Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngan - luan van thac si.pdf

Ngan - luan van thac si.pdf

Tải bản đầy đủ - 0trang

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “TÍNH LIỀU HIỆU DỤNG CHO

BỆNH NHÂN CHỤP CT” là do tác giả thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS.

Nguyễn Đông Sơn thuộc Công ty TNHH Công nghệ Y học Chí Anh và sự giúp đỡ

của anh Nguyễn Tấn Châu thuộc đơn vị PET/CT của bệnh viện Chợ Rẫy. Các tài

liệu đƣợc sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.



Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2014



ĐINH THỊ THU NGÂN



1



MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 1

MỤC LỤC ........................................................................................................................ 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. 4

DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................... 7

MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 9

Chƣơng 1: TỔNG QUAN .............................................................................................. 11

1.1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 11

1.1.1. Sự phát triển của CT ......................................................................................... 11

1.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới về tác động của chụp CT đối với sức khỏe

bệnh nhân .................................................................................................................... 14

1.1.3. Thực trạng chụp CT tại Việt Nam. ................................................................... 14

1.2. Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................................. 15

1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................... 16

Chƣơng 2: AN TOÀN BỨC XẠ.................................................................................... 17

2.1. Các khái niệm đại lƣợng tính liều cơ bản ............................................................... 17

2.1.1. Liều chiếu (exposure) ....................................................................................... 17

2.1.2. Liều hấp thụ (absorbed dose) ............................................................................ 17

2.1.3. Liều tƣơng đƣơng (equivalent dose) ................................................................. 18

2.1.4. Liều hiệu dụng (effective dose) ........................................................................ 19

2.2. Tác động sinh học của bức xạ ................................................................................. 21

2.3. Nguy cơ mắc ung thƣ khi bị chiếu xạ ..................................................................... 22

2.4. Tiêu chuẩn an toàn bức xạ của ICRP ...................................................................... 25

Chƣơng 3: TÍNH LIỀU HIỆU DỤNG TRONG CHỤP CT .......................................... 28

3.1. Sự khác nhau giữa CT và X – quang thông thƣờng. ............................................... 28

3.2. Các thông số chụp CT ảnh hƣởng đến liều bức xạ của bệnh nhân ......................... 31

3.2.1. Các thông số liên quan đến thiết bị ................................................................... 31

3.2.1.1. Bộ lọc chùm tia (beam filtration). ........................................................... 31

2



3.2.1.2. Tạo hình dạng chùm tia (beam shaper). .................................................. 31

3.2.1.3. Khoảng cách từ tiêu điểm đến trục z (focus – axis distance) ................. 32

3.2.1.4. Hệ chuẩn trực (slice collimation) ............................................................ 32

3.2.2. Các thông số liên quan đến cách thức chụp ...................................................... 32

3.2.2.1. Chiều dài vùng quét L ............................................................................. 33

3.2.2.2. Hệ số pitch. ............................................................................................. 34

3.2.2.3. Cƣờng độ dòng I. .................................................................................... 35

3.2.2.4. Thời gian chiếu t ..................................................................................... 36

3.2.2.5 Điện áp U ................................................................................................. 36

3.3. Các chỉ số CTDI ...................................................................................................... 36

3.4. Tích liều chiều dài DLP .......................................................................................... 43

3.5. Tính liều hiệu dụng trong CT .................................................................................. 44

3.5.1. Tính liều hiệu dụng từ tích liều chiều dài DLP ................................................ 44

3.5.2. Tính liều hiệu dụng bằng chƣơng trình CT Dosimetry .................................... 47

Chƣơng 4: LIỀU HIỆU DỤNG BỆNH NHÂN NHẬN ĐƢỢC KHI CHỤP CT TẠI

BỆNH VIỆN CHỢ RẪY ............................................................................................... 51

4.1. Liều hiệu dụng bệnh nhân nhận đƣợc khi chụp CT tại bệnh viện Chợ Rẫy ........... 51

4.2. So sánh kết quả khảo sát với kết quả tính tốn bằng chƣơng trình CT

Dosimetry. ...................................................................................................................... 54

4.3. So sánh kết quả khảo sát tại bệnh viện Chợ Rẫy với kết quả nghiên cứu khác

trên thế giới. ................................................................................................................... 56

Chƣơng 5: SỬ DỤNG CHƢƠNG TRÌNH CT DOSIMETRY ĐÁNH GIÁ TÁC

ĐỘNG CỦA CÁC THAM SỐ CHỤP CT ĐẾN LIỀU HIỆU DỤNG. ......................... 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 68



3



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết



Tên tiếng Anh



tắt



Tên tiếng Việt



CT



Computed Tomography



Chụp cắt lớp điện toán



CTDI



CT dose index



Chỉ số liều CT



CTDIn



Normalize CT dose index



Chỉ số liều CT định chuẩn



CTDIc



Center CT dose index



Chỉ số liều CT tại tâm



CTDIp



Periphery CT dose index



Chỉ số liều CT tại vùng rìa



CTDIw



Weight CT dose index



Chỉ số liều CT tính đến trọng số



CTDIv



Volume CT dose index



Chỉ số liều CT cục bộ



cSL



Collimated slice



Bề rộng slice chuẩn trực



DNA



Deoxyribonucleic acid



DLP



Dose length product



Tích liều chiều dài



E



Effective dose



Liều hiệu dụng



FDA



Food and Drug Administration



HT



Equilevant dose



ICRP



Cục quản lý thực phẩm và dƣợc

phẩm

Liều tƣơng đƣơng



The international commission on

radiation protection



LLĐPGH



Ủy ban quốc tế về bảo vệ bức xạ

Liều lƣợng đƣợc phép giới hạn



Multiple Slice Average Dose



Liều trung bình đa lát cắt



National Radiological Protection



Ủy ban Bảo vệ phóng xạ quốc



Board



gia



PET



Positron emission tomography



Chụp positron cắt lớp



PMMA



Poly methyl methacrylate



TI



Rotation time



MSAD

NRPB



Thời gian quay



4



DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng



STT

1



Bảng 1.1: Thống kê số máy CT đƣợc sử dụng tại các nƣớc Châu

Âu tính đến năm 1998.



Trang

13



2



Bảng 2.1: Trọng số bức xạ Wr theo tiêu chuẩn ICRP.



20



3



Bảng 2.2: Trọng số mô wT cho từng mô và cơ quan.



21



4

5

6



Bảng 2.3: Nguy cơ tử vong liên quan đến bức xạ ƣớc tính cho CT

tim với liều bức xạ 10 mSv.

Bảng 2.4: LLĐPGH với sự chiếu trong và chiếu ngoài (mSv/ năm).

Bảng 3.1: Hệ số chuyển đổi trung bình fmean (mSv/mGy.cm) cho

ngƣời trƣởng thành có kích thƣớc chuẩn.



25

27

46



7



Bảng 3.2: Hệ số EDLP (mSv/mGy.cm)



47



8



Bảng 3.3: Giá trị fmean ứng với các vùng cơ thể theo độ tuổi.



48



9



Bảng 3.4: Hệ số kCT của các thế hệ máy CT.



48



10



11

12

13



14



15



Bảng 4.1: Các tham số chụp CT của các máy CT của hãng

Siemems.

Bảng 4.2: Giá trị trung bình các tham số chụp CT lấy cho các vùng

chụp của bệnh nhân tại bệnh viện Chợ Rẫy theo giới tính.

Bảng 4.3: Cỡ mẫu khảo sát thực tế tại bệnh viện Chợ Rẫy

Bảng 4.4: Giá trị trung bình các tham số chụp CT của bệnh nhân

tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Bảng 4.5: Giá trị trung bình liều bức xạ bệnh nhân nhận đƣợc khi

chụp CT tại bệnh viện Chợ Rẫy

Bảng 4.6: Giá trị trung bình các tham số chụp sử dụng trong CT

Dosimetry.



53



55

55

55



56



56



16



Bảng 4.7: Liều hiệu dụng tính bằng CT Dosimetry.



56



17



Bảng 4.8: Liều hiệu dụng tính cho gan 3 pha bằng CT Dosimetry



57



18



Bảng 4.9: So sánh liều hiệu dụng của bệnh nhân tại bệnh viện Chợ



58



5



Rẫy với liều tính bằng CT Dosimetry.

19



20



21



22



23



Bảng 4.10: Giá trị liều hiệu dụng trong các báo cáo khoa học đƣợc

công bố trên thế giới.

Bảng 4.11: So sánh giá trị liều hiệu dụng của bệnh nhân tại bệnh

viện Chợ Rẫy với liều hiệu dụng phổ biến cho các vùng cơ thể.

Bảng 4.12: Liều hiệu dụng cao nhất và thấp nhất tại bệnh viện Chợ

Rẫy.

Bảng 4.13: So sánh liều hiệu dụng của bệnh nhân tại bệnh viện

Chợ Rẫy với kết quả của hãng Siemems cho bệnh nhân nam và nữ.

Bảng 4.14: So sánh liều hiệu dụng của bệnh nhân tại bệnh viện

Chợ Rẫy với các nghiên cứu trên thế giới.



59



59



60



60



61



24



Bảng 5.1: Sự phụ thuộc của liều hiệu dụng vào cƣờng độ dòng.



62



25



Bảng 5.2: Sự phụ thuộc của liều hiệu dụng vào thời gian quét.



63



26



Bảng 5.3: Sự phụ thuộc của liều hiệu dụng vào điện áp U.



64



27



Bảng 5.4: Sự phụ thuộc của liều hiệu dụng vào hệ số pitch.



65



6



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

STT

1



2

3

4

5

6



7



8



Tên hình



Trang



Hình 1.1: Biểu đồ sự gia tăng số lần chụp CT tại Anh và Mỹ theo

năm.

Hình 2.1: Biều đồ sự phụ thuộc vào độ tuổi của nguy cơ mắc ung

thƣ ở ngƣời khi chụp CT.

Hình 3.1: Phân bố liều (cGy) trong chụp CT khối u Lympho.



14



25

29



Hình 3.2: Phân bố liều (cGy) trong chụp X - quang đầu, cổ, phổi,

bụng chậu.

Hình 3.3: Đồ thị liều đặc trƣng cho một slice có bề dày 10 mm.

Hình 3.4: Cấu trúc hình học của một nguồn phát tia X trong máy

CT.

Hình 3.5: Vùng quét ứng với giá trị pitch khác nhau trong quét

xoắn ốc

Hình 3.6: Vùng quét ứng với giá trị pitch khác nhau trong quét

tuần tự



30

31

32



36



36



9



Hình 3.7: Độ giảm liều dọc theo phƣơng truyền của chùm tia X.



38



10



Hình 3.8: Phân bố liều bức xạ trong CT.



38



11



Hình 3.9: Liều đo đƣợc trong phantom đƣờng kính 32 cm.



39



12



Hình 3.10: Liều đo đƣợc trong phantom đƣờng kính 16 cm.



39



13



Hình 3.11: Đƣờng cong diễn tả phân bố liều dọc theo trục z



41



14



Hình 3.12: Phantom tính liều CTDI cho đầu và thân.



42



15



Hình 3.13: Vị trí đặt buồng ion hóa để đo CTDI trong phantom.



42



16



Hình 3.14: Hệ số hấp thụ năng lƣợng khối của mơ   en  



44







 tissue



theo



năng lƣợng.

Hình 3.15: Hệ số hấp thụ năng lƣợng khối của khơng khí

17



  en  theo năng lƣợng.



  air





44

7



18



Hình 3.16: Tổng liều của một chuỗi quét với n = 15 phép quay

liên tục.



45



19



Hình 3.17: Giao diện chƣơng trình CT Dosimetry.



49



20



Hình 3.18: Phân chia vùng quét trong CT Dosimetry.



50



21



22



23



Hình 4.1: Hình ảnh hiểm thị trên máy tính của máy chụp CT của

hãng Siemems.

Hình 5.1: Hình chụp ngực bệnh nhân nam với I = 150 mA và I =

50 mA.

Hình 5.2: Hình chụp CT phổi của bệnh nhân nam với U = 120

kVp và U = 100 kVp.



8



54



62



64



MỞ ĐẦU

Chẩn đốn hình ảnh bằng phƣơng pháp chụp cắt lớp điện toán, gọi tắt là CT, là

một phƣơng pháp đƣợc áp dụng phổ biến và rộng rãi trong các bệnh viện và cơ sở y

tế. Hơn ba thập kỷ hình thành và phát triển, CT có những thay đổi, cải tiến và thành

tựu to lớn trong việc chẩn đốn hình ảnh khơng can thiệp. Tuy nhiên bên cạnh

những đóng góp tích cực của mình thì CT cũng là mối bận tâm của các nhà khoa

học, các kỹ thuật viên, bác sĩ khi phải cân nhắc giữa lợi ích điều trị lâm sàng với

những hậu quả mà bệnh nhân có thể gánh chịu sau khi trải qua các lần quét CT.

Chính những vấn đề băn khoăn trên, nhiều nhà khoa học, nhiều nghiên cứu

trên thế giới đã nghiên cứu, tìm hiểu ảnh hƣởng của CT đến sức khỏe của bệnh

nhân. Cụ thể ở đây là ảnh hƣởng của liều bức xạ do các máy CT phát ra mà bệnh

nhân nhận đƣợc. Đây là một lĩnh vực không còn mới mẻ, tuy nhiên việc tìm hiểu nó

khơng phải là không thiết thực đối với điều kiện Việt Nam.

Ngày nay, những hiểu biết về phƣơng pháp chụp CT, lợi ích và rủi ro mà

phƣơng pháp này mang lại của ngƣời dân Việt Nam còn hạn chế. Đại bộ phận ngƣời

dân Việt Nam vẫn mang ý nghĩ CT là phƣơng pháp “thần kỳ” có thể chẩn đốn,

phát hiện tất cả các bệnh tật của con ngƣời. Chính ý nghĩ đó, rất nhiều bệnh nhân tỏ

ra rất “yên tâm” khi chụp CT vì CT sẽ giúp bệnh nhân “kiểm tra” xem mình mắc

bệnh gì mà khơng biết rằng nó đem lại cho mình những “nguy hiểm” gì.

Thêm nữa, một bộ phận bác sĩ cũng đang lợi dụng phƣơng pháp này với mục

đích điều trị nhanh chóng, chính xác nên đã bỏ qua việc cân nhắc lựa chọn các

phƣơng pháp chẩn đoán khác, bất chấp rủi ro sau này của bệnh nhân.

Để đánh giá mức độ rủi ro mà bệnh nhân có thể nhận đƣợc khi trải qua các thủ

tục điều trị bằng bức xạ ion hóa, ngƣời ta dựa vào giá trị liều hiệu dụng. Giá trị liều

hiệu dụng sẽ cung cấp thông tin về mức độ rủi ro cho bệnh nhân khi nhận liều thấp.

Trong đề tài này, tác giả tập trung vào đại lƣợng liều bức xạ mà bệnh nhân có

thể nhận đƣợc sau khi trải qua các thủ tục chụp CT. Chính vì tập trung vào liều bức

xạ bệnh nhân nhận đƣợc sau khi chụp CT nên trọng tâm của đề tài là các phƣơng

pháp xác định liều bức xạ trong chụp CT.

9



Để khảo sát liều hiệu dụng cho bệnh nhân chụp CT tại Việt Nam, tác giả sử

dụng hai phƣơng pháp chính. Phƣơng pháp thứ nhất là chuyển đổi từ tích liều chiều dài DLP (Dose Length Product) hiển thị trên máy tính thành liều hiệu dụng E.

Phƣơng pháp này sẽ đƣợc áp dụng từ số liệu thực tế từ bệnh nhân chụp CT tại bệnh

viện Chợ Rẫy. Phƣơng pháp thứ hai là sử dụng chƣơng trình tính liều CT Dosimetry

Version 1.0.4 của Impact để tính liều hiệu dụng cho bệnh nhân chụp CT với các

thông số chụp nhƣ hệ số pitch, tích cƣờng độ dòng – thời gian mAs, điện áp U…

đƣợc lấy từ các bệnh nhân chụp CT tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Sau khi tính toán liều hiệu dụng bằng hai phƣơng pháp trên, kết quả sẽ đƣợc

so sánh với các nghiên cứu trƣớc đó trên thế giới. Việc so sánh này nhằm mục đích

kiểm tra độ chính xác của kết quả ghi nhận đƣợc trong luận văn. Bên cạnh đó, sẽ tạo

cơ sở dữ liệu để đánh giá tác động sinh học của bức xạ trong chụp CT cho bệnh

nhân ở Việt Nam.

Vì chỉ tập trung vào các phƣơng pháp tính liều bức xạ của bệnh nhân sau khi

chụp CT, nên luận văn chỉ dừng lại ở việc khảo sát liều bức xạ bệnh nhân nhận

đƣợc khi chụp CT tại bệnh viện Chợ Rẫy với mục đích là áp dụng các phƣơng pháp

tính liều cho bệnh nhân Việt Nam để kiểm chứng và so sánh với các nghiên cứu trên

thế giới. Cho nên hạn chế của đề tài là không đƣa ra những đánh giá cụ thể về mức

độ rủi ro cho bệnh nhân khi chụp CT, hạn chế này xuất phát từ nguyên nhân là do

tác động ngẫu nhiên của bức xạ cần phải có thời gian dài để kiểm chứng, trong khi

thời gian thực hiện luận văn chƣa tới một năm. Do đó, hƣớng phát triển tiếp theo

của đề tài sẽ là nghiên cứu sâu hơn trên một nhóm bệnh nhân cụ thể trải qua các lần

chụp CT với nguy cơ mắc ung thƣ hay các bệnh liên quan.



10



Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CHỤP CT

1.1. Lý do chọn đề tài

1.1.1. Sự phát triển của CT

Chụp cắt lớp điện toán (Computed Tomography), viết tắt là CT, là phƣơng

pháp ghi ảnh kỹ thuật cao. CT dùng phƣơng pháp điện toán xử lý dữ liệu thu đƣợc

từ hệ thống cảm biến ghi nhận tia X còn lại sau khi đi qua phần cơ thể khảo sát để

tái tạo lại hình ảnh của phần cơ thể đó.

Chụp CT là kỹ thuật đƣợc Godfrey Hounsfield, một nhà khoa học ngƣời Anh

đề xuất năm 1972 và nhận giải Nobel Y học năm 1979. CT đƣợc ứng dụng rất rộng

rãi trong chẩn đoán lâm sàng cũng nhƣ trong sinh thiết. Ví dụ, CT đƣợc dùng để

chẩn đốn các phần cứng của cơ thể bị tổn thƣơng nhƣ: sọ não, cột sống, xƣơng. CT

còn đƣợc dùng để chẩn đốn ung thƣ, giúp phát hiện sớm khối u. Chụp CT có tiêm

cản quang có thể giúp cho bác sĩ đánh giá sự phát triển và sự di căn của khối u…

Ngày nay, ngƣời ta còn kết hợp CT với phƣơng pháp PET (tạo ảnh chức năng)

để tạo ra máy PET/CT vừa cho hình ảnh giải phẫu vừa khảo sát đƣợc chức năng của

các cơ quan.



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngan - luan van thac si.pdf

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×