 2.1.



Hình 2.1. Tóm tắt quy trình lấy mẫu

2.3.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1. Khảo sát đặc điểm của mẫu nghiên cứu tại BV

 Các tiêu chí mơ tả đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân:





Đặc điểm về tuổi và giới tính







Đặc điểm về chức năng thận







Phân loại ICD chẩn đoán khi ra viện







Đặc điểm số bệnh mắc kèm của mẫu nghiên cứu

29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phối hợp KS chỉ cần thiết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×