Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



24



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1.5: Trình tự kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê

định kỳ.

Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ

TK 154



TK 631



TK 811,138,611



Kết chuyển CPSX

Các khoản ghi giảm

dở dang đầu kỳ



CP, giảm giá thành



TK 621



TK 632



K/c, phân bổ CP NVL

TT vào cuối kỳ



Giá thành SX SP

hoàn thành nhập kho



TK 622

K/c, phân bổ CP NC

TT vào cuối kỳ



TK 627

K/c, phân bổ CP SXC

vào cuối kỳ

SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



25



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



1.4. TỔ CHỨC KẾ TỐN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.



1.4.1. Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, cơng việc, lao vụ mà Doanh

nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.

Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ

chức sản xuất sản phẩm, quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất

sản phẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của Doanh

nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp có thể

là thành phẩm, nửa thành phẩm, chi tiết bộ phận sản phẩm hoặc đơn đặt hàng hay

hạng mục cơng trình...

Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để mở các thẻ tính giá thành

sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tượng giúp cho doanh nghiệp kiểm

tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

1.4.2. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính

giá thành.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở

bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo

đó và cùng phục vụ cho cơng tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành

sản phẩm. Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhất định.

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới hạn

tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tổ chức kế toán chi tiết chi phí sản

xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm sốt chi phí và cung cấp tài liệu cho việc tính giá

thành sản xuất theo đối tượng tính giá thành.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



26



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



- Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí

liên quan đến kết quả sản xuất đã hồn thành của quy trình sản xuất. Đây là căn cứ

để kế tốn mở phiếu tính giá thành (bảng tính giá thành) sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

được sản xuất đã hoàn thành.

- Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

chỉ liên quan đến một đối tượng tính giá thành, lại có nhiều trường hợp một đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất lại liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành và

ngược lại.

1.4.3. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.

Trong các Doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở là sản phẩm, cơng việc

còn đang trong q trình sản xuất, gia cơng, chế biến trên các giai đoạn của quy

trình cơng nghệ, hoặc đã hồn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn

phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính tốn xác định phần chi phí sản xuất mà

sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.

Để tính tốn chi phí sản xuất dở dang, có thể tính dựa trên chi phí sản xuất

định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế.

1.4.3.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính

trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp).

-



Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chi phí ngun liệu, vật liệu



chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định

giữa các kỳ.

-



Nội dung của phương pháp:



 Chỉ tính cho sản phẩm dở dang phần chi phí nguyên liệu, vật liệu chính

trực tiếp (hoặc chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp), còn các chi phí sản xuất khác

được tính hết cho sản phẩm hồn thành trong kỳ.

SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



27



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Trường hợp Doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp kiểu

chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn cơng nghệ sau được xác

định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.

1.4.3.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những

doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất cho từng giai đoạn và

việc thực hiện quản lý định mức đã đi vào nề nếp.

- Nội dung của phương pháp: Phương pháp dánh giá sản phẩm dở dang theo

chi phí sản xuất định mức được tiến hành trên cơ sở các định mức chi phí sản xuất

đã được xây dựng cho từng giai đoạn. Theo phương pháp này, căn cứ vào định

mức chi phí sản xuất ở từng giai đoạn và số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ để

tính theo cơng thức sau:

Dck = Qdck x đm

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Qdck: Khối lượng sản phẩm dở cuối kì

đm: Định mức chi phí đơn vị

Ngồi các phương pháp trên có thể đánh giá sản phẩm dở theo khối lượng

sản phẩm hoàn thành tương đương.

1.4.4. Tổ chức kế tốn tính giá thành.

1.4.4.1. Tổ chức kế tốn tính giá thành sản xuất theo cơng việc.

Hệ thống kế toán này được áp dụng đối với Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

đơn chiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng. u cầu

quản lý đòi hỏi phải biết được chi phí sản xuất và giá thành của từng đơn đặt hàng.

1.4.4.2. Tổ chức kế tốn tính giá thành theo q trình sản xuất.

Phương pháp này được áp dụng đối với những Doanh nghiệp sản xuất hàng

loạt với khối lượng lớn, mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình cơng nghệ sản xuất

sản phẩm có thể là quy trình cơng nghệ giản đơn hoặc là quy trình cơng nghệ phức

SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



28



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



tạp (quy trình phức tạp kiểu chế biến liên tục, hoặc chế biến song song), hoặc quy

trình sản xuất, chế tạo hỗn hợp.

* Đối với Doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn:

 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này áp dung trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản

xuất giản đơn, cuối quy trình cơng nghệ chỉ cho ra một loại sản phẩm hồn thành.

Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng nghệ.

Đối tượng tính giá thành là tồn bộ sản phẩm hồn thành.

Cơng thức:

Z = Ddk + C - Dck

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được cho tồn bộ quy trình cơng nghệ

và trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ đã xác định được để tính ra tổng giá thành và giá

thành đơn vị sản phẩm theo cơng thức trên.

 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp cho trường hợp từ

một quy trình cơng nghệ sản xuất một loại sản phẩm chính nhưng có nhiều quy cách

hoặc kích cỡ khác nhau.

- Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng nghệ.

Đối tượng tính giá thành là từng quy cách, kích cỡ sản phẩm hồn thành.

- Nội dung:

+ Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho cả quy trình cơng nghệ, chi phí

sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính ra tổng giá thành của nhóm sản phẩm hồn

thành.

Z nhóm SP = Dđk + C - Dck



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



29



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ để phân bổ giá thành của cả nhóm sản phẩm cho

từng quy cách, phẩm cấp của sản phẩm hoàn thành. Với phương pháp này tiêu chuẩn

phân bổ là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức tính theo sản lượng thực tế.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



30



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Cơng thức để tính giá thành của quy cách, phẩm cấp thứ i:

Z nhóm SP

Zi =



* Qi * zi

n



 Qi * zi

i=1



* Đối với Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp:

 Phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh

nghiệp có quy trình cơng nghệ phức tạp liên tục, nửa thành phẩm tự chế cũng là

sản phẩm hàng hóa được bán ra ngồi.

- Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở từng giai đoạn

lần lượt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm. Ở từng giai đoạn,

bắt đầu từ giai đoạn một lần lượt kết chuyển sang giai đoạn sau để tính tổng giá

thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn sau. Cứ tuần tự như vậy cho

đến giai đoạn cuối cùng thì sẽ tính được tổng giá thành và giá thành đợn vị thành

phẩm.

Sơ đồ kết chuyển chi phí

Giai đoạn 1



Giai đoạn 2



CP bỏ vào một lần



NTP gđ1



+CP giai đoạn 1

NTP giai đoạn 1



…..



NTP gđ(n-1)



+ CP gđ 2

NTP gđ 2



Giai đoạn n

+ CP gđ n



….



Ztp



- Trình tự tính tốn:

+ Giai đoạn một: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho giai đoạn

một, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn một tính giá thành

và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn một.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



31



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



+ Giai đoạn hai: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho giai đoạn hai,

chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn hai tính giá thành và giá

thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn hai.



+ Giai đoạn n: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho giai đoạn n, chi

phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn n tính giá thành và giá thành

đơn vị thành phẩm.

Ngồi các phương pháp tính giá thành nói trên, kế tốn có thể áp dụng

một số phương pháp khác như sau:

 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

 Phương pháp kết chuyển chi phí song song

1.5. SỔ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.



Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng như phục vụ cho kế tốn quản

trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kế toán tổng

hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Về hạch toán chi tiết sản xuất, tuỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, cơng

việc hạch tốn chi tiết sản xuất có thể khái qt như sau:

- Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp

chi phí sản xuất.

- Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tượng hạch toán,

làm cơ sở cho việc tính giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành.

Về hạch tốn tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế tốn hiện hành có 4

hình thức ghi sổ kế tốn:

1. Hình thức Nhật ký chung.

2. Hình thức Nhật ký sổ cái.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



32



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



3. Hình thức Nhật ký chứng từ.

4. Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Mỗi hình thức quy định số lượng, loại sổ, hình thức sổ và trình tự ghi sổ khác

nhau tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp áp dụng một trong 4

hình thức ghi sổ tổng hợp trên. Tất cả các hình thức kế tốn khi sử dụng phục vụ cho

cơng tác tập hợp CPSX và tính giá thành đều bao gồm hệ thống các sổ kế toán: Sổ kế

toán tổng hợp để ghi chép các chỉ tiêu tổng hợp (sổ cái), các sổ kế toán chi tiết để theo

dõi chi tiết từng đối tựng kế toán theo yêu cầu của doanh nghiệp. Mỗi tài khoản kế

toán tổng hợp (TK 621, TK 622, TK 627, TK154, TK 631...) đều được mở một sổ cái,

đều phản ánh một chỉ tiêu về chi phí sản xuất, cung cấp các thông tin để lập báo cáo

về chi phí và giá thành.

Ngày nay cùng với sự phát triển của Khoa học- Kỹ thuật, máy vi tính đã trở

thành công cụ hữu hiệu giúp đỡ con người trong rất nhiều lĩnh vực.Với cơng tác kế

tốn, việc áp dụng các phần mềm kế tốn giúp giảm thiểu cơng việc ghi chép sổ sách

rất nhiều.

1.6. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KÊ TOÁN MÁY VỚI PHẦN MỀM KẾ TỐN.



 Ngun tắc kế tốn CPSX và tính Giá thành SP trong điều kiện sử dụng



phần mềm kế toán.

Nguyên tắc: Ban đầu tiến hành mã hoá các đối tượng cần quản lý trong phần

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

- Mã hố danh mục tài khoản theo từng đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng

tính giá thành.

- Mã hố đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành.

- Mã hóa các danh mục có liên quan: Hàng tồn kho, Công nợ phải thu,…



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



33



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sau khi mã hố kế tốn chuẩn bị các dữ liệu cần nhập, chọn các thiết lập cẩn

thiết ở phần mềm để phục vụ cho công việc, sau đó nhập liệu máy tự động xử lý đưa

ra kết quả. Trình tự xử lý có thể khái qt theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.6: Trình tự xử lý của kế tốn máy phục vụ cơng tác tổng hợp CPSX và

tính giá thành sản phẩm

Bước chuẩn bị

-Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng..

- Phần mềm kế toán sử dụng.

- Mã hoá các đối tượng chi phí cần theo đối tập hợp để tính giá thành.



Dữ liệu đầu vào

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút tốn

kết chuyển chi phí.

- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hố, phân tích tiêu thức

phân bổ chi phí, khấu hao.

- Các tài liệu khấu hao khác.

-Căn cứ vào các chứng từ nhập vào màn hình nhập liệu theo phần mềm



Máy tính xử lý

Thơng tin và đưa ra sản phẩm.



Thơng tin đầu ra

- Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo chi phí sản xuất, báo cáo

giá thành sản phẩm, sổ cái...



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



HỌC VIỆN TÀI CHÍNH



34



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



 Các bước tiến hành CPSX và tính Giá thành SP trong điều kiện sử dụng



phần mềm kế tốn.

Để thực hiện cơng tác kế tốn tập hợp CPSX và tính Giá thành SP trên máy

tính thì kế tốn thường tiến hành các bước:

1. Cài đặt và khởi động chương trình.

2. Xử lý nghiệp vụ về chi phí phát sinh.

- Phân loại chứng từ.

- Định khoản.

- Xử lý trùng lặp.

- Phương pháp mã số.

3. Nhập dữ liệu

- Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế toán

hàng tồn kho.

 Khai báo các thông số.

 Nhập các dữ liệu vào các danh mục.



- Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ.

 vào màn hình nhập dữ liệu phát sinh lựa chọn chứng từ phù hợp.

 Tiến hành nhập liệu.



4. Xử lý dữ liệu khi thêm mới sửa hay xoá dữ liệu.

5. Xem, in sổ sách báo cáo theo các khoản mục chi phí, giá thành lựa chọn.



SV: NGUYỄN VĂN BÁCH



LỚP: CQ47/21.12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x