Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng số 2.5: Xuât kho vật tư phục vụ sản xuât gạch.

Bảng số 2.5: Xuât kho vật tư phục vụ sản xuât gạch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



65



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.6: Sổ cái tài khoản 621.

Công ty TNHH Gốm Xây Dựng

Yên Thạch

SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/01/2012

Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: 621



Người ghi sổ



Kế toán trưởng



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



2.2.2.3. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.

Nội dung:

- Bao gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của cơng nhân

trực tiếp sản xuất tại phân xưởng.

- Cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Công ty đã xây dựng

định mức và đơn giá tiền lương khốn chi phí cho từng tổ sản xuất, từng công việc

cụ thể, từng công đoạn sản xuất.

Thực tế, phòng kế tốn của Cơng ty chỉ tính ra tổng số lương thực tế phải trả

cho công nhân trực tiếp sản xuất. từ tổng số lương mà Cơng ty thanh tốn cho nhà

máy, nhân viên thống kê nhà máy tính ra số tiền lương phải trả cho mỗi công nhân

sản xuất dựa vào số lượng sản phẩm hay cơng việc giao khốn hồn thành theo

bảng chấm cơng, đơn giá tiền lương thanh tốn cho các bộ phận trong dây chuyền

sản xuất.

VD: Ở cơng đoạn vào lò, theo định mức, một công nhân phải xếp được 4000

viên gạch/ngày thì được hưởng 100.000đ. Tùy theo số gạch thực tế cơng nhân đó



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



66



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



xếp được mà tính ra số lương phải trả cho ngày đó. Tiền lương được tính hàng

ngày, sau đó được tổng hợp lại vào ngày cuối tháng.

Lương sản phẩm



Khối lượng sản phẩm



=



Đơn giá lương



X



hoàn thành



sản phẩm



Đơn giá lương sản phẩm cho mỗi loại sản phẩm do Công ty quy định như sau:

Bảng số 2.7:

ĐƠN GIÁ LƯƠNG SẢN PHẨM – NĂM 2012



ĐVT: đ/1000viên sp

Loại gạch

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 4 lỗ

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Gạch nem tách

Gạch lá dừa

Gạch lá dừa ½



Đơn giá

190.357

279.572

190.357

488.567

244.284

360.322

653.204

16.635

549.774

274.887



Dựa vào định mức đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm thực tế nhập kho,

kế toán lập bảng thanh toán tiền lương sản phẩm:

Bảng số 2.8:

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM



Bộ phận trực tiếp sản xuất

Tháng 1/2012

Tên sản phẩm

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc



Số lượng

(1000viên)

4.375,716

64,150



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



Đơn giá

(đ/1000sp)

190.357

279.572



Thành tiền.

(đ)

832.948.170

17.934.543



Ghi

chú



LỚP: CQ47/21.12



67



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Gạch 4 lỗ

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



0

49,218

1,300



190.357

488.567

244.284



0

24.046.290

317.569



Gạch chẻ 250



2,510



360.322



904.408



Gạch chẻ 300



112,708



653.204



73.621.316



Gạch nem tách



0



16.635



0



Gạch lá dừa

Gạch lá dừa ½

Tổng



0

0



549.774

274.887



0

0

949.772.296



Ngày 31 tháng 01 năm 2012

GIÁM ĐỐC KẾ TỐN TRƯỞNG



QUẢN ĐỐC



NGƯỜI LẬP BIỂU



 Các khoản trích theo lương.



- Công ty thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước về các khoản trích

theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản trích theo lương

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ:

Quỹ BHXH trích 17% tổng lương cơ bản của CNTT sản xuất.

Quỹ BHYT trích 3% tổng lương cơ bản của CNTT sản xuất.

Quỹ BHTN trích 1% tổng lương cơ bản của CNTT sản xuất.

Quỹ KPCĐ trích 2% tổng lương thực tế của CNTT sản xuất.

Trong đó: lương cơ bản = hệ số lương cơ bản x lương tối thiểu.

Phòng Hành chính xác định hệ số lương cơ bản của từng công nhân, hàng

tháng tổng hợp lại và lập bảng kê chuyển cho kế toán. Cụ thể, trong tháng 1/2012,

tổng lương cơ bản của CNTT sản xuất là 282.038.000 đ

Các khoản trích theo lương trong tháng 1/2012:

Trích BHXH : 282.038.000 đ



x 17%



= 47.946.460 đ



Trích BHYT :



282.038.000 đ



x 3%



= 8.461.140



đ



Trích BHTN : 282.038.000 đ



x 1%



= 2.820.380



đ



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



68



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Trích KPCĐ : 949.772.296 đ



x 2%

Cộng



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



= 18.995.446 đ

= 78.223.426 đ



Sau khi tính được tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của cơng

nhân trực tiếp sản xuất, kế toán tiền lương ghi vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo

hiểm xã hội

Các khoản trích theo lương được phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm

theo hệ số:

Hệ số các khoản

trích theo lương



=



Tổng các khoản trích theo lương

78.223.426

=

Tổng tiền lương thực tế

949.772.296



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



=



0,08236



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



69



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Chi phí các khoản trích theo lương được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn

cứ vào tiền lương sản phẩm và hệ số phân bổ các khoản trích theo lương:

Bảng 2.9: Phân bổ chi phí các khoản trích theo lương.

Loại sản

phẩm

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Tổng



Tiền lương sản

phẩm thực tế.

(đ)

832.948.170

17.934.543

24.046.290

317.569

904.408

73.621.316

949.772.296



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



Hệ số phân bổ các



Thành tiền.



khoản trích theo lương



(đ)



0,08236



68.601.769

1.477.092

1.980.457

26.155

74.487

6.063.466

78.223.426



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.10

CÔNG TY TNHH GỐM XÂY DỰNG

YÊN THẠCH



BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI



Tiền lương

TK Nợ



BHXH



BHYT



BHTN



KPCĐ



Khoản mục



622



Chi phí NCTT



6271



Chi phí SXC



Cộng

3341



3383



3384



3389



3382



949.772.296



47.946.460



8.461.140



2.820.380



18.995.446



1.027.995.722



75.788.252



8.420.270



1.485.930



495.310



1.515.565



87.705.327



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



6421



Chi phí QLDN



6411



Chi phí bán hàng



Cộng



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



139.191.253



7.423.436



1.319.018



439.672



2.783.825



15.1157.204



58.142.260



3.520.870



621.330



207.110



1.162.845



63.654.415



1.222.894.061



67.311.036



11.887.418



3.962.472



24.457.681



1.330.512.668



Tháng 1 năm 2012



(đvt: vnđ)



Ngày 31 tháng 01 năm 2012

NGƯỜI LẬP BIỂU



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



KẾ TỐN TRƯỞNG



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



72



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



LỚP: CQ47/21.12



73



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.11:

Công ty TNHH Gốm Xây Dựng

Yên Thạch



SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/01/2012

Tên TK: Chi phí nhân cơng trực tiếp

Số hiệu: 622



Ngày

tháng

ghi sổ



Chứng từ

Số



Diễn giải



Ngày



Số tiền



TK

ĐƯ



Nợ



334



949.772.296







Phân bổ tiền lương trong

31/1



CTK034



31/1



31/1



CTK034



31/1



Trích BHXH trong tháng



3383



47.946.460



31/1



CTK034



31/1



Trích BHYT trong tháng



3384



8.461.140



31/1



CTK034



31/1



Trích BHTN trong tháng



3389



2.820.380



31/1



CTK034



31/1



Trích KPCĐ trong tháng



3382



18.995.446



Kết chuyển chi phí nhân

cơng trực tiếp



154



tháng



Cộng



1.027.995.722

1.027.995.722 1.027.995.722



Người ghi sổ



Kế toán trưởng



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



2.2.2.4. Kế tốn chi phí sản xuất chung.

Nội dung:

- Chi phí sản xuất chung ở Công ty TNHH Gốm Xây Dựng n Thạch bao

gồm những chi phí liên quan tới cơng việc phục vụ quản lý tại các phân xưởng sản



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



74



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



xuất như chi phí nhân viên Nhà máy, chi phí vật liệu phụ, cơng cụ, chi phí bằng

tiền khác...

Cụ thể, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng khoản mục cấu thành

như sau:

 Chi phí nhân viên nhà máy.



Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý sản

xuất tại phân xưởng.

Tiền lương của bộ phận quản lý phân xưởng tính theo tỷ lệ doanh thu và hệ

số cấp bậc công việc. Cụ thể, tổng quỹ tiền lương của bộ phận bằng 2% doanh thu

sản xuất.

Lương hệ số đơn vị



=



Tổng quỹ lương bộ phận quản lý phân xưởng

Tổng hệ số cấp bậc



Lương nhân viên quản



=

Lương hệ số đơn vị

x Hệ số cấp bậc

lý phân xưởng

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, khối lượng sản phẩm hồn thành,



cấp bậc cơng việc, kế tốn tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương của

nhân viên nhà máy. Sau đó tập hợp vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Bảng

số 7).

Kế toán sử dụng TK 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng. Trong tháng

1/2012, số liệu về tiền lương và các khoản trích thưo lương của bộ phận này như

sau :

Tổng quỹ lương bộ phận : 75.778.252 đ.

Tổng tiền lương cơ bản bộ phận : 49.531.000 đ



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



75



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Kế tốn tập hợp số liệu tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên

phân xưởng vào định khoản :

Nợ TK 6271



: 87.705.327 đ



Có TK 3342:



75.788.252 đ



Có TK 3382:



1.515.565 đ



Có TK 3383:



8.420.270 đ



Có TK 3384:



1.485.930 đ



Có TK 3389:



495.310



đ



Việc nhập dữ liệu vào máy tương tự như phần chi phí NCTT, máy tự động

ghi vào sổ nhật ký chung (Bảng số 18), sổ cái TK 6271 (Bảng số 9).



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng số 2.5: Xuât kho vật tư phục vụ sản xuât gạch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×