Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thực hiện quy chế quản lý đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng dẫn theo quy định

của Bộ Y Tế. Có sổ sách riêng để tiện theo dõi và bảo quản các loại thuốc này.

- Ngoài ra, nhà thuốc còn có sổ sách riêng đặt gần nơi bán, sổ đó lưu giữ một số các đơn

thuốc đối với người bệnh đặc biệt đã từng sử dụng các loại thuốc nào để tiện việc tra

cứu.

- Hồ sơ sổ sách đều lưu giữ ít nhất một năm kể từ ngày hết hạn dùng.

a. Mua thuốc

- Nguồn thuốc được mua tại cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.

- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc



-



trong quá trình kinh doanh.

Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành. Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao



bì, bao gói của nhà sản xuất, nhẫn đúng quy định quy chế hiện hành.

- Có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ để chứng minh nguồn gốc thuốc.

- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, thông tin nhãn thuốc theo quy chế ghi



b.

-



nhãn, kiểm tra chất lượng và có kiểm sốt thường xun trong q trình bảo quản.

Nhà thuốc có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C trong

Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở y tế địa phương quy địnhh

Bán thuốc

Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi có liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người



mua yêu cầu.

- Người Dược sĩ bán thuốc tư vấn cho người mua về sự lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc,

hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp khơng có đơn thuốc kèm theo

người dược sĩ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy,

in, gắn lên đồ bao gói.



- Người dược sĩ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra đối chiếu bán ra về nhãn thuốc,

cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc.

c. Các quy định về tư vấn cho người mua

- Tư vấn chính xác, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu về thuốc cho khách hàng và phù hợp với

nhu cầu, kinh tế, nguyện vọng.

- Đảm bảo hiệu quả điều trị.

- Trường hợp cần có sự chuẩn đốn của bác sĩ, phải tư vấn cho bệnh nhân đi khám bác sĩ

với chuyên khoa thích hợp hoặc với bác sĩ điều trị.

- Không thông tin, quảng cáo thuốc trái quy định, khơng khuyến khích mua thuốc nhiều

hơn mức cần thiết.

d. Bán thuốc theo đơn



12



+





+







Tiếp đón và chào hỏi khách hàng

Kiểm tra đơn thuốc:

Tính hợp lệ của đơn thuốc:

Đơn thuốc đúng theo mẫu đã quy định.

Có đủ tên, chữ ký, địa chỉ, dấu phòng khám/ bệnh viện của bác sĩ.

Các cột, mục khác ghi đúng quy định:

Kiểm tra tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân và chẩn đoán bệnh.

Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, cách dùng, liều dùng, cách phối



+







hợp.

Lựa chọn thuốc:

Trường hợp đơn thuốc kê tên biệt dược:

Bán theo đúng biệt dược đã kê trong đơn.

Trường hợp tại nhà thuốc khơng có biệt dược kê trong đơn hoặc khi khách hàng yêu

cầu được tư vấn để lựa chọn thuốc phù hợp với điều kiện của khách hàng thì mình giới



thiệu thuốc ở mục dưới đậy.

+ Trường hợp đơn thuốc kê tên gốc hoặc khi có u cầu tư vấn, giới thiệu thuốc:

• Giới thiệu các biệt dược (cùng thành phần, hàm lượng, cùng dạng bào chế, tác dụng,

chỉ định) kèm theo giá của từng loại để khách hàng tham khảo, và tự chọn loại thuốc

phù hợp với khả năng kinh tế của mình.

- Lấy thuốc theo đơn:

+ Lấy thuốc theo đơn đã kê, cho vào các bao, gói, ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng,



+

+

+



cách dùng, thời gian dùng của từng thuốc theo đơn đã kê.

Ghi vào đơn: Tên thuốc, số lượng thuốc đã thay thế (nếu có).

Ghi rõ số lượng thuốc đã bán vào đơn.

Hướng dẫn cách dùng:

Hướng dẫn, giải thích cho khách hàng về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng



+

+

+

+

-



không mong muốn, liều lượng và cách dùng thuốc.

Lưu các thông tin và số liệu:

Ghi đầy đủ các thông tin cần thiết vào các sổ chuyên môn đối với các thuốc

Thu tiền, giao hàng cho khách:

In hóa đơn, giao hóa đơn cho khách và thu tiền.

Giao hàng cho khách.

Cảm ơn khách hàng.

Người bán thuốc theo đơn phải có trình độ chun mơn phù hợp với quy định của Bộ y



tế.

- Phải bán đúng thuốc ghi trong đơn. Khi phát hiện có sai phạm hoặc ảnh hưởng đến sức

khỏe người bệnh, dược sĩ nhà thuốc phải thông báo lại cho người kê đơn biết.



13



- Giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường

hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê khơng

nhằm mục đích chữa bệnh.

- Dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng



e.

-



bào chế, cùng hàm lượng và liều lượng khi có sự đồng ý của người mua.

Hướng dẫn người mua về các sử dụng thuốc và nhắc nhở thực hiện đúng đơn thuốc .

Bán thuốc gây nghiện, phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính.

Bảo quản thuốc

Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý.

Bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc.

Thuốc kê đơn được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng, có ghi rõ “ Thuốc kê đơn”

hoặc trong cùng một khu vực phải sắp xếp riêng các thuốc bán theo đơn, tránh gây



a.

b.

a.

+

+

+



nhầm lẫn.

2.1.3. Tổ chức nhân sự tại nhà thuốc

Người phụ trách hoặc chủ nhà thuốc

Là dược sĩ đại học

Có chứng chỉ hành nghề dược.

Thường xuyên có mặt trong suốt quá trình hoạt động của nhà thuốc, trực tiếp bán thuốc

, tư vấn cho khách hàng. Quản lý, theo dõi, kiểm tra thuốc và nhân viên nhà thuốc.

Nhân viên nhà thuốc

Có văn bằng chuyên môn về dược

Thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp, đủ sức khỏe.

Thái độ hòa nhã, tận tình trao đổi mua bán, tư vấn cho khách hàng.

Chấp hành tốt các quy định tại nhà thuốc.

2.1.4. Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

Phân chia khu vực sắp xếp:

Theo từng ngành hàng riêng biệt:

Dược phẩm, Thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Đông dược, Thiết bị y tế.

Theo yêu cầu bảo quản đặc biệt đối với một số loại thuốc:

Thuốc bảo quản ở điều kiện bình thường.

Thuốc cần bảo quản ở điều kiện đặc biệt: Cần bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt; cần tránh



ánh sáng; hàng dễ bay hơi; có mùi; dễ phân hủy ....

- Theo yêu cầu của các qui chế, qui định chuyên môn hiện hành:

+ Hàng chờ xử lý: Xếp vào khu vực riêng, có nhãn “Hàng chờ xử lý”.

b. Sắp xếp,trình bày hàng hóa trên các giá, tủ:

- Sắp xếp hàng hóa theo các nguyên tắc nhất định; có thể lựa chọn các nguyên tắc sắp

xếp sau: Theo nhóm tác dụng dược lý, cơng thức hóa học; hãng sản xuất; dạng thuốc…

- Sắp xếp đảm bảo: Dễ tìm, dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra.



14



+ Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, khơng xếp lẫn lộn giữa các mặt hang…

+ Nhãn hàng (Chữ, số, hình ảnh…) trên các bao bì: Quay ra ngồi, thuận chiều nhìn của

khách hàng.

- Sắp xếp theo nguyên tắc FEFO và FIFO và đảm bảo chất lượng hàng:

+ FEFO: Hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùng dài hơn xếp vào

trong.



+ FIFO: Hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước…

+ Khi bán lẻ: Bán hết hộp đã mở trước, mở hộp nguyên sau: Tránh tình trạng mở nhiều

hộp thuốc một lúc.

- Chống đổ vỡ hàng:

+ Hàng nặng để dưới, nhẹ để trên.

+ Các mặt hàng dễ vỡ như chai, lọ, ống tiêm truyền…để ở trong, không xếp chồng lên



c.

+

+

+



nhau.

Sắp xếp các tài liệu, văn phòng phẩm, tư trang.

- Các sổ, sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:

Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ (theo quy định), ghi nhãn.

Sắp xếp trên ngăn tủ riêng.

Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc (Có phiếu tiếp nhận cơng văn cho phép quảng cáo)



phải được sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định.

+ Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, vệ sinh, tư trang phải sắp xếp gọn

gàng, để đúng nơi quy định.

+ Tư trang: Không để trong khu vực quầy thuốc.

2.2. Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc

2.2.1. Sắp xếp, phân loại thuốc tại nhà thuốc



- Các loại thuốc trong nhà thuốc được sắp xếp trên kệ, tủ, cách tường, cách trần nhà một

cách ngăn nắp, hợp lý, theo các nguyên tắc chung

- Đảm bảo sắp xếp theo thứ tự hạn dùng, thời gian sản xuất, hoặc lô sản xuất ( nguyên

tắc FIFO, FEFO)

- Có sự phân loại thuốc một cách rõ ràng, chính xác, hợp lý, đảm bảo cho hoạt động của

nhà thuốc.

a. Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

- Mỗi một hộc, một ngăn tủ đều ghi rõ tên nhóm tác dụng dược lý rõ ràng:



+ Ngăn số 1: Tim mạch- huyết áp

+ Ngăn số 2: Kháng nấm thần kinh



+ Ngăn số 3: Thuốc dùng ngoài

+ Ngăn số 4: Giảm đau kháng viêm

15



+ Ngăn số 5 + 6: Kháng sinh

+ Ngăn số 7: Kháng viêm

+ Ngăn số 8: Đặt phụ khoa



+

+

+

+

+



+ Ngăn số 9: Nội tiết

+ Ngăn số 10: Tiểu đường, mỡ máu

+ Ngăn số 12: Tiêu hóa (kê đơn)



16



Ngăn số 13: Giảm đau (kê đơn)

Ngăn số 14: Giảm đau - hạ sốt

Ngăn số 15: Ngừa thai

Ngăn số 17: Bổ - Vitamin

Ngăn số 18: Thực phẩm chức năng



b.

c.

-



Thuốc kê đơn, thuốc khơng kê đơn

Được đặt trong tủ kính, riêng biệt, dễ quan sát

Có ghi chú rõ ràng: Thuốc kê đơn. Thuốc không kê đơn

Đồng thời sự sắp xếp kết hợp theo nhóm tác dụng dược lí

Thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thiết bị y tế...

Có tủ kính riêng để trưng bày.

Được sắp xếp riêng, có sự ngăn cách với các sản phẩm thuốc chữa bệnh.

Có ghi chú rõ ràng từng loại.

Bố trí các loại theo chức năng, theo cơng dụng và sự thông dụng của khách hàng.

d. 2.2.2. Sự quản lý nhà thuốc

- Theo một quy trình thống nhất, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc và quy chế của: Thực



a.

-



hành tốt nhà thuốc.

Đồng thời vẫn không ảnh hưởng đến hoạt động của nhà thuốc.

Đưa ra các quy định, nội quy tại nhà thuốc.

Theo dõi số lượng, chất lượng thuốc

e.

* Nguyên tắc:

Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (Gồm mua và hàng trả về): Phải được kiểm soát



100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ.

- Thuốc lưu tại nhà thuốc: Định kỳ kiểm sốt tối thiểu 1 lần/ q. Tránh để có hàng bị



+

+

+

+

+

+

+

+



biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng.

f.

* Cách thức tiến hành:

Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:

Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành.

Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:

Kiểm tra bao bì: Phải còn ngun vẹn, khơng móp méo, rách, bẩn.

Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất.

Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngồi và các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp.

Kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi.

So sánh với các mô tả về cảm quan của nhà sản xuất (nếu có).

Nhãn: Đủ, đúng quy chế. Hình ảnh, chữ/ số in trên nhãn rõ ràng, khơng mờ, nhòe,



tránh hàng giả, hàng nhái.

- Nếu thuốc không đạt yêu cầu:

+ Phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ xử lý.

+ Khẩn trương báo cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời trả

hoặc đổi cho nhà cung cấp.

- Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc :

+ Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn.



17



- Nhập vào dữ liệu máy vi tính những thơng tin cần thiết. Đối với thuốc lưu kho: Ghi

“Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: Mô tả chất lượng cảm quan chi tiết các nội

dung kiểm soát theo “Hướng dẫn tỉ lệ ghi sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”.

+ Cột “Ghi chú”: Ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện bảo quản

đặc biệt; hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn.

- Các tủ thuốc được vệ sinh thường xuyên, thuốc được sắp xếp theo nguyên tắc hết hạn

trước xuất trước, đảm bảo theo nguyên tắc FIFO.

- Nhà thuốc được trang bị đầy đủ các phương tiện thiết bị nhằm phục vụ cho việc đảm

bảo việc bảo quản, kiểm soát chất lượng của thuốc.

- Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý, để dễ dàng trong việc bảo quản.

- Bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc.

- Các thuốc kê đơn được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng, có ghi chú rõ: “Thuốc

kê đơn” hoặc sắp xếp trong cùng một khu vực cũng nên sắp xếp riêng tránh gây nhầm

lẫn.

- Có nhiệt ẩm kế trong nhà thuốc và được phân công theo dõi thường xuyên.

g.

* Ý nghĩa:

- Hoạt động này thường xuyên được thực hiện tại nhà thuốc.

- Ghi chép lại số lượng, chất lượng của các loại thuốc. Nhằm nâng cao hỗ trợ trong quá



-



trình hoạt động của nhà thuốc.

Theo dõi, kiểm tra thường xuyên, bổ sung các loại thuốc đáp ứng kịp thời nhu cầu của

khách hang. Cũng như nắm rõ chất lượng của thuốc tại nhà thuốc để có thể đem lại



b.

+

+



hiệu quả điều trị tốt nhất và đảm bảo sự hoạt động tốt của nhà thuốc.

Bảo quản thuốc

Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc:

Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm.

Danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt”: Do Dược sĩ phụ trách nhà thuốc

lập.



+ Tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm.

+ Sắp xếp theo nguyên tắc FIFO (thuốc nhập trước cấp phát trước) và FEFO (thuốc sản

xuất trước cấp phát trước)

- Cách thức sắp xếp thuốc:



h.



i.



Yêu cầu

bảo quản



j.



xếp

Nhiệt độ



0



2-15 C



Cách thức sắp



k.



Ngăn mát tủ



lạnh



18



l.



Tránh ánh



m.



sáng



tối



n.



o.



Dễ bay

hơi, dễ mốc mọt, dễ phân huỷ



p. Dễ cháy, có mùi

q.



s.



Các thuốc

khác khơng có u cầu bảo quản đặc

biệt



Để trong chỗ

Để nơi thoáng,



mát



r.



Để tách riêng,

tránh xa nguồn nhiệt, nguồn điện và các

mặt hàng khác



t. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trên giá,

kệ, tủ; khơng để trên mặt đất, khơng

để giáp tường, tránh mưa hắt, ánh

sáng mặt trời chiếu trực tiếp



u.

c. Vệ sinh nhà thuốc



v.



* Hàng ngày:

- Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc:



+ Làm sạch nền nhà từ trong ra ngoài và khu vực trước cửa nhà thuốc.

+ Lau tủ đựng thuốc:

• Xịt nước rửa kính lên mặt ngồi của các mặt kính.

• Dùng khăn mềm, ẩm lau sạch các mặt tủ (ưu tiên lau mặt kính trước) từ trên xuống

dưới, từ trong ra ngoài.



+ Lau sạch bàn, ghế, cánh cửa, các giá kệ, vật dụng khác…

+ Chuẩn bị trang phục làm việc (áo/ quần công tác, thẻ nhân viên), đầu tóc gọn gàng…

+ Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng.

+ Sắp xếp hàng hóa gọn gàng, lau sạch các bao bì ngoài của thuốc.

+ Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng nơi làm việc.

- Dược sĩ phụ trách nhà thuốc

w.

x.



Theo dõi vệ sinh nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ.

* Hàng tuần (Ngày thứ 7):



- Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc tổng vệ sinh:

+ Lau sạch các cánh cửa.

+ Quét (hoặc lau) bụi, bẩn, mạng nhện trên tường, trần,…

19



+ Dùng khăn khô hoặc khăn ẩm: Lau sạch các thiết bị điện: quạt cây, điều hòa,...

- Dược sĩ phụ trách nhà thuốc:

+ Tham gia cùng làm tổng vệ sinh cuối tuần.

y.



* Hàng tháng (Ngày thứ 7):



- Nhân viên bán hàng tại nhà thuốc:

+ Lau chùi giá kệ và tủ lạnh.

+ Xếp tất cả các thuốc trên giá kệ, trong tủ kính vào thùng rỗng (các loại vắc xin hoặc

thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt cần xếp vào nơi phù hợp).



+ Dùng khăn sạch lau giá kệ. Dùng nước lau nếu có thể được.

+ Lau khơ lại giá kệ và xếp thuốc vào giá kệ, tủ lạnh.

- Dược sĩ phụ trách nhà thuốc:

+ Tham gia cùng làm tổng vệ sinh cuối tháng.

d. FIFO (Firt in, firt out ): nhập trước, xuất trước

- Đảm bảo hoạt động của nhà thuốc theo nguyên tắc : “Nhập trước, xuất trước”.

- Theo phương pháp này, các lơ hàng đầu tiên của hàng hố nhập vào nhà kho sẽ là hàng

-



hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho - từ đó bán trực tiếp đến khách hàng.

"Nhập trước, xuất trước" là một chiến lược tuyệt vời nếu sản phẩm của bạn có hạn

dùng. Thuốc là hàng hoá đặc biệt, với loại hàng hoá này, bạn chắc chắn muốn xuất kho

cho các mặt hàng được nhập kho trước. Nếu bạn không bán các thuốc nhập trước này

trước khi bạn bán những thuốc mới hơn mới hơn, bạn có thể (và có lẽ sẽ) bị thua lỗ vì



-



chúng sẽ hết hạn, bị hư do quá trình bảo quản.

Đồng thời cũng cần quan sát, kiểm tra thuốc tại nhà thuốc và ưu tiên thực hiện nguyên



-



tắc: “ Hết hạn trước, xuất trước”.

Công việc này luôn được thực hiện thường xuyên, ghi chép vào sổ. Bố trí các thuốc



cận hạn dùng dễ lấy, xuất trước.

e. Vai trò và hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc

- Cửa hàng thuốc là một loại hình kinh doanh dược phẩm rất đặc thù, và cần phải thực sự

cẩn trọng trong mọi khâu từ quản lý thuốc đến việc xuất khám, kê đơn, cấp thuốc lại

cho khách hàng… tất cả các khâu đều khơng được sai sót. Tuy nhiên, với hàng nghìn

loại thuốc khác nhau, làm sao để biết là trong kho còn loại nào hết loại nào, hạn sử

dụng của mỗi loại như thế nào? Rất khó để quản lý chặt chẽ các vấn đề này nếu như

khơng có phần mềm quản lý cửa hàng thuốc.



20



- Nhà thuốc được trang bị phần mềm quản lý thuốc tốt giúp kiểm kê thuốc xuất -nhập

một cách chính xác và hiệu quả. Bên cạnh đó, phần mềm quản lý thuốc tốt.

- Còn giúp cho người quản lý biết được lượng thuốc sắp hết hạn để kịp thời tiêu thụ

trước hoặc xử lý.

- Phần mềm quản lý nhà thuốc GPP áp dụng theo nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc”

(GPP) của Bộ Y Tế, hỗ trợ quản lý nhà thuốc đạt chuẩn GPP.

- Phần mềm quản lý nhà thuốc phù hợp cho mọi loại hình nhà thuốc GPP, hiệu thuốc

GPP, từ nhà thuốc nhỏ đến chuỗi nhà thuốc đáp ứng đầy đủ nguyên tắc, hỗ trợ quản lý,

bán bàng bằng mã vạch giúp kiểm sốt tình hình hoạt động kinh doanh của nhà thuốc

GPP chính xác, nhanh chóng và dễ dàng.

- Chức năng quản lý cho các nhà thuốc từ khâu nhập hàng, in tem mã vạch, bán hàng,

theo dõi doanh số bán hàng, theo dõi quỹ tiền mặt tại quầy, in hóa đơn, theo dõi tồn

kho và cảnh báo lượng hàng tồn, cảnh báo hạn sử dụng, kiểm kê kho hàng hóa,…

- Các chức năng của phần mềm quản lý nhà thuốc GPP:



21



1. Chức năng quản lý hệ thống danh

14. Chức năng quản lý mã vạch

15. Chức năng quản lý người dung

mục

16. Chức năng giám sát hành vi người

2. Chức năng quản lý hệ thống phân hệ

3. Chức năng quản lý hàng hóa

dùng

4. Chức năng theo dõi lịch sử thay đổi

17. Chức năng truy vấn ngược 2 chiều

18. Chức năng kiểm tra lỗi dữ liệu

giá

5. Chức năng quản lý nhà cung cấp 19. Hỗ trợ thiết bị và công nghệ

20. Chức năng quản lý chuỗi nhà thuốc

6. Chức năng quản lý kho hàng

21. Hệ thống báo cáo

7. Chức năng quản lý bán lẻ

22. Chức năng kiểm kê hàng hóa

8. Chức năng quản lý bán sỉ

23. Chức năng kiểm kê công nợ

9. Chức năng quản lý bán theo phác đồ

24. Chức năng khóa dữ liệu

10. Chức năng quản lý nhập mua

11. Chức năng quản lý công nợ phải thu25. Chức năng sao lưu dữ liệu

12. Chức năng quản lý công nợ phải trả

z. Hệ thống sổ theo dõi tiêu chuẩn GPP

13. Chức năng quản lý tiền mặt



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×