Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giao diện bàn làm việc.

Giao diện bàn làm việc.

Tải bản đầy đủ - 0trang

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



49



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Hình 2.1: Giao diện bàn làm việc phần mềm kế toán toán SAS INNOVA 6.8.1



Do q trình được hạch tốn hồn tồn trên hệ thống máy tính nên số liệu

chứng từ gốc có thể vào đồng thời Nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái. Vì vậy kế tốn

có thể vào các loại sổ này bất cứ thời điểm nào theo nhu cầu thực tế tại đơn vị.

Phần mềm SAS INNOVA 6.8.1 gồm có các phân hệ kế toán sau:

 Phân hệ “TỔNG HỢP”: Phân hệ kế tốn tổng hợp có thể dùng như một phân

hệ cơ sở và độc lập hoặc liên kết thống nhất với tất cả các phân hệ khác của

chương trình. Tại phân hệ kế tốn tổng hợp ta có thể cập nhật các phiếu kế

toán tổng quát, các bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ, các bút toán định

kỳ và các bút tốn điều chỉnh. Ngồi ra phân hệ kế toán tổng hợp thực hiện

tổng hợp số liệu từ tất cả các phân hệ khác.Phân hệ kế toán tổng hợp thực

hiện lên các sổ sách, báo cáo kế toán, báo cáo thuế.

 Phân hệ “VỐN BẰNG TIỀN”: Cho phép làm việc song song với nhiều loại



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



50



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



tiền khác nhau. Tự động kết chuyển chênh lệch tỉ giá cuối kỳ. Theo dõi công

nợ theo từng loại tiền, theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp

đồng, hoá đơn mua bán.

 Phân hệ “BÁN HÀNG”: Gồm các nghiệp vụ của quy trình bán hàng từ việc

tạo lập báo giá gửi khách hàng, nhận đơn đặt hàng từ phía khách hàng đến

việc theo dõi cơng nợ chi tiết tới từng hố đơn, từng khách hàng và đưa ra

báo cáo phân tích số phải thu theo tuổi nợ... Trong phân hệ này còn có chức

năng viết và gửi thư đến từng khách hàng thông báo cụ thể các khoản nợ.

 Phân hệ “MUA HÀNG”: Cho phép tạo lập và quản lý các đơn mua hàng gửi

nhà cung cấp nhằm giúp người sử dụng lập kế hoạch mua hàng và tổ chức

nhập hàng hợp lý. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng được nhập phân hệ mua

hàng cung cấp các báo cáo mua hàng theo dõi công nợ chi tiết tới từng nhà

cung cấp, từng hố đơn, phân tích số phải trả theo tuổi nợ

 Phân hệ “VẬT TƯ HÀNG HÓA”: Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng

hố, vật tư. Tính giá vốn hàng hố, vật tư mỗi khi xuất ra khỏi kho: Đích

danh và nhập trước xuất trước, TB Tháng, TB di động, Giá đích danh. Có

thể áp dụng phương pháp tính giá vốn đến từng hàng hoá, vật tư. Cho phép

xuất âm kho nhằm linh động trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

 Phân hệ “TÀI SẢN CÔNG CỤ DỤNG CỤ”: Cho phép theo dõi tồn bộ q

trình sử dụng TSCĐ từ khi bắt đầu mua về cho đến khi thanh lý, gồm tất cả

các thao tác: ghi tăng, trích khấu hao, nâng cấp, đánh giá lại, ghi giảm...Việc

tự động tính khấu hao định kỳ không chỉ cứng nhắc theo đường thẳng mà

người sử dụng có thể điều chỉnh mức khấu hao vào thời điểm bất kỳ.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



51



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Phân hệ “GIÁ THÀNH”: Gồm một số tính năng tập hợpban đầu và phân bổ

các chi phí, tính và lên cáo báo cáo về giá thành từ các chứng từ hợp lý, mặt

khác hỗ trợ cho người sử dụng trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm. Có thể tập hợp chi phí sản xuất ở 3 mức: cơng việc, giai

đoạn, chi phí do đó người sử dụng có thể dễ dàng tập hợp chi phí theo từng

cơng việc mà không cần phải mở tiết khoản theo dõi theo từng công việc

 Phân hệ “BÁO CÁO THUẾ”: Cho phép hạch toán nhiều loại thuế: Thuế giá

trị gia tăng, thuế thu nhập, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu....đồng thời

theo dõi tất cả các phát sinh về thuế. Phân hệ báo cáo thuế phục vụ lên các

báo cáo thuế dựa trên các số liệu được cập nhật ở các phân hệ khác cập nhật

các chứng từ thuế. Phân hệ báo cáo thuế cung cấp các báo cáo sau, bảng kê

thuế GTGT đầu vào, bảng kê thuế GTGT đầu ra, tờ khai thuế và sổ chi tiết

của các tài khoản thuế.

 Phân hệ “BÁO CÁO TÀI CHÍNH”: Phân hệ báo cáo tài chính phục vụ lên

các báo cáo tài chính dựa trên trên các số liệu được cập nhật ở các phân hệ

kháC. Số liệu đầu ra của các phân hệ khác (bán hàng, mua hàng, quản lý

kho, tiền mặt...) sẽ được tự động chuyển thành số liệu đầu vào của phân hệ

báo cáo tài chính phục vụ cho việc tổng hợp sổ sách và báo cáo. Sau thao tác

thực hiện kết chuyển lãi lỗ người sử dụng có thể in được tồn bộ báo cáo tài

chính của doanh nghiệp như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính...

 Phân hệ “HỆ THỐNG”: Cho phép tùy chỉnh các tham số của hệ thống, sao

lưu, bảo mật. Quản lý người dùng đối với hệ thống.

2.2. THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GỐM XÂY DỰNG

YÊN THẠCH.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



52



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



2.2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Cơng ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Gốm Xây Dựng Yên Thạch.

Tại Công ty TNHH Gốm Xây Dựng Yên Thạch, với lĩnh vực hoạt động

chính là sản xuất vật liệu xây dựng trong đó sản phẩm chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn

của Công ty là gạch, sản phẩm của Công ty phải trải qua nhiều khâu chế biến,

nhiều công đoạn sản xuất, sau khi kết thúc công đoạn cuối cùng mới trở thành sản

phẩm hoàn chỉnh và được nhập kho. Căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí sản

xuất, Cơng ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng

nghệ sản xuất sản phẩm.

Chi phí sản xuất của Cơng ty được tập hợp riêng theo từng phân xưởng rồi

tổng hợp lại thành chi phí sản xuất tồn Cơng ty sau đó tiến hành phân bổ riêng

cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là sản lượng

hoàn thành của loại sản phẩm đó.

Sản phẩm cuối cùng của quy trình cơng nghệ là đối tượng tính giá thành sản

phẩm của Công ty. Giá thành sản phẩm thể hiện hợp lý chi phí sản xuất bỏ ra để

hồn thành sản phẩm đó.

Việc hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện

thường xuyên và tập hợp riêng cho từng tháng, từng quý và cả năm.

Để thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Cơng ty

đã tập hợp chi phí theo khoản mục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



53



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Cơng ty sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và được mở chi tiết

theo đối tượng hạch tốn chi phí.

u cầu của cơng tác tình giá thành sản phẩm là việc tính giá thành sản

phẩm phải tính cho từng loại sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất. Cụ thể là

các sản phẩm gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ và gạch đặc... Giá thành sản phẩm phải phản ánh

một cách hợp lý chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm.

2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Cơng TNHH Gốm Xây Dựng Yên

Thạch.

Công ty TNHH Gốm Xây Dựng Yên Thạch là doanh nghiệp sản xuất nhiều

loại sản phẩm với khối lượng lớn. Trong phạm vi nghiên cứu bài luận văn này em

xin tìm hiểu cơng tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các sản phẩm ở nhà

máy gạch tuynel trong tháng 1 năm 2012.

2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Cơng ty TNHH Gốm Xây Dựng

Yên Thạch.

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với mục đích sử

dụng chi phí, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh,

quy trình cơng nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa vơ cùng to lớn trong q trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành được thuận lợi và chính xác hơn, nhất là trong giai đoạn từ tổ chức

hạch toán ban đầu cho tới tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và các

sổ chi tiết…

Cơng ty TNHH Gốm Xây Dựng n Thạch có quy trình chế biến phức tạp

kiểu liên tục. sản xuất gạch được chia thành các tổ sản xuất khác nhau và thực hiện

những cơng việc chun mơn hóa khác nhau. Sản phẩm sản xuất ra bao gồm nhiều



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



54



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



loại gạch khác nhau. Xuất phát từ các đặc điểm đó mà Cơng ty đã xác định đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng nghệ và được tập hợp

chi tiết cho từng loại gạch

2.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về ngun vật

liệu chính, nửa thành phẩm mua ngồi, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc

sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất gạch bao gồm hai nguyên liệu

chính là đất sét và than cám. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Công ty sử

dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Than và đất là 2 loại nguyên vật liệu

sử dụng lớn nhất trong Công ty. Hai loại nguyên vật liệu này được sử dụng liên tục

nhưng đến cuối tháng mới viết phiếu xuất kho.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cơng tác tập hợp chi phí vật liệu

chính ở Công ty được tiến hành như sau:

Hàng tháng căn cứ vào phiếu kiểm kê bán thành phẩm và sản phẩm nhập kho,

biên bản kiểm nghiệm nhập kho sản phẩm để lập bảng kê bán thành phẩm. Căn cứ

vào số lượng thành phẩm thực tế nhập kho trên bảng kê bán thành phẩm, định mức

tiêu hao cho 1000 đơn vị thành phẩm nhập kho, kế tốn vật liệu tính ra số lượng

đất thực tế xuất dùng trong tháng để ghi phiếu xuất kho.

Xác định chi phí đất cho tồn bộ sản phẩm:

Số lượng đất xuất

trong tháng cho



Số lượng đất

= tồn kho đầu



TP nhập kho



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



tháng



Số lượng đất

+



nhập kho trong

tháng



Số lượng đất

-



tồn kho cuối

tháng



LỚP: CQ47/21.12



55



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



Hệ số phân bổ chi phí đất =



Chi phí đất phân bổ

cho từng loại gạch



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng

Số lượng đất dùng theo định mức cho TP nhập kho



= Số lượng đất xuất dùng

theo định mức



x



Hệ số phân

bổ



x



Đơn giá



Từ đó tính ra chi phí đất cụ thể phân bổ cho từng loại gạch:

Việc xác định chi phí than cũng dựa trên định mức và hệ số phân bổ chi phí

than tương tự như chi phí đất.

 Đất sét



Thông thường việc mua đất sét được tiến hành vào mùa khô quý 4 cuối năm.

Căn cứ vào khối lượng đất thực tế tồn kho cuối năm và dự kiến kế hoạch sản xuất

năm sau để ký hợp đồng mua đất sản xuất. Đất sét mua về Công ty, thủ kho làm thủ

tục nhập dựa trên hoá đơn của bên bán và biên bản nghiệm thu thực tế. Hàng tháng

đất được xuất theo định mức kế hoạch. Đến cuối tháng kế toán xác định được tiêu

hao nguyên vật liệu sau khi có Bảng kê bán thành phẩm và đã xác định được đơn

giá xuất của đất.

Dựa vào Thuyết minh kế hoạch sản xuất kinh doanh Năm 2012 ta có

bảng định mức than, đất năm 2012 như sau:



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



56



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.1:

Định mức tiêu hao than đất cho từng loại sản phẩm.

Loại gạch

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 4 lỗ

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Gạch nem tách

Gạch lá dừa

Gạch lá dừa ½



Định mức đất



Định mức than



(m3/1000viên SP)

1,25

1,90

1,25

2,70

1,35

1,87

2,87

1,88

1,29

0,65



(kg/ 1000 viên SP)

130

199

130

243

122

218

321

130

121

61



Hàng tháng căn cứ vào phiếu kiểm kê bán thành phẩm, phiếu nhập kho sản

phẩm để lập Bảng kê bán thành phẩm.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



57



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Bảng số 2.2:

Bảng kê bán thành phẩm tháng 1/2012



(đvt: Nghìn viên)



Tên sản phẩm



Đầu kỳ



Sản xuất



Nhập kho



Cuối kỳ



Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 4 lỗ

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Gạch nem tách

Gạch lá dừa

Gạch lá dừa ½



2.153.224

0

0

39.469

0

0

102.771

3.867

0

0



4.662.915

64.150

0

54.520

1.300

2.510

130.392

0

0

0



4.375.716

64.150

0

49.218

1.300

2.510

112.708

0

0

0



1.805.707

0

0

41.370

0

0

117.000

3.867

0

0



SP hỏng Mộc sử dụng

634.716

0

0

3.401

0

0

3.455

0

0

0



5.010.432

64.150

0

52.619

1.300

2.510

116.163

0

0

0



- Công thức xuất than, đất:

Khối lượng xuất = Sản lượng mộc sử dụng x Định mức tiêu hao

Sản lượng mộc sử dụng = BTP đầu kỳ + SL sản xuất - BTP cuối kỳ

- Vậy khối lượng đất tiêu hao theo định mức trong tháng 1/2012 :

Gạch 2 lỗ

: 5.010,432 Nghìn viên x 1,25 m3 = 6.263,040

Gạch đặc

: 64,150

Nv

x 1,90 m3 = 121,885

Gạch 6 lỗ

: 52,169

Nv

x 2,70 m3 = 142,071

Gạch 6 lỗ nửa

: 1,300

Nv

x 1,35 m3 = 1,755

Gạch chẻ 250

: 2,510

Nv

x 1,87 m3 = 4,694

Gạch chẻ 300

: 116,163 Nv

x 2,87 m3 = 333,388



m3

m3

m3

m3

m3

m3



6.866,833 m3



Tổng khối lượng đất:



- Cụ thể ta có tình hình sử dụng đất tháng 1/2012 tại nhà máy gạch tuynel của

Công ty:

Số lượng đất tồn đầu tháng



: 3.112 m3



Số lượng đất nhập trong tháng



: 6.503 m3



Số lượng đất tồn cuối tháng



: 2.462 m3



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



58



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Vậy số lượng đất thực tế xuất dùng trong tháng:

3.112 + 6.503 – 2.462 = 7.153 m3

- Hệ số phân bổ chi phí đất =



7.153 m3

6.866,833 m3



= 1,0417



Bảng số 2.3:

- Chi phí đất phân bổ cho các loại gạch:

Loại sản

phẩm

Gạch 2 lỗ

Gạch đặc

Gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ ½

Gạch chẻ 250

Gạch chẻ 300

Tổng



Khối lượng đất

xuất dùng theo

3



định mức (m )

6.263,040

121,885

142,071

1,755

4,694

333,388

6.866,833



Hệ số phân



Đơn giá.



Thành tiền.



bổ đất



(đ)



(đ)



1,0417



71.000



463.218.823

9.014.700

10.507.693

129.801

347.149

24.657.596

507.863.000



Cuối tháng kế toán điền vào phiếu xuất kho chi phí đất SX: 507.863.000 đ

 Than cám.



Ngồi đất sét ra than cũng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm than

được nghiền mịn, trộn với đất theo tỷ lệ quy định đưa lên dây chuyền chế biến tạo

ra viên gạch mộc.Việc mua than được tiến hành hàng tháng, khi than về tới kho,

thủ kho tiến hành nghiệm thu làm biên bản nghiệm thu gửi lên phòng kế tốn để

viết phiếu Nhập kho kèm với hoá đơn. Kế toán căn cứ vào phiếu Nhập kho để ghi

sổ Nhật ký chung và sổ các và sổ chi tiết TK 152.

Hàng ngày để đáp ứng cho sản xuất liên tục thống kê nhà máy lập giấy đề

nghị lĩnh vật tư có chữ ký của quản đốc Công ty. Số lượng than xuất dùng được thủ



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giao diện bàn làm việc.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×