Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Xí nghiệp tập thể cổ phần

* Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Xí nghiệp tập thể cổ phần

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

Cơng nghiệp càng phát triển bao nhiêu thì càng cần dùng nhiều Nitơ bấy nhiêu.

Nitơ là sản phẩm khí chính thứ hai của công ty. Nitơ là nguyên tố không màu,

khơng mùi vị có tính trơ trong điều kiện thường. Với tính trơ Nitơ được sử dụng

làm mơi trường bảo vệ, trong lĩnh vực như điện tử sinh học ytế, dược phẩm,

luyện kim hóa chất, cứu hỏa....Ngồi ra, Nitơ lỏng cũng là chất làm lạnh lý

tưởng cho nhiều ứng dụng quan trọng như xây dựng, sản xuất cao su,chấtd ẻo,

đông lạnh thực phẩm, đông lạnh và bảo quản vật liệu sinh học… Những lĩnh vực

ứng dụng cơ bản của Nitơ trong công nghiệp Luyện kim xử lý nhiệt, làm sạch xỉ

kim loại, sản xuất bột kim loại cắt plasma, sản xuất lím nổi. Cơng nghệ xây

dựng: làm đơng cứng đất, làm lạnh bê tông. Trong bảo vệ môi trường và kỹ

thuật an tồn: thổi đường ống và bồn chứa, khí bảo vệ chống cháy nổ, tái chế vật

liệu composit.Công nghệ thực phẩm: đóng gói và bảo quản thực phẩm, làm đông

lạnh nhanh,bảo quản tinh đông viêm,vi khuẩn. Sinh học và y tế: làm lạnh và bảo

quản vật liệu sinh học, mổ lạnh.Trong cơng nghiệp điện tử: khí bảo vệ các q

trình cơng nghệ.

Quy trình cơng nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu ( Phụ lục 3.1 )

*Nội dung cơ bản của các bước trong sơ đồ công nghệ.

Quá trình sản xuất Ơxy và Nitơ từ khơng khí được chia ra các bước công

nghệ như sau:

Bước 1: Khử tạp chất cơ học trong khơng khí (bụi, rác…)diễn ra trong

thiết bị lọc bụi

Bước 2: Nén khơng khí nên áp suất cao bằng thiết bị máy nén khơng khí

Bước 3: Khử tạp chất hố học trong khơng (hơi nước,C02,C2H2…)bằng

bình hấp phụ

Bước 4 : Làm lạnh để hóa lỏng khơng khí bằng máy dãn và van tiết lưu

Bước 5: Phân ly không khí lỏng thành ơxy và Nitơ chất lượng cao từ 99,2% 99,7% ở tháp phân ly

Bước 6: Đóng bình sản phẩm.

Q trình cơng nghệ diễn biến như sau: khơng khí ngồi trời có áp suất at



45

và nhiệt độ 10 đến 400C qua lọc bụi cơ học để tách cát bụi, rác. Khơng khí qua

lọc đi vào máy nén. Máy nén nâng áp suất lên 30at qua thiết bị làm lạnh bằng

Freon làm giảm nhiệt độ xuống còn 200C. Sau đó khơng khí đi vào thiết bị hấp

phụ bằng chất hấp phụ Zrolit. Tại đây hơi nước, CO 2, C2H2 được giữ lại và được

thổi ra ngồi trời. Khơng khí sạch đi tới trao đổi nhiệt 6,7. Tại đây nhờ Ôxy và

Nitơ sản phẩm có nhiệt độ thấp gần - 2000C làm lạnh cho khơng khí làm nhiệt

độ khơng khí hạ xuống còn - 450C. Sau đó 70% khơng khí qua máy dãn hạ áp

suất còn 5 at đi vào tháp phân ly, 30% còn lại qua van tiết lưu hạ áp xuống 5at

cũng đi vào tháp phân ly. Nhiệt độ khơng khí của máy dãn và van tiết lưu đạt –

1730C. Khơng khí lỏng trong tháp phân ly qua bốc hơi ngưng tụ nhiều lần tách

thành Ơxy và Nitơ có nồng độ cao. Ôxy và nitơ này qua máy trao đổi nhiệt 6,7

làm lạnh cho khơng khí, Ơxy và Nitơ nóng lên đến nhiệt độ mơi trường được

nạp vào bình chứa sản phẩm. Nếu sản phẩm được lấy ra ở rạng lỏngthì được nạp

vào tec chứa cách nhiệt bảo quản ở nhiệt độ - 2000C khi sử dụng cho bốc hơi.

*Đặc điểm thị trường và bạn hàng của xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc

Khơng một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì khơng thể

khơng gắn hoạt động của mình với thị trường, vì chỉ có như vậy doanh nghiệp

mới tồn tại và phát triển. Doanh nghiệp trao đổi càng mạnh mẽ với số lượng

càng lớn với thị trường thì doanh nghiệp càng lớn mạnh và càng có cơ hội phát

triển. Thị trường tiêu thụ của xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc là thị trường

nội địa. Bạn hang của xí nghiệp tập thể cổ phần Hoài Bắc là các doanh nghiệp,

các đơn vị, tổ chức trong nước có nhu cầu sử dụng khí cơng nghiệp.Thị trường

tiêu thụ chính của cơng ty là khu vực Bắc Ninh và các khu vực lân cận. Các sản

phẩm của công ty phục vụ chủ yếu cho thị trường các ngành cơ khí, luyện kim, y

tế, ... kết quả tiêu thụ ở trên được phân bổ theo thị trường như sau:

Thị trường Bắc Ninh và lân cận: 55%

Thị trường Thái Nguyên:



15%



Thị trường Quảng Ninh:



20%



Thị trường khác:



10%



46

Thị trường tiêu thụ của xí nghiệp ngồi được chia theo khu vực địa lý còn

được chia theo ngành nghề phục vụ:

Gia cơng cơ khí: 60%

Ytế:



20%



Luyện kim:



20%



Do xí nghiệp hoạt động trong nhiều năm và sản phẩm của cơng ty có uy tín

trên thị trường, nên thị trường tiêu thụ của công ty khá ổn định và đang được mở

rộng.

Hệ thống tổ chức phân phối tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm cả kênh

phân phối trực tiếp và các kênh phân phối nhiều cấp. Hình thức tiêu thụ chính là

bán lẻ và bán đại lý. Kết quả bán hàng của xí nghiệp qua bán lẻ (kênh phân phối

trực tiếp) chiếm khoảng 40% tổng doanh thu còn tiêu thụ qua đại lý chiếm

khoảnh 60% tổng doanh thu.Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm xí nghiệp đã cho áp

dụng một số biện pháp thúc đẩy bán hàng như tặng quà, khuyến mại, thực hiện

giới thiệu sản phẩm, tổ chức quảng cáo, tăng cường mở rộng mạng lưới các

kênh phân phối.

*Đối thủ cạnh tranh và áp lực thị trường đối với xí nghiệp tập thể cổ phần

Hoài Bắc

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành là một áp lực thường xuyên đe dọa trực

tiếp đến xí nghiệp. Khi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng

thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của xí nghiệp.

Khi mới thành lập, xí nghiệp tập thể cổ phần Hoài Bắc chỉ cạnh tranh với

các xí nghiệp sản xuất khí cơng nghiệp quanh khu vực và lân cận, các xí nghiệp

này nhỏ cả về quy mơ, thị trường, kỹ thuật cơng nghệ, và trình độ quản lý tổ

chức nên mức độ cạnh tranh thấp, xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc là đơn vị

dẫn đầu về mọi mặt. Do đặc điểm của ngành có tỷ suất lợi nhuận cao dẫn tới sự

đầu tư ồ ạt trong những năm qua làm năng lực sản xuất dư thừa. Mặt khác, chất

lượng sản phẩm của các doanh nghiệp khơng chênh lệch nhiều vì vậy các daonh

nghiệp chỉ có thể cạnh tranh với nhau về giá. Hiện nay trên địa bàn khu vực có



47

tất cả 10 doanh nghệp sản xuất khí cơng nghiệp, trong đó có cơng ty cổ phần khí

cơng nghiệp Bắc Hà và cơng ty khí cơng nghiệp Tân Mạnh Phát là 2 cơng ty lớn

nhất và cạnh tranh khá gay gắt.

3.1.2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp tập thể cổ phần

Hồi Bắc

Bộ máy quản lý của xí nghiệp được tổ chức theo mơ hình tổ chức quản lý

chức năng. Hình thức tổ chức quản lý này đảm bảo quản lý theo một cấp quản

lý.

Sơ đồ 3.2: Bộ máy quản lý của xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc

(Phụ lục 3.2)

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý xí nghiệp, điều hành tồn bộ

q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo quy định của pháp

luật và Nhà nước. Ngoài ra Giám đốc phải vạch ra các kế hoạch, chiến lược,

chính sách nhằm định hướng phát lược phát triển xí nghiệp và phê duyệt các

quyết định.

Phó giám đốc: Được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều hành xí

nghiệp khi Giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc

được phân công, hồn thành nhiệm vụ Giám đốc giao phó đúng chủ trương,

chính sách của Nhà nước.

Phòng hành chính: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong việc thực

hiện các chỉ thị của cấp trên, các yêu cầu của khách hàng. Truyền đạt các chỉ thị.

Yêu cầu của giám đốc đến các phòng ban, bộ phận.

Phòng kế tốn: Nắm bắt tồn bộ tình hình kinh doanh của xí nghiệp, qua đó

giám sát tình hình của xí nghiệp, cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn lao

động, vật tư, thực hiện những cơng việc về nghiệp vụ chun mơn tài chính kế

toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán

….,Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của xí nghiệp dưới mọi hình

thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan, lập bảng chi tổng hợp, xây

dựng kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp.



48

Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu

hiệu

Phòng kinh doanh: Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện;

thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối;

phân tích thị trường, tìm kiếm nguồn khách hàng mới cho xí nghiệp; phát triển

thị trường nội địa dựa theo chiến lược xí nghiệp; lập kế hoạch kinh doanh các

sản phẩm của xí nghiệp từ các đơn hàng nhận được; thực hiện tất cả các hoạt

động xuất nhập khẩu của xí nghiệp; tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc,

hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch,

tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu.

Phòng kiểm sốt: kiểm tra số lượng, chất lượng sản phẩm, giám sát nhân

cơng.

Phòng kỹ thuật: Có chức năng quản lý về kỹ thuật, quản lý các máy móc

thiết bị, các phương tiện vận tải.

Qua sơ đồ 3.2, Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp tiến bộ cổ phần Hồi

Bắc ta thấy có sự nhịp nhàng và đồng bộ giữa các phòng ban. Các bộ phận trong

xí nghiệp đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

3.1.3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp tiến bộ cổ

phần Hồi Bắc

Xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc là một doanh nghiệp có thu nhập ổn

định, có tín nhiệm với khách hàng, có quan hệ bạn hàng rộng lớn trong và ngoài

tỉnh sẵn sàng cung ứng những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Xí nghiệp hoạt

động liên tục, tuy có những khoảng thời gian do điều kiện khách quan và sự điều

tiết vĩ mơ của nền kinh tế, nên xí nghiệp gặp khơng ít những khó khăn, nhưng

nhìn chung cơng ty ngày càng phát triển hơn cả về mặt sản lượng, lợi nhuận

hàng năm, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ, công nhân, trang thiết bị

và năng lực điều hành sản xuất kinh doanh.

Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn là yếu tố vật

chất không thể thiếu được, là yếu tố quan trọng tạo lập nên quá trình sản xuất



49

kinh doanh, là nhân tố cơ bản để nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều

kiện làm việc. Sử dụng vốn một cách hiệu quả sẽ đem lại lợi nhuận cao. Tình

hình tài sản – nguồn vốn của Công ty được thể hiện qua bảng cân đối kế toán.

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế tốn cơng ty (Phụ lục 3.5)

Về phần tài sản:

Qua bảng số liệu phân tích chỉ ra rằng quy mơ của doanh nghiệp (thể hiện

qua giá trị tài sản) tăng. Năm 2014 giá trị tổng tài sản của công ty là 19.834

triệu, năm 2015 tăng lên 24.923 triệu.

Về TSLĐ và ĐTNH năm 2015 so với năm 2014 tăng 4.794.387 nghìn đồng

(tương đương 77.4%) cho thấy việc kinh doanh của công ty ngày càng phát triển

nên tài sản của công ty tăng lên.

Đối với các khoản phải thu năm 2015 so với năm 2014 tăng 1.412.106

nghìn đồng (tương đương 69.8%) là do công ty cho các đối tác chịu nhiều và

chưa có chính sách thu tiền hợp lý.

Đối với hàng tồn kho của năm 2015 so với 2014 tăng 769.513 nghìn đồng

(tương đương 22.6%) điều này cho thấy việc kinh doanh cung cấp dịch vụ phát

triển nên hàng tồn kho nhiều hơn.

Về TSCĐ và ĐTDH năm 2015 so với năm 2014 tăng 294.079 nghìn đồng (

tương đương 2.2%), thể hiện việc mở rộng đầu tư liên doanh của công ty ngày

càng phát triển..

Phần tài sản tăng chủ yếu do tài sản lưu động tăng (cụ thể là 4.794 triệu

đồng). Tài sản cố định tăng 389 nguyên giá tăng 2630. Điều này chứng tỏ cơng

ty đang có sự phát triển về quy mô sản xuất.

Công nợ tăng chủ yếu là nợ ngắn hạn và các khoản ký quỹ ký cược, vay

dài hạn giảm điều này tăng sự tự chủ cho công ty.

Về phần nguồn vốn:

Qua bảng số liệu cho thấy nợ phải trả của năm 2015 tăng so với năm

2014 là 3.140.516 nghìn đồng (tương đương 23.7%). Nguyên nhân của sự gia

tăng này là do công ty không ngừng mở rộng quy mô



50

Về vốn chủ sở hữu năm 2015 so với năm 2014 tăng 1.947.969 nghìn đồng

(tương đương 29.6%). Phần vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn phần nợ

phải trả, chứng tỏ cơng ty có khả năng tự chủ về tài chính, khơng bị ràng buộc

bởi các chủ nợ

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mà chủ yếu tăng nguồn vốn kinh doanh. Cụ

thể năm 2015 vốn kinh doanh tăng 2.403 triệu. Đây là dấu hiệu chứng tỏ cơng ty

đang có xu hướng mở rộng kinh doanh.

Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên

trong cơ chế thị trường, đặc biệt khi nền kinh tế đang có nhiều biến động và chịu

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế như hiện nay. Nhờ sự nhanh nhạy bén,

ứng phó kịp thời với tình hình kinh tế biến động nên kết quả kinh doanh và tình

hình tài chính của công ty vẫn đạt được kết quả đáng ghi nhận, ngày càng mở

rộng được quy mô kinh doanh, doanh thu ngày càng tăng qua các năm.

Điều này được thể hiện qua bảng phân tích xu hướng các chỉ tiêu trong báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm gần đây:

Bảng 1.2: Phân tích xu hướng các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh.

(Phụ lục 3.6)

Qua bảng số liệu phân tích ta thấy doanh thu của công ty tăng trưởng hang năm

với tỷ lệ tăng hang năm khoảng 30%. Tuy nhiên tỷ lệ các hạo chi phí của năm

2015 cao hơn năm trước làm tỷ lệ lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn năm 2014, lãi

thuần năm 2014 tăng 33,5% trong khi năm 2015 chỉ tăng18,3%..

3.1.4. Đặc điểm cơng tác kế tốn và chế độ kế tốn áp dụng tại Xí nghiệp

tập thể cổ phần Hồi Bắc

3.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Xí nghiệp tập thể cổ phần Hoài Bắc tổ chức hệ thống kế tốn theo mơ

hình tập trung, theo mơ hình này Cơng ty chỉ tổ chức một phòng kế tốn trung

tâm ở văn phòng Cơng ty.



51

Mơ hình tổ chức hệ thống kế tốn tại Xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc

(Phụ lục 3.3).

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu tại phòng kế tốn, đồng thời tham

mưu cho giám đốc về mặt tài chính. Trực tiếp báo cáo cho giám đốc và các cơ

quan tài chính, cấp trên về tình hình tài chính của Cơng ty mình. Là người chịu

trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động của bộ máy kế tốn.

Kế tốn vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản thu

tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập bảng kê thu chi và đối

chiếu với kế tốn tổng hợp. Có trách nhiệm theo dõi sự biến động của các khoản

vốn bằng tiền trong cơng ty, thanh tốn với người bán, phải thu khách hàng. Căn

cứ vào chứng từ thu, chi đã được phê duyệt kế toán vốn bằng tiền tiến hành thu,

chi, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán trưởng quản lý tiền mặt của Cơng ty

tại quỹ.

Kế tốn TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của TSCĐ,

phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác số lượng TSCĐ, tình hình khấu hao, tính

đúng chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị.

Kế toán NVL: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn nguyên vật

liệu, tiến hành phân bổ quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu hàng

tháng, hàng quý tiến hành đối chiếu với thủ kho.

Kế toán tiền lương: Kế tốn tiền lương,các khoản trích theo lương và các

khoản nộp cho ngân sách nhà nước căn cứ vào bảng duyệt quỹ lương của các

phòng ban, các đơn vị thi cơng cơng trình của cơng ty, kế tốn tiến hành lập tập

hợp bảng lương, thực hiện phân bổ, tính tốn lương và các khoản phải trả cho

cán bộ công nhân viên trong công ty. Đồng thời theo dõi và thực hiện nghĩa vụ

thuế, lệ phí phải nộp cho ngân sách nhà nước và hàng tháng phải nộp báo cáo

thuế GTGT phải nộp.

Kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:Có trách nhiệm theo

dõi tình hình nhập xuất tồn NVL, Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân

cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Ngồi ra còn có một số nhiệm vụ tập hợp

chi phí liên quan đến việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển, tập hợp chi phí bán



52

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế tốn chi phí sẽ kết hợp với các kế tốn

có liên quan đến nghiệp vụ phát sinh để tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Có trách nhiệm theo

dõi bán hàng, thống kê bán hàng hàng ngày, hàng tháng, tổng hợp nhập, xuất,

tồn của hàng hóa, có nhiệm vụ lập các hóa đơn, các chứng từ liên quan đến hoạt

động bán hàng của Công ty từ phòng kinh doanh. Cuối tháng, sau khi đã xác

định được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế tốn cần tiến

hành phân bổ chi phí này cho cả số hàng bán ra trong tháng và số hàng tồn kho.

3.1.3.2. Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại Xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc

Xí nghiệp tập thể cổ phần Hoài Bắc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo

quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, và bắt đầu từ ngày 01/01/2015 thì sửa chữa,

bổ sung thay đổi theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Công ty đã đăng ký sử dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung và sử dụng

phần mềm Excel để lập các bảng biểu, các bảng tính kế tốn.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn tại Xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc

(Phụ lục 3.4).

Giải thích trình tự và phương pháp ghi sổ theo sơ đồ 3.4:

- Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp, hợp

lý, kế toán tiến hành lập định khoản và ghi trực tiếp vào Nhật ký chung theo thứ

tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản.

- Đối với các chứng từ gốc liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ,

cuối ngày chuyển sổ quỹ và chứng từ gốc cho kế toán viên, kế tốn viên căn cứ

vào đó tổng hợp số liệu và lập định khoản, sau đó ghi vào Nhật ký chung.

- Hàng ngày kế toán sẽ căn cứ vào các bút toán đã ghi trên Nhật ký chung

để ghi vào Sổ cái các tài khoản.

- Cuối tháng, kế toán sẽ căn cứ vào các Sổ chi tiết để lập các bảng tổng

hợp chi tiết và căn cứ vào các Sổ cái để lập Bảng đối chiếu số phát sinh các tài

khoản.



53

- Sau đó, kế tốn trưởng sẽ đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa các tài khoản

tổng hợp trên Bảng đối chiếu số phát sinh với số liệu trên các Bảng chi tiết số

phát sinh và Sổ quỹ.

- Sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu, căn cứ vào Bảng đối chiếu số phát

sinh các tài khoản và các Bảng chi tiết số phát sinh kế toán trưởng sẽ lập báo cáo

kế tốn.

3.1.3.3. Các chính sách và chế độ kế tốn áp dụng tại Xí nghiệp tập thể cổ phần

Hồi Bắc

Các chính sách và chế độ kế tốn áp dụng tại Xí nghiệp tập thể cổ phần

Hồi Bắc như sau:

Kỳ kế toán năm(bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch).

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng.

Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số: 15/2006/QĐ- BTC, ngày

20/03/2006 của BTC, bắt đầu từ ngày 01/01/2015 thì áp dụng theo thơng tư số

200/2014/TT-BTC.

Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật ký chung.

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường

xuyên.

Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Phương pháp đường thẳng.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay: Chi phí tài chính.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Các chi phí phải trả liên quan trực

tiếp đến chu kỳ kinh doanh của công ty.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo số lượng.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sỡ hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu của công

ty được ghi nhận trong giấy phép đăng kí kinh doanh.

3.2. KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP TẬP THỂ CỔ PHẦN

HỒI BẮC

3.2.1. Hình thức trả lương tại xí nghiệp tập thể cổ phần Hồi Bắc

- Hiện nay cơng ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Hàng tháng

phòng hành chính tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối

tượng. Trả lương một tháng một lần vào ngày 30 hàng tháng và bằng tiền mặt.



54

Việc quản lý tiền lương của nhân viên được theo dõi cẩn thận theo thứ tự họ tên

cụ thể của từng nhân viên, chức vụ, bộ phận.

- Phương pháp tính lương: xí nghiệp áp dụng cơng thức tính lương cơ bản sau:

Lương



=



thực tế



Lương thỏa thuận



X



Số ngày làm



+



Tiền thưởng,



26

việc thực tế

phụ cấp (nếu có)

Trong đó lương thỏa thuận có trong hợp đồng lao động của từng người

Như vậy tiền lương thực nhận (TLTN) của cán bộ công nhân viên trong công ty

được xác định như sau:

TLTN



=



Tiền lương thực tế



-



Các khoản trích trừ vào lương

(BHXH, BHYT, BHTN)



Theo quy định riêng của công ty từ trước 30/9 mỗi nhân viên có một

khoản phụ cấp là 500 nghìn đồng sau thời điểm này số tiền 500 nghìn đồng được

nhập vào phần lương thỏa thuận, vì vậy hiện tại cơng ty khơng có khoản phụ cấp

nào.

- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên

cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày. Tiền lương của người lao động trong

tháng được xác định bằng tiền lương ngày nhân với số ngày làm việc thực tế

trong tháng. Xí nghiệp áp dụng cho tồn thể cán bộ cơng nhân viên. Lương ngày

còn là cơ sở để tính lương chế độ, nghỉ lễ phép, hội họp…

- Lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc được xác định trên cơ sở tiền

lương ngày chia cho 8 giờ. Tiền lương giờ để tính cho giờ làm thêm hoặc những

giờ ngừng việc.

- Các khoản lương khác theo thời gian:

- Trả lương làm thêm giờ: Người làm lương thời gian nếu làm thêm giờ ngoài

giờ tiêu chuẩn thì được hưởng lương thêm giờ.

+ Nếu làm thêm vào ngày lễ tết mức lương được trả là 300% lương cơ

bản.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của Xí nghiệp tập thể cổ phần

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x