Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kế toán bán hàng theo quy định hiện hành

2 Kế toán bán hàng theo quy định hiện hành

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc

chắn. Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán bán hàng đòi hỏi:

 Phải lập các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng







phải thu khó đòi) nhưng không lập quá lớn;

Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng

thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả

năng phát sinh chi phí.



1.2.1.2.Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chuẩn mực số 02.

Chuẩn mực kế tốn sớ 02 “Hàng tồn kho” có quy định về nguyên tắc xác định giá

vốn hàng bán và các phương pháp tính giá hàng xuất kho. Giá v ốn hàng bán là m ột

bộ phận không thể thiếu trong kế toán bán hàng bởi khi phát sinh m ợt kho ản doanh

thu thì kế tốn đồng thời cũng phải ghi nhận giá vốn của hàng bán t ạo ra doanh thu

đó (nguyên tắc phù hợp). Do đó, chuẩn mực kế tốn sớ 02 có ảnh h ưởng tực ti ếp

đến kế toán bán hàng. Theo chuẩn mực này thì:

* Trị giá hàng bán được tính theo giá gớc theo ngun tắc giá phí. Trường h ợp

giá trị th̀n có thể thực hiện được thấp hơn giá gớc thì phải tính theo giá trị thu ần

có thể thực hiện được. Trong đó, giá gớc hàng bán bao gồm: Chi phí mua, chi phí

chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng hóa ở địa

điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng để bán.

* Để tính giá vốn hàng xuất kho, kế tốn có thể chọn một trong các phương

pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh : Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng đới với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc m ặt hàng ổn định và

nhận diện được, có đơn giá cao. Khi thực hiện doanh nghiệp phải biết được các đơn

vị hàng hóa bán ra tḥc những lần mua nào và dùng đơn giá của lần mua đó để xác

định giá trị hàng đã xuất trong kỳ.

Ưu điểm: Thuận lợi cho kế tốn trong việc tính giá hàng và cho kết quả tính

tốn chính xác nhất trong các phương pháp.

Nhược điểm:Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, ít chủng loại

hàng hóa, có thể phân biệt, chia tách thành nhiều th ứ riêng r ẽ và giá tr ị hàng xu ất

bán không sát với giá thị trường.



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



16



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

-



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Phương pháp tính bình qn gia quyền:.Theo phương pháp này, giá vốn của từng

loại hàng bán đượ c tính theo giá trị trung bình c ủa t ừng lo ại hàng t ồn kho t ương t ự

đầu k ỳ và giá tr ị t ừng lo ại hàng đó được mua trong k ỳ. Giá tr ị trung bình có th ể

được tính theo th ời k ỳ ho ặc vào m ỗi l ần nh ập m ột lô hàng v ề ho ặc giá trung bình k ỳ

trước.

Giá bán thực tế hàng =

xuất bán

Giá đơn vị bình

=

qn cả kì dự trữ



Sớ lượng hàng

x

Đơn giá bình qn

x́t bán

hàng x́t bán

Giá g ớc hàng hóa t ồn đầ u k ỳ và nh ập trong k ỳ

S ớ l ượng hàng hóa t ồn đầ u k ỳ và nh ập trong k ỳ



Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ th ực hiện.

Nhược đi ểm: Đợ chính xác khơng cao do những biến đợng của giá c ả hàng hóa trên

thị trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán c ũng nh ư giá tr ị hàng

bán đượ c tính vào cu ối k ỳ nên không c ập nh ật tr ị giá v ớn hàng bán ra, có th ể gây

-



ảnh hưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp.

Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO): Phương pháp này được áp dụng

dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàng

tồn cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ. Theo

phương pháp này thì giá trị hàng x́t kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng

nhập kho ở gần thời điểm ći kỳ hoặc gần ći kỳ hàng còn tồn kho.



-



Ưu điểm:Hàng tồn kho phản ánh trên b ảng cân đới k ế tốn được đánh giá sát v ới



-



giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

Nhược đi ểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại.



-



Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): Phương pháp này dựa trên giả định là

hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồn kho còn

lại ći kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xu ất trước đó. Theo ph ương pháp

này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá c ủa lô hàng nhập l ần sau ho ặc g ần

sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá c ủa hàng nh ập kho đầu k ỳ

hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.



-



Ưu điểm: Thực hiện phương pháp này đảm bảo nguyên t ắc phù h ợp trong k ế toán

và khi giá cả có xu hướng t ăng lên thì doanh nghi ệp có th ể t ạm hỗn trách nhi ệm

nợp th́ thu nhập doanh nghiệp do chi phí lúc đó là cao nhất.



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



17



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

-



KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Nhược đi ểm: Khi giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên, nếu doanh nghi ệp ch ạy

theo việc mua hàng hóa nhập kho để tăng giá vốn hàng bán nh ằm hỗn trách nhi ệm

nợp th́ thu nhập doanh nghiệp có thể doanh nghiệp ph ải ch ịu chi phí b ảo qu ản,

lưu kho hàng hóa và giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấp h ơn giá tr ị c ủa nó cho

nên tài sản bị đánh giá thấp hơn giá trị thực tế.

Như vậy, mỗi phương pháp xác định giá v ớn hàng bán đều có nh ững ưu đi ểm và

hạn chế riêng, kế toán cần cân nhắc đặc đi ểm c ủa hàng t ồn kho và ho ạt động s ản

xuất kinh doanh của DN mình để chọn lựa mợt phương pháp tính giá cho phù hợp.

1.2.1.3.Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chu ẩn mực kế toán s ố 14 “ Doanh thu và

thu nhập khác”.

Mục đích của chuẩn m ực này là quy định và h ướng d ẫn các nguyên t ắc và

phương pháp kế toán doanh thu và thu nh ập khác, g ồm: các lo ại doanh thu, th ời

điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp k ế toán doanh thu và thu nh ập khác làm c ơ

sở ghi sở kế tốn và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định:

*Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi

đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và l ợi ích g ắn li ền v ới quy ền s ở h ữu s ản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp ph ải như: hàng hóa b ị h ư h ỏng, kém

phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...

Trường hợp DN v ẫn còn ch ịu ph ần l ớn r ủi ro g ắn li ền v ới quy ền s ở h ữu hàng

hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn ph ải ch ịu trách nhi ệm để đảm b ảo cho tài s ản được ho ạt

đợng bình thường mà khơng nằm trong các điều khoản bảo hành thơng thường.

+ Việc thanh tốn tiền hàng còn chưa chắc ch ắn vì còn phụ thu ợc vào khách hàng.

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc l ắp đặt đã được th ỏa thu ận rõ trong

hợp đồng mà DN chưa hồn thành.

+ Khi người mua có qùn hủy bỏ việc mua hàng vì m ợt lý do nào đó được nêu

trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc ch ắn v ề kh ả n ăng hàng bán có b ị tr ả l ại

hay khơng.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là kho ản ti ền thu được t ừ vi ệc

bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.

Khi DN đã chuyển giao phần lớn nh ững rủi ro và l ợi ích k ể trên thì m ới được ghi

nhận doanh thu bán hàng

- DN khơng còn nắm giữ quy ền qu ản lý hàng hóa nh ư ng ười s ở h ữu hàng hóa

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



18



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



hoặc qùn kiểm sốt hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng với

thời điểm chuyển quyền kiểm sốt hàng hóa cho người mua. Tuy nhiên, trong mợt

sớ trường hợp lại có sự tách rời hai qùn này như: Khi bán hàng tr ả góp, quy ền

quản lý và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu ch ưa được

chuyển giao, điều này có nghĩa là phần lớn r ủi ro và l ợi ích c ủa vi ệc s ở h ữu hàng

hóa gắn liền với quyền kiểm soát được chuyển giao cho người mua mặc dù quyền

sở hữu hợp pháp vẫn thuộc về người bán. Người mua chỉ thực sự trở thành chủ sở

hữu khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ thanh tốn.

- Doanh thu được xác định tương đới chắc chắn.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đương của

khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa.

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận được lợi ích

từ các giao dịch. Điều này cũng phù hợp với “ nguyên tắc thận trọng” của chuẩn

mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc ch ắn v ề

khả năng thu được lợi ích kinh tế”.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu và chi

phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một

khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương

ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước

hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức

giao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký

nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức

gửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua

hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm

nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.

- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên

nhận đại lý thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã bán

được.

* Xác định doanh thu:

Doanh thu được xác định như sau:



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



19



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

-Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với

bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý c ủa các

khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,

chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền khơng được nhận ngay thì

doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo t ỷ l ệ lãi

suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ h ơn giá

trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đởi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đởi đó khơng được coi là mợt giao d ịch t ạo ra

doanh thu.

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đởi để lấy hàng hóa hoặc d ịch v ụ khác

khơng tương tự thì việc trao đởi đó được coi là một giao dịch t ạo ra doanh thu.

Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa ho ặc

dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền tr ả thêm

hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ

nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa ho ặc d ịch v ụ

đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm

hoặc thu thêm.

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa c ủa doanh

nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ

đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.

Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau.

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng sớ thương mại.

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

1.2.2 Kế toán bán hàng trong DNTM theo hệ thống kế toán hiện hành (theo

thông tư 200/2014/QĐ-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thay thế cho QĐ15/2006/

QĐ- BTC)

Hiện nay BTC đã ra thông tư 200/2014/ QĐ- BTC ngày 22/12/214 thay thế

cho chế độ kế toán cũ theo QĐ 15. Chế độ kế toán mới sẽ có hiệu lực thi hành từ

ngày 01/01/2015. Vì vậy, các hóa đơn, chứng từ, sổ sách được nghiên cứu trong

luận văn này đều được doanh nghiệp áp dụng theo thông tư 200/2014 QĐ/BTC.

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



20



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



1.2.2.1 Chứng từ kế tốn sử dụng:

Doanh nghiệp được chủ đợng xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán

nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh

bạch. Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế cho riêng mình được

thì có thể áp dụng theo Phụ lục 3 (theo thông tư 200/2014 BTC).

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng

có thể sử dụng chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT)

- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Hợp đồng kinh tế, hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng.

- Biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại.

- Bảng kê bán kẻ hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, báo nợ, báo có

1.2.2.2 Vận dụng tài khoản:

a. Tài khoản sử dụng:

Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:





Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh

doanh".

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



21



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TOÁN



Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, Tài khoản 5112 - Doanh thu bán

thành phẩm, Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, Tài khoản 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá, Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản,

Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.

Tài khoản 632: Giá vốn hàng hóa

Bên nợ:

- Phản ánh giá vớn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.

- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn

năm trước.

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi

thường.

Bên có:

- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác

định kết quả.

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá HTK của năm nay thấp hơn năm

trước.

- Trị giá vốn của số hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách

hàng trả lại.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

TK131: Phải thu khách hàng.

Bên nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ

đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên có:

- Sớ tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách

hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc

không có thuế GTGT);



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



22



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kế toán bán hàng theo quy định hiện hành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x