Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo Phụ

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo Phụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, Tài khoản 5112 - Doanh thu bán

thành phẩm, Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, Tài khoản 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá, Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản,

Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.

Tài khoản 632: Giá vốn hàng hóa

Bên nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.

- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn

năm trước.

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi

thường.

Bên có:

- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác

định kết quả.

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá HTK của năm nay thấp hơn năm

trước.

- Trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách

hàng trả lại.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

TK131: Phải thu khách hàng.

Bên nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ

đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên có:

- Sớ tiền khách hàng đã trả nợ;

- Sớ tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách

hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc

không có thuế GTGT);



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



22



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



- Sớ tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận

trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối

tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối

tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên

“Nguồn vốn”.

Ngoài ra, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản: Tài khoản 333 thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, Tài khoản 641 - chi phí bán hàng, Tài

khoản 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Gỉam

giá hàng bán.

b. Trình tự kế tốn một số nghiệp vụ chủ yếu:

Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo







phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu

trừ

(1) Hạch tốn theo phương thức bán bn hàng hóa

Khi xuất kho hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi nhận nợ cho

tài khoản tiền mặt (TK111), TGNH(TK112) hoặc phải thu khách hàng (TK131) theo

giá bán của hàng hóa . Đồng thời ghi nợ tài khoản giá vốn hàng hóa (TK 632) và

ghi có cho tài khoản hàng hóa (TK156) theo giá xuất kho.

Sơ đồ 1.1: Kế tốn bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. (phụ

lục số 2)

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực

tiếp (phụ lục số 4)

Trong trường hợp xuất hàng gửi bán: Khi xuất hàng đến một địa điểm để

giao hàng theo sự thỏa thuận giữa hai bên, kế toán ghi giảm giá trị hàng hóa trong

kho bên có TK 156 và ghi tăng trị giá hàng gửi bán Nợ TK 157. Khi đã thỏa mãn

các điều kiện ghi nhận doanh thu thì kế toán phản ánh doanh thu và giá vốn của

hàng bán. Giá vốn lúc này kết chuyển từ TK 157 sang tài khoản 632. Chi phí phát



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



23



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



sinh trong quá trình gửi hàng (nếu có ) thì phản ánh v ào TK 641 nếu doanh nghiệp

chịu.

Sơ đồ 1.2: Kế tốn bán bn qua kho theo hình thức gửi hàng (phụ lục số 3)

Sơ đồ 1.4: Bán bn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng (phụ lục số 5)

Khi bán hàng sẽ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán ghi tăng khoản

giảm trừ doanh thu vào bên nợ các tài khoản giảm trừ doanh thu như (TK521), thuế gtgt

đầu ra cũng ghi giảm vào bên nợ TK 33311, bên có phản ánh trị giá tiền thanh toán cho

khách hàng về khoản giảm trừ trên số hàng bán. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản

giảm trừ doanh thu từ bên có TK 521 sang bên nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán các trường hợp phát sinh trong bán bn hàng

hóa (các khoản giảm trừ doanh thu) (phụ lục số 6)

(2) Hạch toán theo phương thức bán lẻ hàng hóa.

Khi bán lẻ, kế toán có thể lập hóa đơn ngay số hàng đã bán được sẽ theo dõi

trên bảng kê bán lẻ (hay thẻ quầy hàng), cuối ngày hoặc định kỳ, kế toán sẽ xác định số

hàng đã bán để ghi nhận doanh thu và giá vốn. Nếu như doanh số bán ra của hàng hóa

lớn hơn số tiền mậu dịch viên nộp thì kế toán phản ánh số chênh lệch vào nợ TK 1388

và quy về trách nhiệm mậu dịch viên phải nộp (nợ TK 111) hoặc khấu trừ vào lương

(TK334). Ngược lại thì khoản chênh lệch sẽ phản ánh vào thu nhập khác Có TK 711.

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ hàng

hóa ( phụ lục số 7)

(3) Hạch tốn theo phương thức bán hàng đại lý





Đối với bên giao đại lý

Khi xuất kho bán hàng cho bên nhận đại lý, kế toán ghi nợ tài khoản hàng

gửi bán (TK 157) và ghi có tài khoản hàng hóa (TK 156).

Khi hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ được, kế toán phản ánh doanh thu

và giá vốn tương tự trường hợp bán buôn.

Kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý ghi nợ tài khoản chi

phí bán hàng (TK 641) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi nợ tài

khoản thuế GTGT đầu vào (TK 1331); đồng thời ghi có tài khoản tiền mặt (TK 111)

hoặc ghi có tài khoản TGNH (TK 112) hoặc ghi có tài khoản phải thu khách hàng

(TK 131) theo tổng giá thanh toán.



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



24



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP





KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Đới với bên nhận đại lý

Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động

theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong

phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

Khi hàng hóa được bán, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả cho bên giao đại lý. Kế

toán ghi nợ tài khoản tiền mặt (TK 111) hoặc tài khoản TGNH, hoặc tài khoản phải

thu khách hàng (TK131), đồng thời ghi có tài khoản phải trả người bán (TK 331).

Khi tính hoa hồng đại lý , kế toán ghi nợ tài khoản tiền mặt (TK 111) hoặc tài khoản

TGNH, đồng thời ghi có tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK

5113) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi có tài khoản thuế GTGT phải

nộp (TK 3331).

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng

đại lý (phụ lục số 8)

(4) Hạch toán phương thức bán hàng trả chậm trả góp

Khi bán hàng hóa trả góp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá bán trả tiền

ngay, đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán, còn số lãi về bán hàng trả góp sẽ được ghi

nhận vào doanh thu chưa thực hiện trong kì kế toán ( Có TK 3387). Định kì kết chuyển

doanh thu này vào tài khoản doanh thu tài chính TK 515.

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm trả

góp ( phụ lục số 9)

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê







định kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ

ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, … của phương pháp kiểm

kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại hạch

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hai phương pháp này

chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng hóa bán ra. Kế toán sẽ sử dụng

tài khoản 611 để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa trong kỳ kinh

doanh.

1.2.2.3. Sổ kế toán:



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



25



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TOÁN



Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng

phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ,

dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu

sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại

phụ lục số 4 Thông tư 200/2014 BTC nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt

động kinh doanh của mình.

Các hình thức sở kế toán gồm:

+ Hình thức Nhật ký chung: Sổ Nhật kí chung, Sổ nhật kí bán hàng (dùng

để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền), Sổ nhật ký thu tiền

( Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở DN bao gồm tiền mặt và TGNH), Sổ cái

các tài khoản 511, 512, 521, 531,156,111,…, Sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết

theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng, Sổ chi tiết thanh toán người mua (dùng để

theo dõi chi tiết tình hình cơng nợ và thanh tốn cơng nợ phải thu ở người mua).

+ Hình thức nhật kí chứng từ: Sở nhật kí chứng từ số 8 (dùng để tập hợp

số phát sinh bên có của các tài khoản 511, 531,532,632), Các bảng kê số 1,2,10,11,

Sổ cái tài khoản 511,512,521,632,156,111,…, Sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết

từng mặt hàng, từng nhóm hàng, sở,thẻ chi tiết thanh toán người mua,…

+ Hình thức Nhật kí- sổ cái: sở cái các tài khoản 511, 632, 531,…, sở nhật ký,



+ Hình thức chứng từ ghi sổ: gồm chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết.



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



26



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN NHĨM HÀNG PHƠI THÉP TẠI CƠNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI DƯƠNG TIẾN

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các yếu tố mơi trường đến kế tốn bán

nhóm hàng phơi thép tại cơng ty TNHH thương mại Dương Tiến

2.1.1 Tổng quan về cơng ty và bán nhóm hàng phôi thép tại công ty TNHH

thương mại Dương Tiến

2.1.1.1. Tổng quan về Công ty TNHH TM Dương Tiến:

a. Quá trình hình thành và phát triển:

Cơng ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Dương Tiến thành lập ngày 16

tháng 8 năm 2002 và thuộc hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

trở lên, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2400288611 do

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang, phòng Đăng ký kinh doanh cấp. Trụ sở chính

đặt tại Thôn Thành Công và thôn Quyết Tiến, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh

Bắc Giang, Việt Nam (trụ sở theo đúng giấy đăng ký kinh doanh).

Công ty TNHH thương mại Dương Tiến là một DN mua bán nhựa phế liệu,

tạo hạt nhựa PP, sản xuất các loại đồ nhựa, dịch vụ vân tải hàng hóa; sản xuất cồn;

cho thuê nhà xưởng; kinh doanh xuất nhập khẩu phôi thép,các mặt hàng kim khí,

máy móc thiết bị sản xuất, vật tư thiết bị máy phục vụ sản xuất và tiêu dùng, vật tư

kỹ thuật tổng hợp; vận tải hàng hóa bằng đường thủy, đường bộ và đường sắt; vận

tải hành khách bằng ôtô; kinh doanh du lịch, nhà hàng khách sạn, đầu tư hạ tầng cơ

sở công nghiệp, khu dân cư; cho thuê nhà. Năm 2010, Công ty đã đầu tư đổi mới

nhà máy sản xuất và tập trung nhân lực cũng như vốn vào việc sản xuất phôi thép

chất lượng tiêu chuẩn, các hoạt động khác công ty gần như không làm nữa. Do chỉ

tập trung nguồn lực cho việc sản xuất và bán hàng nên đã tận dụng được tối đa khả

năng của mình, nhờ đó mà tình hình của công ty có cải thiện đáng kể trong những

năm gần đây, mặc dù khởi đầu gặp khó khăn nhiều, nhất là năm 2010, khi đưa vào

dây chuyền sản xuất mới và khi đi tìm đối tác tiềm năng.



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



27



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Đầu năm 2011, Cơng ty có mở mợt văn phòng đại diện ở số 531 Ngô Gia

Tự, Đức Giang, Long Biên, thành phố Hà Nội. Văn phòng này có nhiệm vụ làm hợp

đồng và liên lạc với các khách hàng. Văn phòng trên nhà máy chỉ có trách nhiệm

kiểm soát việc xuất nhập hàng hoá, nguyên vật liệu vào kho chứ không được quyền

quyết định mua bán. Tất cả các hoạt động mua bán đều được quản lý dưới sự chỉ

đạo và hướng dẫn của ban Giám đốc công ty.

b. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Theo đó, lĩnh vực hoạt động của công ty khá rộng kể từ khi đăng ký lần đầu

ngày 16/08/2002 nhưng đến hiện nay thì công ty hầu như chỉ còn hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất phôi thép và xuất nhập khẩu. Công ty vẫn có chăn nuôi nhưng

không phải để lấy lãi từ đó mà là để giảm chi phí. Khi có lượng lớn công nhân ở lại

nhà máy để tiện cho công tác sản xuất thì việc tự chăn nuôi trồng trọt có thể phần

nào làm giảm bớt chi phí ăn uống của công nhân tại nhà máy.

Nhà máy sản xuất phôi thép Dương Tiến có đặc điểm: tổ chức sản xuất theo

dây chuyền, máy móc thiết bị chuyên dùng, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất hàng

loạt, khối lượng lớn, công nhân được biên chế vào các tổ, các tổ này được bố trí

thành các ca sản xuất. Khi hết ca làm việc trưởng ca, thợ điện và thủ kho cùng nhau

ghi sổ giao nhận ca.

Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy được tổ chức theo kiểu liên tục từ

khi mua nguyên vật liệu đầu vào, quá trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm.

Đây là 1 quy trình khá đơn giản, tận dụng đưọc nguồn lực một cách tối đa và khiến

cho NVL tránh bị thất thoát trong quá trình sản xuất.

c. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

Công ty TNHH thương mại Dương Tiến tổ chức bộ máy quản lý theo phương

thức trực tuyến – chức năng. Theo đó thì Ban Giám đốc gồm có một Giám đốc và

một Phó Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất và có toàn quyền quyết định

mọi việc trong công ty, còn các phòng ban chỉ có nhiệm vụ đảm bảo luận cứ và chất

lượng của quyết định, quản lý, theo dõi việc thực hiện quyết định.

Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý:

-



Giám đốc: là thành viên góp vốn cao nhất của công ty, điều hành toàn bộ các

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại nhà máy và văn phòng đại diện. Đây

cũng là người phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả việc làm của cơng ty.



-



Phó Giám đốc: là thành viên góp vốn cao thứ hai sau Giám đốc có nhiệm vụ

giúp Giám đốc một số công việc và thay mặt Giám đốc điều hành nhà máy tại cơ sở

sản xuất.

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



28



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được thì có thể áp dụng theo Phụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x