Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP TẬP THỂ CỔ PHẦN HOÀI BẮC

CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP TẬP THỂ CỔ PHẦN HOÀI BẮC

Tải bản đầy đủ - 0trang

63

- Trong q trình tính lương ln đảm bảo tính chính xác, thống nhất

trong và giữa các tháng trong năm. Phương pháp tính lương đơn giản, dễ hiểu,

dễ làm. Việc ghi chép số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ sách kế tốn đảm bảo

chính xác, hợp lý và đúng quy định.

Với cơng tác tính lương và các khoản trích theo lương được thực hiện

chính xác, kịp thời và không khác nhiều với lý thuyết nên đã phát huy được khả

năng sáng tạo trong việc quản lý tiền lương, đảm bảo được tính phù hợp với đặc

trưng của cơng ty cũng đảm bảo được tính cơng bằng cho người lao động. Góp

phần đáng kể trong việc giảm tối thiểu chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng

suất lao động, tăng doanh lợi cho cơng ty.

-Trong xí nghiệp ngồi tiền lương được hưởng theo số lượng, chất lượng

lao động, người lao động còn được hưởng thu nhập từ các quỹ BHXH khi ốm

đau,tai nạn, thai sản,... Điều này là do xí nghiệp đã chấp hành tốt việc trích nộp

các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng quy định của Nhà nước.

-Việc công ty theo dõi BHXH, BHYT, giúp cho người lao động thực sự

tin tưởng vào sự quan tâm của công ty đến sức khoẻ của người lao động của bản

thân và gia đình họ. Trích lập các quỹ (Quỹ lương để thưởng cho người lao động

vào cuối năm) đảm bảo cho nhu cầu khuyến khích sản xuất, thể hiện sự quan

tâm của công ty, Nhà nước đối với hiện tại và tương lai của người lao động.

-Đối với các phòng ban, bộ phận văn phòng, bộ phận quản lý thì việc tính

lương theo thời gian và theo hệ số quy định cho từng người là một cách khuyến

khích họ làm việc hăng say hơn, có trách nhiệm và hiệu quả hơn, đảm bảo họ

phục vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của xí nghiệp.

-Về tổ chức bộ máy kế tốn:

Bộ máy kế tốn của xí nghiệp gọn nhẹ nhưng quản lý tồn bộ nghiệp vụ

kế tốn của xí nghiệp. Có sự phân cấp trong tính tốn tiền lương: Tại phòng tổ

chức tiền lương, tổ chức tính tốn lập bảng thanh tốn lương từ bảng chấm cơng

của từng bộ phận và các tổ, đội.



64

Sau khi lập “Bảng thanh toán tiền lương”, tính lương cho từng cơng nhân

viên, từng bộ phận. Cuối tháng, phòng kế tốn mới làm khâu cuối cùng là kiểm

tra, tính các khoản khấu trừ và thanh tốn tiền lương. Chính sự phân cấp này

đảm bảo tính gọn nhẹ, linh hoạt mà chặt chẽ của toàn bộ phận trong khâu tính

lương và thanh tốn lương của xí nghiệp.

Xí nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độ chun mơn

cũng như tay nghề người lao động. Sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, áp

dụng hình thức tiền lương đối với người lao động giỏi để khuyến khích lao động

nâng cao tay nghề.

-Về sổ sách kế tốn:

Hình thức sổ kế tốn xí nghiệp sử dụng: Là hình thức kế tốn “Nhật ký

chung’’. Đây là hình thức hạch tốn phù hợp với mơ hình tổ chức sản xuất của

công ty

-Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Chứng từ sử dụng trong đơn vị vừa được đảm bảo tính hợp pháp, vừa đảm

bảo đúng chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước ban hành.

Từ khi bắt đầu hoạt động tới nay công tác kế tốn của doanh nghiệp ln

sử dụng và thực hiện hợp lý, hợp pháp các mẫu chứng từ và hình thức luân

chuyển chứng từ phù hợp. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh

đầy đủ và trung thực trên các chứng từ và sổ sách theo hình thức ghi sổ phù hợp.

Việc sắp xếp chứng từ có khoa học, nhanh chóng kịp thời giúp cho cơng tác kế

tốn trong giai đoạn tiếp theo được tiến hành nhanh gọn. Nhờ vậy việc ghi sổ

tổng hợp gặp nhiều thuận lợi.

-Đã có sự phân cơng cơng việc cho từng nhân viên trong phòng kề tốn

khoa học, hợp lý với kinh nghiệm lâu năm và cơ giới hóa kế tốn nên giảm bởt

được khối lượng cơng việc, tiết kiệm chi phí tiền lương của phòng kế tốn.

-Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào cơng tác kế tốn, đưa máy vi tinh

vào sử dụng, có phần mềm kế tốn riêng, phù hợp với điều kiện của xí nghiệp

nhờ đó giúp giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép của nhân viên kế tốn mà



65

vẫn cung cấp thơng tin kịp thời, chính xác, đáng ứng yêu cầu hoạt động sản xuất

kinh doanh của xí nghiệp. Sử dụng máy vi tính sẽ giải phóng được sức lao động

và thơng tin nhanh chóng, chính xác nhất cho cơng tác kế tốn lao động tiền

lương.

- Cơng tác kê toán kế toán được thực hiện tốt, phản ánh và cung cấp kịp

thời về tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn, tình hình thực hiện các chỉ

tiêu từ đó giúp xí nghiệp có những quyết định kinh doanh đúng đắn kịp thời.

4.1.2. Những tồn tại

Một bộ máy kế toán dù hiệu quả tới đâu vẫn có những tồn tại cần xem xét

sửa đổi sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,

chính sách chế độ của nhà nưởc về tiền lương. Bên cạnh những mặt tích cực

trong cơng tác kế tốn nói chung, cơng tác kế tốn tiền lương vẫn còn nhiều hạn

chế:

-Việc trả lương theo thời gian thì chỉ căn cứ vào số lượng thời gian lao

động mà chưa tính đến chất lượng cơng tác của từng người trong tháng. Có

nghĩa là tiền lương mà họ được hưởng khơng gắn với thành quả mà họ làm ra

nên họ không quan tâm đến thành quả đó.

-Thời gian thanh tốn lương 1 lần trong tháng có thể khơng giải quyết

được nhu cầu sinh hoạt cho nhân viên, họ có thể thiếu tiền tiêu dùng trong thời

gian lĩnh lương chưa tới.

-Hiện nay xí nghiệp trả lương cho người lao động bằng tiền mặt, với số

lượng tiền lớn như vậy rất dễ gây ra nhầm lẫn, sai sót, mất mát trong q trình

chi trả lương cho người lao động. Việc thanh toán tiền lương mất rất nhiêu thời

gian, không khoa học, không đáp ứng được nhu cầu của cán bộ công nhân viên.

-Nhân viên kế tốn khơng mở sổ chi tiết theo dõi cho từng khoản mục đối

với TK 334 và TK 338 dẫn đến sự khó khăn trong việc theo dõi đối chiếu số liệu

với các sổ khác có liên quan.

-Về cách tính lương tại xí nghiệp: Đây là một doanh nghiệp với số lượng

cán bộ công nhân viên khá lớn, lương nhân viên giao nhận biến động thường



66

xuyên, lượng cán bộ công nhân viên nghỉ phép không ổn định, không đều đặn

giữa các tháng trong năm nhưng q trình tính lương cơng ty đã khơng trích

trước tiền lương nghỉ phép cho từng bộ phận. Vì vậy, việc này ảnh hưởng nhất

định tới tổng hợp chi phí cho từng kỳ.

-Chưa có chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động, cụ thể: ngoài các

khoản tiền thưởng vào các ngày lễ,tết, thưởng cuối năm xí nghiệp khơng còn bất

kỳ một khoản tiền thưởng nào khác. Điều này vơ hình chung đã làm giảm hiệu

quả lao động, khơng khuyến khích tinh thần phấn đẩu thi đua tăng năng suất,

nhiệt tình, say mê với cơng việc của người lao động.

- Xí nghiệp mới chỉ có chế độ thưởng cho CBCNV vào cuối năm ngồi ra

trong q trình hoạt động sản xuất chưa có hình thức nào khuyến khích người

lao động làm việc cả. Chưa xây dựng nên các hình thức xử lý vi phạm của người

lao động (nếu có) như: đi làm muộn, chưa hồn thành cơng việc được giao theo

đúng kế hoạch, u cầu, có gian dối trong cơng việc,...Vì bên cạnh thưởng phải

đi kèm hình thức xử lý vi phạm riêng của xí nghiệp, có như vậy thì người lao

động mới có tính kỷ luật và trách nhiệm cao với cơng việc của minh.

- Tuy hình thức nhật ký chung mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ phân

công công việc nhưng sẽ làm cho khối lượng công việc tăng do ghi chép trùng

lặp nhiều

-Trách nhiệm lập và luân chuyển chuyển chứng từ trong nội bộ xí nghiệp

chưa được quy định cụ thể khi giao nhiệm vụ cho các phòng chức năng.

-Trình độ nghiệp vụ chun mơn hóa khâu nhập chứng từ chưa được quan

tâm đúng mức, nên làm chậm tiến độ thanh tốn. Đến nay tuy cơng tác lập và

ln chuyển chứng từ kế tốn của xí nghiệp đã được cải tiến nhiều thơng qua các

quy trình, quy định nội bộ nhưng vẫn còn xảy ra tình trạng phát sinh nghiệp vụ

trước, chứng từ mới được phòng kế tốn lập và ln chuyển trước, chứng từ mới

được phòng kế tốn lập và luân chuyển sau.

- Thực tế công tác quản lý lao động ở cơng ty vẫn còn mang tính chất

chung chung, chưa có sự phân loại lao động cụ thế, chi tiết theo từng đối tượng.



67

Công tác tiền lương của xí nghiệp còn nhiều khuyết điểm vì thế xí nghiệp

cần có những giải pháp tích hợp để hồn thiện cơng tác tiền lương hơn nhằm

khuyến khích đội ngũ nhân viên của xí nghiệp hăng say hơn, có trách nhiệm hơn

trong cơng việc.

4.2. U CẦU HỒN THIỆN KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP TẬP THỂ CỔ

PHẦN HOÀI BẮC

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là tổ chức lao động một cách khoa

học kết hợp điều chỉnh quá trình lao động của con người với một yếu tố của quá

trình kinh doanh để đem lại hiệu quả tối ưu tạo ra nhiều giá trị mới trên cơ sở

tuân thủ các quy định chung của nhà nước về lĩnh vực thu nhập và lao động. Và

kế tốn là một trong những cơng cụ quản lý sắc bén không thể thiếu được trong

hệ thông quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ

nền kinh tế quốc dân.

Như bao doanh nghiệp khác Xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc từ khi

mới thành lập đến nay luôn chú trọng tới cơng tác kế tốn. Đội ngũ kế tốn của

cơng ty với tinh thần trách nhiệm cao họ luôn đặt nhiệm vụ được giao của mình

lên trên hết nhằm đáp ứng được nhu cầu thơng tin nhanh gọn và chính xác.

-Mà kế toán tiền lương ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng vì tiền

lương là giai đoạn hạch tốn gắn liền với lợi ích kinh tế của người lao động và tổ

chức kinh tế. Phương pháp hạch toán chỉ được giải quyết khi nó xuất phát từ

người lao động và tổ chức kinh tế mà bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động

trong cơ chế thị trường đều phải quán triệt các nguyên tắc kế toán và phải nhận

thức rõ tầm quan trọng của người lao động. Trả lương phải hợp lý với tình hình

sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

-Để cơng tác tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động

thực sự phát huy được vai trò là cơng cụ hữu hiệu của cơng tác quản lý thì vấn

đề đặt ra cho những cán bộ làm cơng tác kế tốn lao động tiền lương và các nhà

quản lý thì doanh nghiệp phải khơng ngừng nghiên cứu các chế độ chính sách



68

của Đảng và Nhà nước về cơng tác tiền lương và các khoản trích theo lương để

áp dụng vào xí nghiệp một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt

động kinh doanh của công ty, đồng thời phải luôn luôn cải tiến để nâng cao công

tác quản lý lương và các khoản trích theo lương. Thường xuyên kiểm tra xem

xét đưa ra những hình thức và phương pháp trả lương khoa học, đúng đắn, công

bằng với người lao động, với mức độ phức tạp và trách nhiệm công việc của

từng người làm sao đồng lương phải thực sự là thước đo giá trị lao động.

Khuyến khích được người lao động hăng say u q cơng việc bảo vệ xí

nghiệp với trách nhiệm cao.

-Cùng với lao động kỹ thuật và công nghệ hiện nay đang phát triển với tốc

độ cao do đó doanh nghiệp cần tăng cường kỹ thuật công nghệ cho người lao

động vì nó là yếu tố quyết định đến năng suất lao động. Do đó xí nghiệp phải

khơng ngừng nâng hoàn thiện trang thiết bị tài sản cố định của công ty để phát

huy khả năng lao động nhằm nâng cao thu nhập cho xí nghiệp và cải thiện đời

sống cho người lao động thông qua số tiền lương mà họ được hưởng.

- Xí nghiệp cần tổ chức cơ cấu nhân sự cho phù hợp, hình thức phân cơng,

phân nhiệm cần được triển khai một cách cụ thể để mang lại hiệu quả hơn trong

kinh doanh, đồng thời quản lý nhân sự một cách có hiệu quả và hợp lý. Đánh

giá, kiểm tra sự biến động về tình hình sử dụng lao động, trình độ tay nghề về

các chỉ tiêu sử dụng lao động, vạch rõ các nguyên nhân ảnh hưởng tích cực hay

tiêu cực đến q trình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Từ đó tìm ra biện

pháp quản lý và sử dụng lao động ngày càng hiệu quả hơn.

-Làm tốt công tác tuyển dụng lao động đặc biệt là tuyển dụng cán bộ quản

lý có trình độ chun mơn làm trẻ hóa đội ngũ lãnh đạo tuyển chọn những cán

bộ quản lý có năng lực để phù hợp với nền kinh tế thị trường.

Cơng tác hoạch tốn lao động tiền lương và các khoản trích theo lương có

ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quyền

lợi của người lao động do đó việc thực hiện cơng tác này ln được các doanh

nghiệp đề cao xây dựng các điều kiện để thực thi. Qua thời gian tìm hiểu về thực



69

trạng cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp tập

thể cổ phần Hồi Bắc, dựa trên những kiến thức lý luận cơ bản về hạch toán kế

toán đã được trang bị tại trường, em nhận thấy việc hồn thiện hơn nữa cơng tác

tiền lương nói riêng và cơng tác kế tốn tài chính của xí nghiệp là việc làm có ý

nghĩa to lớn về mọi mặt của hoạt động kinh tế cũng như chính trị của xí nghiệp.

Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và công nhân, nâng cao hiệu quả sử

dụng lao động là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Mặc dù

xí nghiệp đã có những bước phát triển lớn trong sản xuất kinh doanh song những

năm tới với cơ chế mở cửa dưới sức ép nặng nề từ các đối thủ trong và ngoài

nước cùng với nhu cầu đòi hỏi ngày càng nâng cao của khách hàng đặt ra chính

vì thế việc nâng cao tay nghề cho người lao động và quản lý tốt chi phí lao động

của đơn vị mình là việc làm rất quan trọng. Để đảm bảo được điều đó chính là

việc đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tổ chức lao động một cách khoa học, kết hợp

điều chỉnh quá trình hoạt động của con người và các yếu tố của quá trình sản

xuất để đem lại năng suất lao động cao hơn, đạt hiệu quả đến mức tối ưu. Chính

vì vậy cuối kỳ kinh doanh xí nghiệp phải phân tích tình hình lao động để đánh

giá kiểm tra sự biến động về tình hình sử dụng thời gian lao động, về trình độ

chuyên mơn tay nghề... từ đó tìm ra biện pháp quản lý và sử dụng lao động hiệu

quả, ngày càng hoàn thiện hơn cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích

theo lương tại đơn vị mình.

4.3. CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CÁC KHOẢN THANH

TỐN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP TẬP THỂ CỔ

PHẦN HỒI BẮC

4.3.1.Về tính cơng lao động và phương pháp tính lương

Phát huy vai trò tích cực của cơng cụ hạch tốn kinh tế, cũng như nhằm

phát huy sức mạnh đòn bẩy tiền lương, trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh của xí nghiệp nói chung, đòi hỏi xí nghiệp khơng ngừng hồn thiện

cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương cho phù hợp với yêu

cầu quản ký của xí nghiệp và cần quan tâm đến vấn đề sau:



70

*Về tính cơng lao động

-Bộ phận tiên hành chấm cơng từng ngày cho từng nhân viên một cách

xác. Đến cuối tháng tổng hợp ngày cơng và tính lương cho nhân viên, cấp

lương cho nhân viên vào đúng ngày phát lương theo quy định của xí nghiệp.

- Xí nghiệp có thể chuyển sang chấm cơng cho CBCNV bằng hình thức

chấm cơng vân tay, hoặc bằng thẻ. Điều này giúp cho việc chấm công được đơn

giản, tiết kiệm được thời gian, công sức. Ứng dụng khoa học công nghệ, nâng

cao tinh thần tự giác tính kỷ luật cao, và giúp việc quản lý thời gian của công

nhân làm việc được cập nhật dễ dàng, không mất thời gian tập hợp bảng chấm

công từ các bộ phận.

Thường xuyên kiểm tra bảng chấm công của từng bộ phận, từng cá nhân

để giám sát công việc của nhân viên xem có làm tốt nhiệm vụ được giao hay

không, làm cơ sở so sánh với với kết quả lao động của họ.

-Cần có đối chiếu việc chấm cơng với thống kê lao động đảm bảo tính

cơng bằng đối với người lao động. Với những cán bộ công nhân viên nghỉ

hưởng BHXH được theo dõi sát xao, các chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của

các bộ phận liên quan mới được thanh toán.

*Về phương pháp tính lương

Xí nghiệp nên áp dụng 2 hình thức trả lương để phù hợp với đặc điểm

ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp. Trả lương theo thời gian với tháng lương

và bậc lương áp dụng đối với khối văn phòng, thuận lợi theo dõi thời gian và

hiệu quả công việc. Trả lương theo khối lượng cơng việc hồn thành đối với

nhân viên kỹ thuật, cơng nhân nhằm khuyến khích người lao động làm viêc có

trách nhiệm và đẩy nhanh được tiến độ cơng việc.

Với việc áp dụng hình thức tính lương như theo thời gian dự vào thang

lương và bậc lương kết hợp với phụ cấp và thưởng này rất thích hợp với từng bộ

phận, tuy nhiên có hạn chế: chỉ quan tâm đến số lượng mà không quan tâm đến

chất lượng do vậy cần phải có biện pháp khắc phục: Phải thường xun kiểm tra

chất lượng cơng việc hồn thành.



71

- Xí nghiệp nên áp dụng tính lương theo hệ số. Tính lương dựa vào thời

gian nhân viên cơng tác tại xí nghiệp và dựa vào trình độ học vấn của từng nhân

viên. Những nhân viên có bằng đại học thì hệ số lương cao hơn so với những

nhân viên chưa có bằng đại học.

-Cần có việc tổng hợp kết quả làm việc, để phản ánh kết quả lao động của

mỗi nhân viên đầy đủ, chính xác theo từng giai đoạn, công việc, thời gian là cơ

sở tiến hành trả lương chính xác.

-Cần phải theo dõi, cập nhật và nắm bắt kịp thời các chế độ chính sách trả

lương, để vừa thực hiện đúng các quy định của nhà nước, vừa thu hút nhân sự,

duy trì nhân viên, cần có chế độ kế toán lương rõ ràng, cụ thể trong việc tính

lương và thanh tốn lương để đảm bảo tính đúng lương cho người lao động.

*Các khoản trích theo lương và chế độ thưởng

Xí nghiệp nên quản lý danh sách lao động có nộp BHXH và chưa được

nộp BHXH trong quy trình hạch tốn. Như vậy việc khấu trừ hay không khấu

trừ bảo hiểm vào tiền lương được tiến hành một cách đồng loạt, đơn giản hơn

nhiều.

Ngồi ra xí nghiệp nên có chính sách khen thưởng (thưởng cải tiến kỹ

thuật, thưởng sản xuất vượt định mức, hồn thành cơng việc giao trước thời hạn,

thành tích xuất sắc trong nhiều kỳ,..) bồi dưỡng cho các cá nhân tích cực trong

lao động bằng việc tiến hành xây dựng quỹ tiền thưởng cho những nhân viên

hồn thành tốt nhiệm vụ của mình. Mức tiền thưởng có thể tùy theo chất lượng

cơng việc hồn thành. Quỹ tiền thưởng là biện pháp khuyến khích nhân viên làm

việc năng suất và hiệu quả hơn.

-Tổ chức giờ làm việc một cách khoa học nhằm ổn định công tác, phân

công nhiệm vụ cụ thể thức đẩy hiệu quả kinh doanh.

- Đi đơi với khen thưởng, xí nghiệp cần phải xây dựng quy chế phạt để

đảm bảo nghiêm túc kỷ luật:

+ Người khơng hồn thành nhiệm vụ thi chuyển làm cơng việc ít kỹ năng

hơn.



72

+ Người khơng đảm bảo ngày, giờ cơng hay chất lượng sản phẩm kém thì

trừ lương.

*Về theo dõi và sử dụng lao động

- Cần có chế độ kế toán phù hợp, rõ dàng nhất là kế toán tiền lương và

nên giao việc cụ thể cho từng cá nhân trong việc tính và thanh tốn lương để vừa

đáp ứng yêu cầu kiểm tra tính chính xác, dễ hiểu, nhanh chóng của cấp trên, vừa

đảm bảo tính đúng lương cho người lao động.

-Tăng cường đôn đốc nhân viên làm tốt nhiệm vụ của mình thơng qua

việc thường xuyên kiểm tra bảng chấm công của từng đơn vị cá nhân. Đào tạo,

bồi dưỡng cho nhân viên đặc biệt là kế tốn lương về cơng việc mà họ đang đảm

nhận.

-Tổ chức bố trí lao động trong xí nghiệp cho phù hợp hơn, cùng với trình

độ năng lực của từng người, tiến hành đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn

cho cán bộ công nhân viên, để kịp thời nắm bắt được khoa học kỹ thuật ngày

càng hiện đại, phục vụ cho cơng tác quản lý ở xí nghiệp được tốt hơn từ đó nâng

cao được hiệu quả lao động nhằm tăng chất lượng lao động.

- Xí nghiệp cần tổ chức cơ cấu nhân sự cho phù hợp, hình thức phân công,

phân nhiệm cần được triển khai một cách cụ thể để mang lại hiểu quả hơn trong

kinh doanh, đồng thời quản lý nhân sự một cách có hiệu quả và hợp lý.

-Đánh giá, kiểm tra sự biến động về tình hình sử dụng lao động, trình độ

tay nghề về các chỉ tiêu sử dụng lao động, vạch rõ các nguyên nhân ảnh hưởng

tích cực hay tiêu cực đến quá trình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Từ đó

tìm ra biện pháp quản lý và sử dụng lao động ngày càng hiệu quả hơn.

Xí nghiệp phải xây dựng đồng bộ các quy chế nội bộ để khi triển khai

công tác tiền lương, các bộ phận chức năng và các đơn vị chủ động thực hiện,

tránh vi phạm các quy định về công tác quản lý, cần xây dựng các quy chế sau:

-Quy chế về quản lý và giám sát nhân viên trong xí nghiệp: quản lý thời

gian làm việc tại xí nghiệp, đề ra những quy chế tiến hành xử phạt đối với những



73

nhân viên đi muộn về sớm thường xun và khơng có tinh thần trách nhiêm đối

với cơng việc của xí nghiệp.

-Quy chế về quản lý tài chính, quản lý cơng cụ dụng cụ, trang thiết bị xí

nghiệp, các quy chế này liên quan đến việc bảo vệ tài sản, cơng cụ dụng cụ của

Xí nghiệp. Nếu phát hiện những hành vi gian lận đối với tài sản của xí nghiệp thì

phải tiến hành sử phạt hành chính thật nghiêm khắc. Tiến hành cho nghỉ việc đối

việc những hành vi thật sự nguy hiểm.

4.3.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế tốn

-Tài khoản của xí nghiệp theo quy định tài khoản kế toán. Bên cạnh đó xí

nghiệp nên áp dụng tài khoản chi tiết về lương như sau:

TK334.1 : Lương phải trả công nhân viên

TK334.8: Lương phải trả người lao động khác

-Khi tiến hành tính lương trả cho nhân viên, vì xí nghiệp hoạt động sản

xuất khí cơng nghiệp là chủ yếu và thêm 1 số hoạt động thương mại nên lương

tính trả cho nhân viên, kế tốn phải tiến hành phân tách chi phí rõ dàng của từng

hoạt động.

Xí nghiệp nên xác định đúng nội dung kinh tế của các TK chi phí thực tế

phát sinh để có thể phản ánh chính xác đâu là chi phí bán hàng, đâu là chi phí

quản lý doanh nghiệp, tránh tình trạng chi phí chưa được tính đầy đủ trong chi

phí bán hàng lại được tập hợp hết cả những khoản mục không thuộc nội dung

này

-Các bút tốn tiền lương xí nghiệp cần phải hạch tốn chi tiết hơn và phân

tách rõ ràng hơn nữa. Xí nghiệp nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho

CBCNV, để tránh sự biến động lớn của quỹ lương trong trường hợp vào một

thời điểm lượng công nhân nghỉ phép quá lớn.

4.3.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

-Các chứng từ cần được trình bày đúng như quy định, có đầy đủ chữ ký,

đảm bảo chính xác, khơng bị tẩy xóa, việc thu thập chứng từ rất cẩn thận, khoa

học, hợp lý thuận lợi cho q trình tính tốn cũng như kiểm tra. Chứng từ kế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP TẬP THỂ CỔ PHẦN HOÀI BẮC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x