Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quy trình công nghệ sản xuất bánh Hura Deli

2 Quy trình công nghệ sản xuất bánh Hura Deli

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Bột mì



Lúa mì có hai loại là lúa mì trắng và lúa mì đen do đó bột mì cũng được phân ra làm 2

loại: bột mì trắng và bột mì đen

Bánh bơng lan chỉ được sản xuất từ bột mì trắng đo đó trong khn khổ này chỉ đề cập

đến bột mì trắng.

-



Nước



Nước là ngun liệu khơng thể thay thế trong cơng thức làm bánh bơng lan. Với sự có

mặt của nước, khối bột nhào mới có cấu trúc và những tính chất cơng nghệ đặc trưng.

Ngồi ra, nước còn có tác dụng hòa tancác ngun liệu cần thiết khác: đường, muối,…

tạo thành hỗn hợp đồng nhất, góp phần tạo độ bóng, đọ mịn, dẻo có tính quyết định

đến chất lượng sản phẩm.

Ngồi ra, tỉ lệ nước sử dụng còn tùy thuộc vào đọ ẩm của bột mì, nếu bột mì q khơ

thì lượng nước phải dùng nhiều để đạt chất lượng bột nhào theo yêu cầu.

-



Trứng



Trứng gia cầm là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng. Trong thành phần của nó có

nhiều protein, chất béo, muối khống, vitamin,…là những chất rắn cần thiết và dễ hấp

thụ đối với cơ thể người ( độ đồng hoa của lòng trắng là 97%, của lòng đỏ trứng là

100%).

Chất lượng của trứng:

Chất lượng của trứng được biểu thị bằng những chỉ tiêu cảm quan và những chỉ tiêu

hóa lý. Để xác định chất lượng trứng có thể căn cứ vào trạng thái vỏ, hình dạng, khối

lượng, tỷ trọng, buồng khí, lòng trắng, lòng đỏ, mùi , vị của trứng.

 Vỏ trứng: sạch sẽ, ngun vẹn khơng bị đập vỡ, màu sắc vỏ bình thường khơng

bóng q. Trứng tươi là trứng tốt nhất, trên bề mặt vỏ có bụi phấn.

 Trọng lượng: nhấc quả trứng lên thấy nặng tay, ljối lượng quả trúng quá lớn

hoặc q bé đều khơng tốt vì những quả đó có tỷ lệ long trắng và hàm lượng

nước cao, trứng dễ bị giảm khối lượng trong quá trình bảo quản

 Tỷ trọng: trứng tươi có tỷ trọng 1,078-1,069. Thời gian bảo quản càng dài, tỷ

trọng của trứng càng giảm.



40



 Buồng khí: nằm ở đầu tù của trứng, buồng khí càng nhỏ thì trứng càng tươi.

Trứng còn tốt thì khi soi trứng bằng ánh sáng đèn, buồng hơi ở đầu trứng có

kích thước từ 7-9mm.

 Lòng trắng: trứng tươi tốt, lượng lòng trắng đặc nhiều, dây đỡ lòng đỏ to, rõ và

gắn liền với lòng đỏ. Nếu lòng đỏ di động nhiều chứng tỏ lòng trắng đã bị lỗng

hoặc dây đỡ đã bị vữa.

- Chất tạo ngọt:

 Đường kính

• Thành phần hóa học:

Saccharose là thành phần chiếm tỷ lệ lớn nhất trong đường kính. Ngồi

ra, trong đường kính còn có một số thành phần khác: glucose, fructose,

chất màu, chất khoáng, nước và các tạp chất khác.

Vai trò của đường trong sản xuất bánh bông lan là tạo độ ngọt cần thiết

theo yêu cầu sản phẩm, điều vị cho bánh. Nếu ta dùng nhiều đường quá

sẽ làm bánh cứng. Tuy nhiên, vị ngọt của bánh bơng lan có thể thay đổi

tùy thuộc vào sở thích của người tiêu dùng. Do vậy tỉ lệ dùng đườn trong

sản xuất bánh có thể thay đổi

• Yêu cầu chất lượng đường:

Trong sản xuất bánh bông lan người ta thường sử dụng đường tinh luyện chất

lượng theo tiêu chuẩn TCVN 1695-87

• Các chỉ tiêu cảm quan:

? Hình dạng: dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón cục.

? Mùi, vị: tinh thể cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,

khơng có mùi vị lạ.

? Màu sắc: tất cả các tinh thể đều sáng, tạo dung dịch trong suốt với nước

cất.

 Đường nghịch đảo:

-



Cấu tạo hóa học:



? Ở nhiệt độ cao, với xúc tác là là enzym invertase hoặc HCl, Sacharose bị thủy

ohân tạo thành đường nghịch đảo. phản ứng đường nghịch đảo như sau:

C12H22O11 + H2O

C6H12O6 + C6H12O6

0

E.invertase, HCl, T

41



Sacharose

Glucose

Fructose

? Lợi ích của phản ứng này là tăng lượng chất khô 5,26% tăng vị ngọt, tăng độ

hòa tan của đường, tránh hiện tượng kết tinh lại nhờ tính hòa tan cao của

fructose và tính khó kết tinh của glucose.

? Tính hòa tan của đường khơng những có thể được tăng lên nhờ thêm đường

nghịch đảo mà cả khi thêm glucose hay syrup glucose. Điều đốcnf cho phép

điều chỉnh đọ nhớt của các dung dịch đường. Khi làm lạnh các dung dịch đường

bão hòa sacharose( thu được ở nhiệt độ cao) sẽ tạo nên các dung dịch quá bão

hòa của sacharose. Vận tốc kết tinh từ saccharose giảm đáng kể nhờ thêm vào

dung dịch glucose, đường nghịch đảo, syrup glucose. Tính chất này được ứng

dụng trong kỹ thuật mứt kẹo để tạo nên các sản phẩmtrong đó có sacharose dù

ở nồng độ rất cao nhưng vẫn không thể kết tinh.

 Sorbitol

Sorbitol được xem là glucitol, trong đó nhóm aldehyde (-CHO) của glucose được thay

thế bằng nhóm –CH2OH.

Sự thay đổi này trong phân tử chỉ đủ làm cho sorbitol khó bị cơ thể hấp thụ và hấp thụ

rất chậm, chứ không giảm độ mạnh độ ngọt. Do đó, sorbitol được xếp vào nhóm chất

tạo ngọt kém dinh dưỡng. Khối luọng phân tử của sorbitol là 182,17g/mol, nóng chảy

ở 950C, sơi ở 2960C.

Lượng calories có trong sorbitol chỉ bằng khoảng 2/3 lượng calories của đường: 1g

sorbitol tạo ra 2,6calories (11kJ) trong khi 1g đường cung cấp 4 calories (17kJ). Độ

ngọt của sorbitol bằng 60% đường sacharose. Do cơ thể hấp thu sorbitol kém nên nó

khơng làm tăng luọng insullin trong máu như đường và đặc biệt là sorbitol khơng gây

sâu răng.

Do những tính chất về cảm quan, dinh dưỡng nên sorbitol được dùng như một loại

đường thay thế, thường dùng trong thực phẩm ăn kiêng, kẹo ít ngọt, chewing gum

khơng đường, nước ngọt,…Với vai trò là nguyên liệu trong sản phẩm thực phẩm,

sorbitol có 2 tác dụng: chất tạo ngọt và chất giữ ẩm.

-



Chất béo



 Dầu ăn

Dầu mỡ hoặc triacylglycerine hay còn gọi là triglyceride là ester của glycerine với các

acid béo do đó gọi là glyceride.

42



Trong đó, RCOOH là các acid béo có khối lượng phân tử lớn. Khi cả 3 nhóm –OH của

glycerine đều được ester hóa thì được gọi là triglyceride hay triacyglycerine. Các acid

béo phần lớn đều ở dạng ester triglyceride còn ở dạng tự do rất ít do đó dầu mỡ cũng

có tên gọi là lipid trung tính.

Dầu thực vật thường được lấy ra từ các loại hạt có chứa nhiều dầu như hạt đậu phộng,

hạt đậu nành, hạt bông, hạt cải dầu, hạt hướng dương, hạt mè (vừng), hạt lanh, hạt thầu

dầu, trái cọ dầu( trái oliu), trái dừa.

 Shortening

Shortening là sản phẩm dầu béo đã được hiđro hóa, là chất béo khan ( khơng giống

margarine, nó có chứa nước). Shortening được sử dụng phổ biến trong công nghệ làm

bánh do có những ưu điểm sau:

• Về tính chất:

?

?

?

?

?

?

?



Nhiệt độ nóng chảy cao (42-500C)

Có độ ẩm thấp

Có độ bền nhiệt, nhiệt độ trùng hợp sản phẩm cao, là chất tải nhiệt tốt.

Có đọ rắn cần thiết nhưng độ dẻo thích hợp.

Có độ ổn định

Giữ được một số lượng glucid cấu tạo bởi acid béo cần thiết theo quy định.

Ít bị hơi, trở mùi, có khả năng nhũ hóa nhiều nhất là thêm vào 4-6% mono và



diglycerid.

? Ít bị oxy hóa hơn các loại dầu khác.

 Bơ

Là sản phẩm thu được từ ván sữa bằng phương pháp ly tâm. Bơ ở dạng nhũ tương: pha

béo và pha protit. Bơ cũng cho ta nhiệt lượng tương đối, cứ 1g bơ cho 7672 calo. Bơ

rất dễ tiêu hóa, sinh tố trong bơ gồm A, D, E. Nó bảo quản trong kho lạnh, nhiệt độ

khơng q 120C.

-



Sữa



Thành phần chính của protein sữabao gồm: casein, lactoalbumin và lactoglobumin.

Sữa bò, sữa trâu, sữa dê thuộc loại sữa Casein vì lượng Casein chiếm >75% tổng số

protein. Sữa khả năng tạo gel, tạo nhũ tốt.

Trong sản xuất bánh bông lan sử dụng sữ bột nguyên kem là loại sữa chứa 26-42%

chất béo.



43



Bảng 3. 1: Chỉ tiêu chất lượng của sữa bột nguyên kem (TCVN 5538:2002

Chỉ tiêu

Hóa học



<= 5

<= 20

26 – 42

34



Chỉ số khơng hòa tan ở 500C



Hóa lý

Cảm quan



Vi sinh



-



Sữa bột nguyên kem

Độ ẩm (%)

Độ chua (0T)

Hàm lượng chất béo (%)

Hàm lượng đạm (%)



Độ mịn

Màu sắc

Mùi

Vị

Tạp chất

Tổng số VSVHK, CFU/g sp

Nhóm Coliform, vk/g sp

E.coli, vk/g sp

Samonella, vk/g sp

Nấm men, nấm mốc, vk/g sp



<=1/50

Hạt mịn, kết dính tốt

Vàng nhạt

Mùi thơm đặc trưng

Vị béo

Khơng có

5.104

10

0

0

10



Muối



Nồng độ muối sử dụng hiệu quả nhất vào khoảng 1 -1,5% khối lượng của bột mì, nếu

dùng nhiều hơn 2,5% thì vị của bánh sẽ khơng còn ngon nữa.

Trong khối bột nhào, muối sẽ làm khối lượng bột nhào dai hơn và ít dính hơn. Muối có

tác dụng làm tăng “ độ săn chắc” cho gluten, tăng khả năng hút nước, có tác dụng tốt

đến cấu trúc bánh sau khi nướng, đồng thời cũng có tác dụng tạo vị cho bánh. Muối

ngăn cản hoạt động phân hủy protein của enzyme.

Mặc dù muối chỉ sử dụng với một lượng nhỏ nhưng chất lượng muối ảnh hưởng đến

chất lượng sản phẩm. Do đó, muối tinh được sử dụng phải đảm bảo chất lượng theo

tiêu chuẩn TCVN 3973-74.

-



Chất tạo xốp



Bột nở cho vào có tác dụng làm cho bánh xốp. Khi nướng bột nở trong điều kiện nhiệt

độ cao sẽ phân hủy sinh ra khí, tạo nên những lỗ hổng trong bánh lam bánh thêm xốp

mịn. Trong sản xuất bánh, người ta thường sử dụng hai loại bột nở sau:

44



 + bicacbonat natri(NaHCO3): Khi phân giải tạo ra khí CO2. Loại này có ưu

điểm khơng để laị mùi trong bánh nhưng khả năng tạo khí kém và nếu sử dụng

khơng thích hợp thì sản phẩm thừa sẽ nhiều NaCO3 làm cho bánh có màu sẫm.

 + Cacbonat amon ((NH4)2CO3): khi phân giải tạo ra khí NH 3, CO2. Loại này có

khả nagư tạo nhiều khí , nhưng lại đẻ mùi khai trong bánh. Thông thường,

người ta thường sử dụng kết hợp hai loại như trên. Như vậy vừa tăng chất lượng

bánh và còn khắc phục được những nhược điểm do hai loại dùng riêng gây ra.

 Yêu cầu bột nở: Độ tinh khiết 85-90%, hạt mịn, đồng nhất, màu trắng, không

lẫn tạp chất. Cần bảo quản thuốc nở trong kho thống mát, khơ ráo, cách nhiệt,

cách ẩm tốt.

- Acid citric.

CTCT: HOOC – C(OH)(CH2COOH)2

 Tính chất vật lý:

• Là acid phổ biến trong thực vật có nhiều trong chanh, lựu, dứa.

• Acid citric khan nóng chảy ở 135 0C. Tinh thể ngậm 1 phân tử nóng chảy

ở 1000C.

• Acid citric tan trong H2O ( khoảng 133g trong 100ml H 2O ở t0 phòng),

-



tan trong alcol. Có PK1=3,09; PK2=4,74; PK3=5,41.

Mạch nha



Mạch nha làm cho bột nhào thêm mềm, tơi và tăng tính háo nước, đặc biệt làm cho

bánh có màu vàng tươi do sự phân hủy tạo ra monosaccharide.

-



Chất tạo màu



Khi chọn màu trước hêt phải đảm bảo chất màu khơng có hại đối với cơ thể người, sau

đó mới chú ý tới màu sắc, độ tan, độ bền màu và các phản ứng biến màu khác.

Các chất thường dùng trong sản xuất bánh bông lan là: tartrazin (vàng chanh), ponceau

4R (đỏ tươi), caroten, clorophin,…

-



Chất thơm



Chất thơm dúng trong bánh có mùi thơm dễ chịu, hấp dẫn người tiêu dùng. Chất thơm

gồm hai loại chất thơm tự nhiên và chất thơm tổng hợp. chất thơm tự nhiên là các loại

tinh dầu từ thực vâth có tinh dầu bằng phương pháp trích ly. Tinh dầu tổng hợp thu

được bằng phương phap hóa học phức tạp, rút dầutừ thành phần thực vật hoặc hoàn



45



toàn bằng phương pháp tổng hợp. trong sản xuất bông lan thường sử ung một số chất

thơm như: vanillin, sữa, bơ,…

-



Kali sorbate



Kali sorbate hay Potasium sorbate là muối kali của acid sorbic, cơng thức hóa học

C6H7KO2. Cơng dụng chính của nó được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (E

số 202). Kali sorbate có hiệu quả trong một sô ứng dụng bao gồm thực phẩm, rượu và

các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

Kali sorbate được sản xuất bằng phản ứng của acid sorbic với một phần KOH. Kết

quả là Kali sorbate có thể được kết tinh từ dung dịch ethanol.

Kali sorbate được sử dụng để ức chế nấm mốc và nấm men trong nhiều loại thực

phẩm: phô mai, sữa chua, rượu, thịt khô, rượu táo, nước giải khát, nước trái cây,…Nó

cũng có thể được tìm thấy trong danh sách các thành phần của nhiều sản phẩm trái cây

sấy khơ. Ngồi ra, các sản phẩm thảo dược được bổ sung chế độ ăn uống thường chứa

Kali sorbate, có tác dụng ngăn ngừa nấm mốc và vi khuẩn tăng thời hạn sử dụng và

được sử dụng với hàm lượng mà khơng có tác hại cho sức khỏe.



46



3.2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất bánh Hura Deli



Các nguyên liệu



Chuẩn bị ngun liệu

Định lượng



Trộn bột

Ổn định

Hồ khí

Rót Bột



Ổn định kem

Phết kem

Nóng chảy

Décor



Nướng bánh

Làm nguội

Cắt dọc



3.2.3



Cắt ngang

Làm lạnh



Bao gói

Trộn

Kem

Hình

3.

10:



đồ

khối

quy

trình

sản xuất bánh Hura Deli

Thuyết trình quy trình



Thành

Phẩm



a) Tiếp nhận nguyên liệu, vật tư sản xuất

Các nguyên liệu như trứng, bột mì, bột bắp, shorterning, muối, đường, socola, bao

bì…sẽ được tiếp nhận và kiểm tra trước khi nhập kho.

b) Chuẩn bị nguyên liệu

Bột: Nguyên liệu bột mì trước khi đem đi nhào trộn sẽ được sàng để tách các

tạp chất có trong bột, bột sau khi sang có độ mịn nhất định

Trứng: Sau khi ngâm, được vớt ra và rửa lại bằng nước sạch, để rào trên bàn

chuẩn bị đập trứng. Dịch trứng thu được chui qua các lỗ trên lồng đập, vỏ trứng bị giữ

47



lại bên trong. Vỏ trứng được lấy ra và cho vào bao PE, cột lại chuyển qua khu vực để

vỏ.

Dung dịch shelf life: Thứ tự cho nguyên liệu pha: nước, hương chanh, Sorbat

Kali khi hòa tan đều trong bồn trộn có cánh khuấy, sau đó bơm Glycerin, Propylen

Glycon vào trộn trong khoảng 1h30p

Đường: được xay mịn và có sử dụng thêm dường glucose để đạt được độ ngọt

thích hợp của kem

Bơ Kempas: dùng cho trộn bột bánh Hura được gia nhiệt nóng chảy, để nguội

trước khi định lượng.

Dung dịch gum xanthan: trộn đường với bột gum xanthan, hòa tan với nha,

sau đó cho nước vào đánh trộn đều

Màu -Caroten: định lượng dầu trong can, sau đó cho màu -Caroten đã định

lượng vào can, lắc đều.

Đường RS/RE: xau nhuyễn trước khi dùng cho trộn kem. Đường xay giúp quá

trình trộn đường với các thành phần khác của kem được đồng đều, không bị lợn cợn.

Palsgaard: định lượng theo công thức. Cho 1 chút bơ vào nồi sau đó cho

lượng Palsgaard vào, đem đun chảy trên bếp điện. Quá trình gia nhiệt làm Palsgaard

chuyển trạng thái từ bột rắn sang dạng lỏng, trộn kem được đồng đều.

Pha màu, mùi kem: Vanillin pha với cồn, màu đỏ dâu, màu xanh cốm pha với

nước. Hương Vanillin được pha với dầu, vì Vanillin tan tốt trong môi trường này.

Người ta sử dụng 2,5kg bánh tái chế ngâm trong nước để phối trộn vào công thức

bánh, nếu dùng nhiều hơn có thể làm bề mặt bánh bị chai, sẫm màu ảnh hưởng đến

chất lượng bánh.

c) Định lượng

Các nguyên liệu được chuyển đến các khu vực quy định rồi tiến hành cân định

lượng. Trước khi sản xuất thì các dung dịch, cũng như nguyên liệu khác được đem

cân nhưng theo từng cấp khối lượng quy định.

d) Trộn bột

Công đoạn trộn bột trài qua 2 giai đoạn: trộn bột khơ và trộn bột ướt

• Trộn bột khơ:

Sau khi định lượng các nguyên liệu xong ta tiến hành trộn theo trình tự: tinh bột

bắp, bột sữa nguyên kem, muối, bột nở không nhôm, đường cũng sẽ được cho vào máy

trộn. Hỗn hợp các thành phần được trộn đều với nhau nhờ có hệ thống cánh khuấy

48



nằm ngang bên trong thùng trộn, tốc độ cánh quạt khuấy 13 vòng/phút. Sau khi trộn

được 20 phút thì xả ra xơ chuẩn bị cho nhào bột ướt.

• Trộn bột ướt:

Làm tăng độ phồng của bánh sau khi nướng

Đảm bảo cho bánh có độ ẩm nhất định

Tạo được dịch bột lỏng đạt yêu cầu

Giai đoạn phối liệu cũng như nhào bột có vai trò quyết định đến q trình nướng

cũng như chất lượng bánh thành phẩm.

Bảng 3. 2: Các thông số công nghệ của q trình nhào trộn bột của Deli

Thơng số



Tốc độ cánh khuấy



Thời gian



Trộn bột khô



13 (v/p)



20 (ph)



Trộn bột ướt



80 (v/p)



4 (ph)



e) Ổn định

Quá trình ổn định được thực hiện trong thùng trung gian. Thùng trung gian có

nhiệm vụ là chứa bột từ máy trộn và làm lạnh bột vì trong quá trình trộn nhiệt độ của

khối bột tăng lên do đó ảnh hưởng đến chất lượng bột nhào.

Sau khi tạo được khối bột nhào thì bột được bơm qua thùng trung gian, thùng trung

gian cấu tạo thùng hai lớp vỏ áo. Nước lạnh cung cấp cho thùng trung gian được làm

lạnh bởi chiller, nhiệt độ nước làm lạnh là 15- 25°C, nhiệt độ khối bột nhào bên trong

thùng khoảng 28 – 29°C. Sau đó bột được bơm sang thiết bị hồ trộn khí

f) Hòa khí

Bột lỏng được bơm qua đầu xé, với tốc độ 4,201/phút. Khi bột đi qua đầu xé thì

bột lỏng bị đầu xé làm tơi nhờ bên trong lắp đặt các dao tĩnh và dao động quay tới góc

độ lớn 175 vòng/phút giúp xé nhỏ các phần tử có trong khối bột như là bánh phế liệu,

tạo ra khối bột mịn. Dưới tác dụng của lực quay với tốc độ lớn và quá trình sục làm

giảm tỷ trọng của bột, khi nướng khí giản nở và khuếch tán làm phồng các khoang

chứa khí giúp bánh nở tốt. Sau đó bột được đưa sang thiết bị áp suất ngược nhằm thu

hẹp dòng chảy của bột lỏng tạo áp lực lớn đẻ bột phun ra ở các đầu rót, giữ cho khối

bột nhào ở trong đầu xé lâu hơn để q trình sục khí tốt hơn giúp tạo ra các bọt khí

nhỏ

g) Rót bột

49



Bột được trải thành tấm mỏng trên băng tải nhớ vào cụm thiết bị depositor. Bề dày

lớp bánh trên băng tải khoảng 3,5-4,8mm với bánh Hura 18g là 6,5-7,5mm. Sau đó

băng tải có chứa lớp bột di chuyển vào lò nướng với tốc độ băng tải là 2,25m/phút.

h) Nướng bánh

Bánh Hura thời gian từ 6,5-8 phút. Bánh trải qua 2 lò nướng với nhiệt độ lò nướng

tăng dần để làm cho ẩm trong bánh bốc ra, tránh cho bành bị chai, sẫm màu do tiếp

xúc với nhiệt độ quá cao, nhiệt độ lò 1 khoảng 155°C và lò 2 là 165°C. Ở lò nướng 1

nhiệt được cấp ở 2 bề mặt băng tải trên dưới để đảm bảo cho bánh chín đều, ẩm bốc

ra nhanh, tạo màu cho mặt bánh. Mặt trên cấp 50% nhiệt, mặt dưới cấp 100%, khi qua

lò thứ 2 nhiệt được cấp 100% ờ bề mặt phía dưới giúp cho bánh chín. Tốc độ băng tải

nướng đối với bánh Hura 2,48 m/s.

Bảng 3. 3: Chế độ cài đặt lò nướng đối với bánh Hura

Loại bánh



Hura 15g



Thời gian nướng (phút)



7,5-10,5



Lò nướng



Lò 1



Lò 2



Nhiệt độ nướng ( )



180



190



Ẩm thốt lò (%)



45



2,95



Nội địa



16,5-18,5



Xuất khẩu



10-18



Ẩm bánh sau nướng (%)



i) Làm nguội

Việc làm nguội thực hiện qua 2 bước: làm nguội sơ bộ và làm nguội trong

phòng sạch. Làm nguội sơ bộ được thực hiện bởi quạt hút bố trí trên dường đi của

băng tải ra khỏi lò nướng. Hơi nóng thốt ra từ bánh được quạt hút và đẩy ra ngồi,

sau đó bánh được chuyển sang 1 băng tải lưới và tiếp tục làm nguội trong phòng sạch.

Làm nguội trong phòng sạch: Bánh khi vào phòng sạch được làm nguội nhanh

nhờ hệ thống máy lạnh trung tâm, nhiệt độ phòng sạch duy trì ở < 20°C, độ ẩm phòng

sạch duy trì < 60%, áp sauats dương >5

j) Cắt dọc



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quy trình công nghệ sản xuất bánh Hura Deli

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×