Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần II: Nội dung, trình tự các bước lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng

Phần II: Nội dung, trình tự các bước lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

I. Bước 1: Cơng tác chuẩn bị

• Thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng (gọi tắt

là Ban quản lý rừng);

• Thu thập các tài liệu thơng tin đã có, liên quan

đến lập kế hoạch quản lý rừng;

• Dụng cụ văn phòng phẩm cần thiết (giấy A0,

bút viết bảng, giấy mầu, bản đồ, giấy bóng

kính…..)



1. Thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng

(gọi tắt là Ban quản lý rừng)

• Thành phần Ban quản lý rừng: Ban quản lý rừng

có 5 hoặc 7 do người dân trong thôn họp bầu ra, trong

đó gồm:

– Trưởng Ban có thể là trưởng thơn hoặc già làng

hoặc một người có uy tín, nắm rõ tài nguyên rừng

và hiểu biết về kỹ thuật;

– Một phó Ban và các thành viên là đại diện từ các

đoàn thể của thơn như Chi Bộ, Đồn thanh niên,

Hội nơng dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, ….



• Nhiệm vụ của Ban quản lý rừng:

– Xây dựng kế hoạch quản lý rừng cộng đồng, triển khai các bước

xây dựng và thực hiện kế hoạch;

– Phân chia các nhóm hộ và phân cơng nhóm hộ thực hiện kế

hoạch quản lý rừng, mỗi nhóm hộ có nhóm trưởng và nhóm phó;

– Huy động vốn, nhân lực để thực hiện kế hoạch quản lý rừng;

– Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý rừng; khai thác rừng và

lâm sản ngoài gỗ và việc phân chia lợi ích từ rừng của cộng

đồng;

– Lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu Quỹ bảo vệ và phát triển

rừng;

– Lập báo cáo kết quả thực hiện quản lý rừng cộng đồng định kỳ

cho xã.



Trưởng Ban chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp Ban

quản lý rừng, họp dân để lập kế hoạch quản lý rừng, điều

hành việc tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức kiểm tra

các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thơn;

• Cách tiến hành:

– Cộng đồng tổ chức họp thôn (trong lần họp thứ nhất

khi xây dựng phương án giao rừng) bầu Ban quản lý

rừng (chi tiết xem trong Bản hướng dẫn giao rừng gắn

với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư thôn);

– UBND xã xem xét ra quyết định công nhận thành lập

Ban quản lý rừng ngay sau khi UBND huyện ra quyết

định giao rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng.



2. Thu thập tài liệu thông tin và chuẩn bị

dụng cụ cần thiết

• Kết quả cần đạt được

– Các văn bản pháp luật, các hướng dẫn kỹ thuật liên

quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng;

– Tài liệu Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

cấp xã và kết quả giao rừng và đất lâm nghiệp cho

cộng đồng (bao gồm cả bản đồ và các bảng biểu kèm

theo);

– Kết quả phân chia lô rừng/đất rừng và xác định mục

tiêu quản lý cho từng lô rừng và đất rừng;

– Số liệu điều tra đánh giá tài nguyên rừng có sự tham

gia của người dân, biểu tổng hợp và phân tích số liệu

điều tra đánh giá tài nguyên rừng.



• Chuẩn bị dụng cụ cần thiết

– Giấy A0, bảng biểu mẫu trên giấy A0, bút viết

bảng và các dụng cụ cần thiết khác.



• Cách tiến hành

– Trưởng Ban quản lý rừng phân công cho từng

thành viên trong ban thu thập tài liệu, thông tin ở

khoản 3 điểm a trên đây, mua sắm các dụng cụ,

can phóng bản đồ….



• Việc thu thập tài liệu, thơng tin và chuẩn bị

dụng cụ có sự hỗ trợ của cán bộ lâm nghiệp,

kiểm lâm địa bàn và các bên liên quan.



II. Bước 2: Đánh giá và cân đối nhu

cầu lâm sản của cộng đồng

1. Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng đồng



Mục đích và u cầu:

– Nhằm xác định số lượng các loại lâm sản cho từng

mục đích sử dụng của người dân trong thơn (số

lượng cây theo cỡ kính);

– Bảng kết quả đánh giá nhu cầu lâm sản cần phản

ánh đầy đủ nhu cầu của người dân trong thôn (nhu

cầu về gỗ, củi, chuồng trại…).



1. Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng

đồng

• Nội dung đánh giá;

– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm nhà/sửa nhà;

– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm bếp/sửa bếp;

– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm chuồng trại;

– Nhu cầu củi đun;

– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm đồ gia dụng;

– Nhu cầu gỗ, tre nứa làm/sửa cơng trình văn hóa

trong thơn;

– Nhu cầu lâm sản cho các mục đích khác;



1. Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng

đồng

• Phương pháp, dụng cụ tài liệu và thời lượng.

– Phương pháp cùng thảo luận có hình ảnh minh họa

(tính số lượng gỗ để làm một cái nhà có kích cỡ

phổ biến trong thơn và các tờ bìa hình tròn để mơ

tả các cỡ kính khác nhau) dưới sự hỗ trợ của cán

bộ dự án, khuyến lâm, lâm nghiệp huyện, kiểm

lâm địa bàn...

– Kết quả thảo luận là một bảng liệt kê số lượng các

loại gỗ, tre nứa cho từng mục đích sử dụng theo cỡ

kính trên giấy A0.

– Thời lượng: Khoảng nửa buổi.



1. Đánh giá nhu cầu lâm sản của cộng

đồng

• Các bước tiến hành:

– Lựa chọn 3 hộ gia đình có các đặc trưng khác nhau về

quy mơ nhà, bếp (to, trung bình và nhỏ), về chăn ni

và số người (nhiều, trung bình và ít) để tiền hành điều

tra đánh giá nhu cầu gỗ và lâm sản của từng hộ gia

đình, cụ thể tại mỗi hộ gia đình tiến hành.

– Liệt kê các sản phẩm làm từ gỗ (xem biểu 01);

– Xác định số lượng gỗ cần thiết để làm nhà mới, bằng

cách đếm số cột, kèo, rui, mè, ván bương… của căn

nhà;

– Ước tính nhu cầu sửa chữa bằng cách hỏi về độ bền của

từng chủng loại lâm sản (ví dụ: cột, ván tường, ván

sàn….);



– Tương tự như làm với nhà, cùng người dân tiếp tục xác

định số lượng gỗ cần thiết để làm bếp, chuồng trại và các

nhu cầu khác;

– Củi đun được ước tính theo bó/vác hoặc gùi (tùy theo đơn

vị đo lường của từng địa phương) sau đó được chuyển đổi

ra mét khối hoặc trọng lượng;

– Sau khi xác định được nhu cầu gỗ và lâm sản cho cả 3 hộ

gia đình có những đặc trưng khác nhau về quy mơ nhà,

bếp, chng trại… cùng người dân tính lượng gỗ trung

bình cho từng chủng loại sản phẩm;

– Ước tính số nhà được làm mới trong thôn trong một năm;

– Cộng số lượng gỗ làm mới với số gỗ sửa chữa sẽ ước tính

được tổng nhu cầu hàng năm của thơn;

– Ước tính số lượng lâm sản cho khoảng thời gian 5 năm

bằng nhân nhu cầu lâm sản của một năm với 5;

– Kết quả điều tra ghi vào biểu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần II: Nội dung, trình tự các bước lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×