Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân hệ “HỆ THỐNG”: Cho phép tùy chỉnh các tham số của hệ thống, sao lưu, bảo mật. Quản lý người dùng đối với hệ thống.

Phân hệ “HỆ THỐNG”: Cho phép tùy chỉnh các tham số của hệ thống, sao lưu, bảo mật. Quản lý người dùng đối với hệ thống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



52



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



2.2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Gốm Xây Dựng Yên Thạch.

Tại Công ty TNHH Gốm Xây Dựng Yên Thạch, với lĩnh vực hoạt động

chính là sản xuất vật liệu xây dựng trong đó sản phẩm chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn

của Công ty là gạch, sản phẩm của Công ty phải trải qua nhiều khâu chế biến,

nhiều công đoạn sản xuất, sau khi kết thúc công đoạn cuối cùng mới trở thành sản

phẩm hoàn chỉnh và được nhập kho. Căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí sản

xuất, Cơng ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng

nghệ sản xuất sản phẩm.

Chi phí sản xuất của Cơng ty được tập hợp riêng theo từng phân xưởng rồi

tổng hợp lại thành chi phí sản xuất tồn Cơng ty sau đó tiến hành phân bổ riêng

cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là sản lượng

hồn thành của loại sản phẩm đó.

Sản phẩm cuối cùng của quy trình cơng nghệ là đối tượng tính giá thành sản

phẩm của Cơng ty. Giá thành sản phẩm thể hiện hợp lý chi phí sản xuất bỏ ra để

hồn thành sản phẩm đó.

Việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện

thường xuyên và tập hợp riêng cho từng tháng, từng quý và cả năm.

Để thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Cơng ty

đã tập hợp chi phí theo khoản mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



53



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Cơng ty sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và được mở chi tiết

theo đối tượng hạch tốn chi phí.

u cầu của cơng tác tình giá thành sản phẩm là việc tính giá thành sản

phẩm phải tính cho từng loại sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất. Cụ thể là

các sản phẩm gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ và gạch đặc... Giá thành sản phẩm phải phản ánh

một cách hợp lý chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm.

2.2.2. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tại Công TNHH Gốm Xây Dựng Yên

Thạch.

Công ty TNHH Gốm Xây Dựng Yên Thạch là doanh nghiệp sản xuất nhiều

loại sản phẩm với khối lượng lớn. Trong phạm vi nghiên cứu bài luận văn này em

xin tìm hiểu cơng tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các sản phẩm ở nhà

máy gạch tuynel trong tháng 1 năm 2012.

2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Gốm Xây Dựng

Yên Thạch.

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với mục đích sử

dụng chi phí, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,

quy trình cơng nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa vơ cùng to lớn trong q trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành được thuận lợi và chính xác hơn, nhất là trong giai đoạn từ tổ chức

hạch toán ban đầu cho tới tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và các

sổ chi tiết…

Công ty TNHH Gốm Xây Dựng n Thạch có quy trình chế biến phức tạp

kiểu liên tục. sản xuất gạch được chia thành các tổ sản xuất khác nhau và thực hiện

những công việc chuyên mơn hóa khác nhau. Sản phẩm sản xuất ra bao gồm nhiều



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



54



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



loại gạch khác nhau. Xuất phát từ các đặc điểm đó mà Cơng ty đã xác định đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình công nghệ và được tập hợp

chi tiết cho từng loại gạch

2.2.2.2. Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật

liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc

sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất gạch bao gồm hai nguyên liệu

chính là đất sét và than cám. Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho Cơng ty sử

dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Than và đất là 2 loại nguyên vật liệu

sử dụng lớn nhất trong Công ty. Hai loại nguyên vật liệu này được sử dụng liên tục

nhưng đến cuối tháng mới viết phiếu xuất kho.

Đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp cơng tác tập hợp chi phí vật liệu

chính ở Cơng ty được tiến hành như sau:

Hàng tháng căn cứ vào phiếu kiểm kê bán thành phẩm và sản phẩm nhập kho,

biên bản kiểm nghiệm nhập kho sản phẩm để lập bảng kê bán thành phẩm. Căn cứ

vào số lượng thành phẩm thực tế nhập kho trên bảng kê bán thành phẩm, định mức

tiêu hao cho 1000 đơn vị thành phẩm nhập kho, kế tốn vật liệu tính ra số lượng

đất thực tế xuất dùng trong tháng để ghi phiếu xuất kho.

Xác định chi phí đất cho tồn bộ sản phẩm:

Số lượng đất xuất

trong tháng cho



Số lượng đất

= tồn kho đầu



TP nhập kho



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



tháng



Số lượng đất

+



nhập kho trong

tháng



Số lượng đất

-



tồn kho cuối

tháng



LỚP: CQ47/21.12



55



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Hệ số phân bổ chi phí đất =



Chi phí đất phân bổ

cho từng loại gạch



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng

Số lượng đất dùng theo định mức cho TP nhập kho



= Số lượng đất xuất dùng

theo định mức



x



Hệ số phân

bổ



x



Đơn giá



Từ đó tính ra chi phí đất cụ thể phân bổ cho từng loại gạch:

Việc xác định chi phí than cũng dựa trên định mức và hệ số phân bổ chi phí

than tương tự như chi phí đất.

 Đất sét



Thơng thường việc mua đất sét được tiến hành vào mùa khô quý 4 cuối năm.

Căn cứ vào khối lượng đất thực tế tồn kho cuối năm và dự kiến kế hoạch sản xuất

năm sau để ký hợp đồng mua đất sản xuất. Đất sét mua về Công ty, thủ kho làm thủ

tục nhập dựa trên hoá đơn của bên bán và biên bản nghiệm thu thực tế. Hàng tháng

đất được xuất theo định mức kế hoạch. Đến cuối tháng kế toán xác định được tiêu

hao nguyên vật liệu sau khi có Bảng kê bán thành phẩm và đã xác định được đơn

giá xuất của đất.

Dựa vào Thuyết minh kế hoạch sản xuất kinh doanh Năm 2012 ta có

bảng định mức than, đất năm 2012 như sau:



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



56



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.1:

Định mức tiêu hao than đất cho từng loại sản phẩm.

Loại gạch

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 4 lỗ

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Gạch nem tách

Gạch lá dừa

Gạch lá dừa ½



Định mức đất



Định mức than



(m3/1000viên SP)

1,25

1,90

1,25

2,70

1,35

1,87

2,87

1,88

1,29

0,65



(kg/ 1000 viên SP)

130

199

130

243

122

218

321

130

121

61



Hàng tháng căn cứ vào phiếu kiểm kê bán thành phẩm, phiếu nhập kho sản

phẩm để lập Bảng kê bán thành phẩm.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



57



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.2:

Bảng kê bán thành phẩm tháng 1/2012



(đvt: Nghìn viên)



Tên sản phẩm



Đầu kỳ



Sản xuất



Nhập kho



Cuối kỳ



Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 4 lỗ

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Gạch nem tách

Gạch lá dừa

Gạch lá dừa ½



2.153.224

0

0

39.469

0

0

102.771

3.867

0

0



4.662.915

64.150

0

54.520

1.300

2.510

130.392

0

0

0



4.375.716

64.150

0

49.218

1.300

2.510

112.708

0

0

0



1.805.707

0

0

41.370

0

0

117.000

3.867

0

0



SP hỏng Mộc sử dụng

634.716

0

0

3.401

0

0

3.455

0

0

0



5.010.432

64.150

0

52.619

1.300

2.510

116.163

0

0

0



- Cơng thức xuất than, đất:

Khối lượng xuất = Sản lượng mộc sử dụng x Định mức tiêu hao

Sản lượng mộc sử dụng = BTP đầu kỳ + SL sản xuất - BTP cuối kỳ

- Vậy khối lượng đất tiêu hao theo định mức trong tháng 1/2012 :

Gạch 2 lỗ

: 5.010,432 Nghìn viên x 1,25 m3 = 6.263,040

Gạch đặc

: 64,150

Nv

x 1,90 m3 = 121,885

Gạch 6 lỗ

: 52,169

Nv

x 2,70 m3 = 142,071

Gạch 6 lỗ nửa

: 1,300

Nv

x 1,35 m3 = 1,755

Gạch chẻ 250

: 2,510

Nv

x 1,87 m3 = 4,694

Gạch chẻ 300

: 116,163 Nv

x 2,87 m3 = 333,388



m3

m3

m3

m3

m3

m3



6.866,833 m3



Tổng khối lượng đất:



- Cụ thể ta có tình hình sử dụng đất tháng 1/2012 tại nhà máy gạch tuynel của

Công ty:

Số lượng đất tồn đầu tháng



: 3.112 m3



Số lượng đất nhập trong tháng



: 6.503 m3



Số lượng đất tồn cuối tháng



: 2.462 m3



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



58



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Vậy số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng:

3.112 + 6.503 – 2.462 = 7.153 m3

- Hệ số phân bổ chi phí đất =



7.153 m3

6.866,833 m3



= 1,0417



Bảng số 2.3:

- Chi phí đất phân bổ cho các loại gạch:

Loại sản

phẩm

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Tổng



Khối lượng đất

xuất dùng theo

3



định mức (m )

6.263,040

121,885

142,071

1,755

4,694

333,388

6.866,833



Hệ số phân



Đơn giá.



Thành tiền.



bổ đất



(đ)



(đ)



1,0417



71.000



463.218.823

9.014.700

10.507.693

129.801

347.149

24.657.596

507.863.000



Cuối tháng kế toán điền vào phiếu xuất kho chi phí đất SX: 507.863.000 đ

 Than cám.



Ngoài đất sét ra than cũng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm than

được nghiền mịn, trộn với đất theo tỷ lệ quy định đưa lên dây chuyền chế biến tạo

ra viên gạch mộc.Việc mua than được tiến hành hàng tháng, khi than về tới kho,

thủ kho tiến hành nghiệm thu làm biên bản nghiệm thu gửi lên phòng kế tốn để

viết phiếu Nhập kho kèm với hoá đơn. Kế toán căn cứ vào phiếu Nhập kho để ghi

sổ Nhật ký chung và sổ các và sổ chi tiết TK 152.

Hàng ngày để đáp ứng cho sản xuất liên tục thống kê nhà máy lập giấy đề

nghị lĩnh vật tư có chữ ký của quản đốc Công ty. Số lượng than xuất dùng được thủ



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



59



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



kho và kế tốn Cơng ty theo dõi trên sổ giao nhận vật tư. Than xuất dùng trong

tháng theo công thức như xuất đất.

Thủ kho có trách nhiệm theo dõi tình hình than nhập, xuất trong tháng cuối

tháng cùng với nhân viên thống kê Công ty, quản đốc kiểm kê số lượng than thực

tế xuất dùng và số lượng tồn .

Kế toán căn cứ vào số lượng than thực tế xuất dùng trong tháng để ghi Phiếu

xuất kho. Sau đó tiến hành tách chi phí than cho từng loại sản phẩm dựa trên hệ số

phân bổ than tương tự như chi phí đất.

- Khối lượng than xuất dùng theo định mức:

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ 1/2

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300



: 5.010,432 ngàn viên

: 64,150

Nv

: 52,169

Nv

: 1,300

Nv

: 2,510

Nv

: 116,163 Nv

Tổng khối lượng than:



x

x

x

x

x

x



130 kg

199 kg

243 kg

122 kg

218 kg

321 kg



=

=

=

=

=

=



651.356,160 kg

12.765,850 kg

12.786,417 kg

158,600

kg

547,180

kg

37.288,323 kg

714,903

tấn



- Cụ thể ta có tình hình sử dụng than tháng 1/2012 tại nhà máy gạch tuynel:



Số lượng than tồn đầu tháng



:



424 tấn



Số lượng than nhập kho trong tháng:



789 tấn



Số lượng than tồn kho cuối tháng



406 tấn



:



Số lượng than thực tế xuất dùng trong tháng:

424 tấn + 789 tấn – 406 tấn = 807 tấn

807 tấn

- Hệ số phân bổ chi phí than =



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



714,903 tấn



= 1,1287



LỚP: CQ47/21.12



60



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.4:

- Chi phí than phân bổ cho các loại sản phẩm:

Loại sản

phẩm

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Tổng



Khối lượng than

xuất dùng theo

định mức. (tấn)

651,356

12,766

12,787

0,159

0,547

37,288

714,903



Hệ số phân



Đơn giá



Thành tiền.



bổ than



(đ)



(đ)



1,1287



1.270.000



933.685.836

18.299.195

18.328.677

227.345

784.355

53.450.909

1.024.890.000



Cuối tháng kế toán điền vào phiếu xuất kho chi phí than SX: 1.024.890.000 đ

Tài khoản sử dụng và quy trình nhập liệu:

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 – chi

phí NVL trực tiếp.

Từ số liệu chi phí than và đất tính tốn được, kế tốn cập nhật số liệu về chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp vào máy theo định khoản sau:

Nợ TK 621:



1.532.753.000 đ



Có TK 1521:



507.863.000 đ



Có TK 1522:



1.024.890.000 đ



 Quy trình nhập liệu: Ở phòng kế toán, sau khi nhận được bảng kê bán thành



phẩm thực hiện tính khối lượng than, đất đã xuất để sản xuất sản phẩm, từ đó xác

định được chi phí than, đất dựa vào đơn giá xuất phần mềm tính và khối lượng

than, đất tính được. Kế tốn tiến hành lập phiếu xuất kho trên máy như sau: Từ nền

giao diện chung vào phân hệ “GIÁ THÀNH” => “XUẤT KHO” nhấn nút “MỚI”

trên thanh công cụ:



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



61



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 “Loại phiếu xuất”: Nhấn enter vào danh mục rồi chọn 4 là xuất nội bộ phục vụ

cho sản xuất.

 “Địa chỉ”: Điền là nhà máy gạch tuynel.

 “Người nhận hàng”: Điền là nguyen thi hoa.

 “Diễn giải”: Điền là xuất vật tư dùng cho sản xuất.

 “Tên hàng, Mã hàng, Đvt”: Nhấn enter vào danh mục rồi chọn đất sét máy sẽ

tự chọn đơn vị tính là m3 và chọn than cám máy sẽ tự chọn đơn vị tính là tấn.

 “Mã kho”: Nhấn enter vào danh mục rồi chọn KCCDC.

 “Số lượng” điền vào 7153m3 rồi máy sẽ tự tính đơn giá và thành tiền cho đất sét

và điền vào 807 tấn rồi máy sẽ tự tính đơn giá và thành tiền cho than cám.

 Trường hợp tên vật tư khơng có trong danh sách thì ta vào “thêm mới” để cập

nhật vật tư), chọn TK đối ứng nợ là 621.

(chú ý: là khi ta tích vào ơ “xuất theo giá đích danh cho vật tư”: thì ta phải điền cả

đơn giá và máy sẽ tự tính thành tiền.)

Hình 2.2:



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân hệ “HỆ THỐNG”: Cho phép tùy chỉnh các tham số của hệ thống, sao lưu, bảo mật. Quản lý người dùng đối với hệ thống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×