Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG PHÔI THÉP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯƠNG TIẾN

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG PHÔI THÉP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯƠNG TIẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Đầu năm 2011, Công ty có mở một văn phòng đại diện ở số 531 Ngô Gia

Tự, Đức Giang, Long Biên, thành phố Hà Nội. Văn phòng này có nhiệm vụ làm hợp

đồng và liên lạc với các khách hàng. Văn phòng trên nhà máy chỉ có trách nhiệm

kiểm soát việc xuất nhập hàng hoá, nguyên vật liệu vào kho chứ không được quyền

quyết định mua bán. Tất cả các hoạt động mua bán đều được quản lý dưới sự chỉ

đạo và hướng dẫn của ban Giám đốc công ty.

b. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Theo đó, lĩnh vực hoạt động của công ty khá rộng kể từ khi đăng ký lần đầu

ngày 16/08/2002 nhưng đến hiện nay thì công ty hầu như chỉ còn hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất phôi thép và xuất nhập khẩu. Công ty vẫn có chăn nuôi nhưng

không phải để lấy lãi từ đó mà là để giảm chi phí. Khi có lượng lớn công nhân ở lại

nhà máy để tiện cho công tác sản xuất thì việc tự chăn nuôi trồng trọt có thể phần

nào làm giảm bớt chi phí ăn uống của công nhân tại nhà máy.

Nhà máy sản xuất phôi thép Dương Tiến có đặc điểm: tổ chức sản xuất theo

dây chuyền, máy móc thiết bị chuyên dùng, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất hàng

loạt, khối lượng lớn, công nhân được biên chế vào các tổ, các tổ này được bố trí

thành các ca sản xuất. Khi hết ca làm việc trưởng ca, thợ điện và thủ kho cùng nhau

ghi sổ giao nhận ca.

Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy được tổ chức theo kiểu liên tục từ

khi mua nguyên vật liệu đầu vào, quá trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm.

Đây là 1 quy trình khá đơn giản, tận dụng đưọc nguồn lực một cách tối đa và khiến

cho NVL tránh bị thất thoát trong quá trình sản xuất.

c. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty

Công ty TNHH thương mại Dương Tiến tổ chức bộ máy quản lý theo phương

thức trực tuyến – chức năng. Theo đó thì Ban Giám đốc gồm có một Giám đốc và

một Phó Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất và có toàn quyền quyết định

mọi việc trong công ty, còn các phòng ban chỉ có nhiệm vụ đảm bảo luận cứ và chất

lượng của quyết định, quản lý, theo dõi việc thực hiện quyết định.

Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý:

-



Giám đốc: là thành viên góp vốn cao nhất của công ty, điều hành toàn bộ các

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại nhà máy và văn phòng đại diện. Đây

cũng là người phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả việc làm của cơng ty.



-



Phó Giám đốc: là thành viên góp vốn cao thứ hai sau Giám đốc có nhiệm vụ

giúp Giám đốc một số công việc và thay mặt Giám đốc điều hành nhà máy tại cơ sở

sản xuất.

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



28



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Phòng hành chính: tở chức lao động, thực hiện các công tác của văn phòng



-



như tiếp khách, giao nhận công văn và một số công việc đối ngoại khi Ban Giám

-



đốc đi vắng và tở chức vận chủn hàng hóa, ngun vật liệu.

Phòng kỹ thuật: là phòng quản lý công tác kỹ thuật, chỉ đạo, hướng dẫn,

kiểm tra các ca sản xuất trực tiếp của nhà máy và các công nhân sửa chữa. Công

nhân sữa chữa phải có trách nhiệm kiểm tra máy móc thường xuyên để tránh các sự

cố xảy ra trong quá trình luyện thép.

Phòng kinh doanh tổng hợp: là phòng quản lý công tác lên kế hoạch sản xuất

và thực hiện việc kinh doanh. Phòng kinh doanh tổng hợp chịu trách nhiệm cho cả

hai bộ phận là vật tư và bán hàng. Trong đó bộ phận vật tư có trách nhiệm mua các

vật tư, thiết bị và nguyên liệu cần thiết theo các yêu cầu cụ thể của nhà máy, phải

lên kế hoạch sát sao với sản xuất, nguyên liệu nhập về phải được đưa vào sử dụng

ngay để hạn chế mức thấp nhất tồn kho nguyên vật liệu. Còn bộ phận bán hàng với

các nhân viên marketing có trách nhiệm tiếp thị và tìm kiếm thị trường nhằm mở

rộng thị trường đầu ra, tiếp cận với các đại lý và nhà tiêu thụ lớn (bán buôn). Nhân



-



viên bán hàng tại nhà máy có nhiệm vụ làm các thủ tục bán và giao hàng cho khách.

Phòng kế tốn tài chính: đảm nhiệm tất cả các hoạt động tài chính kế toán và

phải chịu sự chỉ đạo của Ban Giám đốc. Chức năng của phòng là thực hiện công tác

hạch toán kế toán và công tác tài chính của nhà máy. Cụ thể là việc ghi chép, phản

ánh một cách đầy đủ kịp thời và hợp lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổng hợp số liệu, lập báo cáo

tài chính theo định kỳ và phân tích về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình sử

dụng công nợ và tình hình sử dụng vốn của đơn vị trong các kỳ báo cáo. Thực hiện

cân đối thu chi, thực hiện thanh tóan tiền thu mua nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ

cho nhà máy, thu tiền bán hàng, theo dõi tình hình thanh toán các khoản công nợ

giữa công ty với khách hàng mua và bán ....

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH TM Dương Tiến (Phụ

lục số 10 )

d. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty:





Tở chức bợ máy kế toán:



Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, nghĩa là công

tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán – tài chính của công ty, người đứng đầu

phụ trách phòng là kế toán trưởng. Phòng kế toán - tài chính được tổ chức, sắp xếp

một cách gọn nhẹ, nhân viên làm việc phù hợp với khả năng và trình độ nghiệp vụ

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



29



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



của mỗi vị trí. Hiện nay phòng gồm 9 người (3 người đại học chính quy, 2 người

đại học tại chức, 4 người cao đẳng) 6 người làm việc tại Văn phòng tại hà nội 3

người làm việc tại cơ sở sản xuất nhà máy để hỗ trợ phó giám đốc điều hành quan lý

nhà máy.

-



Kế toán trưởng làm việc tại trụ sở văn phòng đại diện tại Hà Nội là người phụ trách

phòng kế toán – tài chính, có nhiệm vụ: chỉ đạo, điều hành cán bộ - nhân viên thực



-



hiện công tác hạch toán kế toán và tài chính.

Kế toán vật liệu và TSCĐ: được chia làm 2 bộ phận một làm việc tại cơ sở sản

xuất phụ trách theo dõi nguyên vật liệu công cụ dụng cụ của nhà máy và báo về văn

phòng, một bộ phận tại trụ sở văn phòng đại diện phụ trách tổng hợp các chứng từ

nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở trên cơ sở sản xuất gửi về và phụ trách



-



kế toán tài sản cố định.

Kế toán tiền lương và BHXH: làm việc tại nhà máy và căn cứ vào các chứng từ

liên quan được các , kế toán tại nhà máy tính toán, xác định số tiền lương, tiền công

phải trả cho công nhân viên chức theo định kỳ trả lương đồng thời dựa trên danh

sách công nhân viên đóng BHXH để xác định số tiền thu, nộp. Từ đó gửi về văn



-



phòng tại hà nội để kế toán trưởng xem.

Kế toán thanh toán và tiền vốn: được chia làm hai bộ phận Làm việc tại nhà máy và

tại văn phòng tại hà nội có nhiệm vụ thực hiện việc thanh toán (thu-chi) các khoản

chi trả cho người cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và người mua sản

phẩm của Nhà máy bằng các hình thức thanh toán như chuyển khoản, tiền mặt…

Đồng thời thực hiện việc chi trả tiền lương, tiền công và các khoản khác cho người

lao động, theo dõi nguồn vốn tự có ban đầu, tình hình tăng giảm vốn qua các kỳ để

xác định vốn chủ sở hữu tại các thời điểm khác nhau. Theo dõi tình hình công nợ

phải thu, phải trả, thực hiện việc đôn đốc việc thu nợ và thanh toán cho khách hàng

một cách kịp thời tránh tình trạng công nợ lâu ngày ảnh hưởng đến vốn phục vụ cho



-



sản xuất kinh doanh.

Kế toán tổng hợp giá thành: căn cứ vào số liệu các phần hành kế toán đã ghi chép,

tổng hợp và phân bổ để tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng sử dụng. Đồng thời

thực hiện việc tính giá thành sản phẩm theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của Nhà

máy. Từ đó, có cơ sở để kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện các khoản mục chi phí

theo từng thời kỳ kinh doanh. Thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định của

Nhà nước và các kỳ theo quy định của Nhà máy.



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



30



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

-



KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm căn cứ vào các phiếu thanh toán (phiếu thu,

phiếu chi tiền mặt) để thực hiện việc thu tiền hay chi tiền cho công nhân viên chức

hoặc khách hàng có quan hệ buôn bán với Nhà máy. Thủ quỹ có trách nhiệm bảo

quản tiền tồn quỹ tại đơn vị, không để xảy ra tình trạng thâm hụt quỹ, tiền giả.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn Cơng ty TNHH TM Dương Tiến (Phụ

lục số 11)





Hình thức ghi sổ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức nhật ký



chung để hạch toán. Cụ thể là phần mềm kế toán Fast Accounting.

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn máy (Phụ lục số 13)

Nhìn từ sơ đồ trên ta có thể thấy chứng từ kế toán của công ty được cập nhật

vào phần mềm kế toán hàng ngày khi có phát sinh đồng thời vào bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại. Kết thúc niên độ kế toán, sổ kế toán và các loại báo cáo

sẽ được in từ máy tính ra và để cho chắc chắn thì các nhân viên sẽ kiểm tra đối

chiếu sau khi in sổ ra. Sổ tổng hợp bao gồm Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, sổ

chi tiết gồm có sổ chi tiết các tài khoản. Phần mềm còn cho phép kế toán in ra 1 số

chứng từ như phiếu thu, chi, nhập, xuất theo mẫu của Bộ tài chính.Dưới đây là màn

hình giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting 10.1 mà công ty đang sử dụng

sau khi đã đăng nhập bằng cách đánh tên và mật khẩu người sử dụng: (Phụ lục 17 )





Các chính sách kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo thông tư 200/2014/QĐ-BTC ban

hành ngày 22/12/2014 thay thế cho QĐ15/2006/ QĐ- BTC và các văn bản hướng

dẫn sửa đổi bổ sung. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty được nêu trong

Bảng mô tả câu hỏi phỏng vấn và câu trả lời (Phụ lục số 1).

2.1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng phơi thép tại cơng ty TNHH thương

mại Dương Tiến

a. Phương thức bán nhóm hàng phơi thép tại Công ty:

Hiện nay công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán hàng: Phương thức bán

buôn, bao gồm cả bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng đều theo hình

thức giao hàng trực tiếp

Theo phương thức bán hàng này, khi nhận hàng xong, khách hàng ký nhận

vào Hóa đơn GTGT hoặc ký nhận vào Biên bản giao nhận hàng hóa và xác nhận nợ

thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ. Đây cũng chính là thời điểm ghi nhận doanh

thu của hàng hóa bán ra.

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



31



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Trong hai phương thức bán hàng trên thì phương thức bán buôn qua kho là

phương thức bán hàng chủ yếu của công ty. Phương thức này có ưu điểm là tiêu thụ

được một khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh. Vì vậy, để khuyến khích khách

hàng, Công ty đã áp dụng mức giá bán buôn hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường.

Công ty thường bán buôn cho khách hàng trên cơ sở những hợp đồng kinh tế hoặc

những đơn đặt hàng. Căn cứ vào những hợp đồng đã ký, bên mua cử cán bộ đến kho

của công ty nhận hàng theo đúng địa chỉ và thời gian ghi trên hợp đồng, trong

trường hợp khách hàng có yêu cầu thì Công ty sẽ vận chuyển hàng hóa bằng

phương tiện vận tải của đơn vị đến địa điểm bên mua yêu cầu, cước vận chuyển do

bên bán hoặc bên mua chịu, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

b. Các phương thức thanh toán áp dụng tại công ty:

Trong quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hóa, Công ty áp dụng nhiều phương

thức thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh

toán. Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán tuy làm cho công tác kế toán có phần

phức tạp hơn trong quá trình theo dõi nhưng bù lại đây là một trong những biện

pháp nhằm thu hút thêm khách hàng cho công ty.

- Người mua ứng tiền trước: Phương thức này được công ty áp dụng đối với

những khách hàng có như cầu đặt hàng mua theo yêu cầu, những khách hàng mới,

mua một lúc với số lượng lớn mà Công ty chưa đáp ứng được ngay.

- Thanh toán chậm: phương thức này áp dụng đối với các khách hàng thường

xuyên của công ty, có uy tín, quan hệ mua bán lâu dài với Công ty. Tuy bị chiếm

dụng vốn nhưng khách hàng lại phải chịu phần lãi suất do việc trả chậm.

- Chuyển khoản thanh toán tiền hàng: Khách hàng có thể chuyển tiền hoặc thanh

toán bằng ủy nhiệm chi cho Công ty qua ngân hàng mà Cơng ty mở tài khoản tại đó.

c. Các chính sách bán hàng được Công ty áp dụng:

Công ty TNHH TM Dương Tiến có áp dụng nhiều chính sách bán hàng nhằm

tạo điều kiện để thu hút khách hàng đến với cơng ty, như:

 Chính sách giảm giá hàng bán: Cơng ty thực hiện chính sách giảm giá cho

người mua khi hàng giao cho khách hàng bị kém, mất phẩm chất mà khách hàng

đưa ra theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết với phía người mua. (VD: phôi thép bị

han rỉ quá nhiều, hàm lượng các nguyên tố cấu tạo khơng đạt....)

 Chính sách đối với hàng bán bị trả lại: Công ty chấp nhận nhận lại hàng đã

bán bị trả lại nếu hàng hóa đó vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, kém chất lượng,

không đúng chủng loại và quy cách mà người mua đã ký kết với công ty.

2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường đến kế tốn bán nhóm hàng phơi thép tại

cơng ty.

2.1.2.1. Nhân tố vĩ mơ.

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



32



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Hiện nay, nền kinh tế đã đi vào toàn cầu hóa, giao lưu buôn bán giữa các quốc gia

đã có sự mở rộng và dễ dàng hơn. Kinh tế phát triển kéo theo đó là những thay đổi

mạnh mẽ trong cơ chế quản lý của nhà nước. Không chỉ thay đổi về mặt chính sách,

đường lối mà luật pháp cũng thay đổi nhằm thích ứng hơn, trong đó có sự thay đổi

về chính sách thuế. Việc sửa đối liên tục các thông tư, nghị định luôn ảnh hưởng tới

công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH thương mại

Dương Tiến nói riêng.

-Chuẩn mực kế toán: Từ năm 2001 đến nay Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban

hành và công bố 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn kế

toán thực hiện các chuẩn mực đó. Chuẩn mực kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến

nghiệp vụ kế toán bán hàng mà bắt buộc các DNTM phải tuân theo.

-Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành đồng bộ cả

chế độ chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính tạo điều kiện

thuận lợi giúp cho kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng phản ánh các

nghiệp vụ một cách khoa học và hợp lý nhất. Công ty phải tuân thủ theo hệ thống

biểu mẫu chứng từ, sổ sách, báo cáo mà chế độ quy định có thể gây ra sự kém linh

hoạt trong kế toán bán hàng phôi thép.

-Trình độ phát triển của khoa học công nghệ: cũng ảnh hưởng đáng kể đến

công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp. Điển hình là việc sử dụng các phần

mềm kế toán giúp công việc kế toán của doanh nghiệp được thực hiện một cách

nhanh chóng, khoa học và chính xác hơn giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết

định phù hợp và kịp thời. Công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng

sẽ không còn gánh nặng, rút ngắn được thời gian, tiện ích và đảm bảo hiệu quả cho

không phải thực hiện thủ công.

2.1.2.2.Nhân tố vi mô

Một số nhân tố vi mô ảnh hưởng đáng kể đến công tác kế toán bán hàng như:

Bộ máy kế tốn, hình thức kế tốn, chính sách kinh doanh, nguồn nhân lực. Cụ thể:

-



Bợ máy kế tốn: Mơ hình tở chức kế tốn theo hình th ức t ập trung phù h ợp v ới lo ại

hình cũng như quy mô của công ty. C ơ c ấu b ợ máy k ế tốn được s ắp x ếp m ột cách



-



hợp lý để công việc của các kế tốn khơng bị chồng chéo.

Hình thức kế tốn: Cơng ty có sự lựa chọn hình th ức k ế tốn phù h ợp giúp làm

giảm bớt các cơng việc kế tốn khơng c ần thi ết, tránh đượ c s ự trùng l ặp d ẫn đến



-



những sai sót, nhầm lẫn trong q trình h ạch tốn kế tốn.

Chính sách kinh doanh: Trong q trình bán hàng, cơng ty ít phát sinh các tr ường

hợp giảm giá hàng bán hay hàng bán b ị tr ả l ại làm đơn gi ản hóa cơng tác k ế tốn



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



33



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



bán hàng. Ngồi ra, cơng ty cũng cần có những chính sách ưu đãi dành cho khách

hàng như chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán để nhằm thu hút khách

hàng. Khoản chiết khấu này kế tốn phải tính tốn sao cho vừa đảm bảo lợi nhu ận

-



của mình lại vừa làm thỏa mãn lợi ích của khách hàng.

Nguồn nhân lực: Đợi ngũ kế tốn trong cơng ty đều còn trẻ, ln ln cập nhật

những thay đởi trong quy định, chế đợ và chính sách và đã tích lũy đượ c nhiều kinh

nghiệm trong nghề nên cơng tác quản lý kế tốn đặc biệt là hạch tốn k ế tốn bán

hàng tương đới chính xác, nh ưng vẫn không tránh kh ỏi m ột s ố sai sót do thói quen

kế tốn tại Cơng ty.

2.2 Thực trạng kế tốn bán nhóm hàng phơi thép tại cơng ty TNHH thương mại

Dương Tiến:

2.2.1 Chứng từ kế tốn:

Cơng ty TNHH thương mại Dương Tiến sử dụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT (Phụ lục số 14): khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thì kế toán

bán hàng căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết và Phiếu xuất kho, kế toán viết hóa

đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT ghi đầy đủ các nội dung: tên đơn vị mua, mã số

thuế, địa chỉ, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá bán, thành tiền, tổng tiền thanh toán,

tổng thuế GTGT, mức thuế suất. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: lưu tại quyển hóa đơn gốc

+ Liên 2: giao cho khách hàng làm chứng từ kế toán của bên mua.

+ Liên 3: dùng làm chứng từ kế toán, được kẹp vào bộ chứng từ thuế đầu ra và lưu

tại công ty.

-



Phiếu xuất kho (Phụ lục số 15): Dùng để làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng.



Kế toán viết Phiếu xuất kho ghi số lượng hàng bán, không ghi giá bán. Số lượng

trên phiếu xuất kho và trên hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận lợi cho việc

kiểm tra đối chiếu. Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên:

+ Liên 1: Lưu tại quyển

+ Liên 2: Giao cho thủ kho để xuất hàng, đồng thời làm căn cứ để ghi vào thẻ kho.

Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất hàng và ghi số lượng hàng xuất kho vào

thẻ kho của mặt hàng có liên quan. Ći ngày, thủ kho tính ra s ố l ượng hàng t ồn

kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho.

- Sổ phụ kèm theo giấy báo có của các ngân hàng: Là chứng từ được ngân hàng

cung cấp cho doanh nghiệp để xác nhận các khoản thanh toán thu, chi qua các tài

khoản ngân hàng của doanh nghiệp. Hàng tháng, kế toán thanh toán có nhiệm vụ



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



34



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



kiểm tra và đới chiếu số liệu trên phần mềm và sổ sách của công ty với số liệu được

gửi từ ngân hàng.

Ngoài các chứng từ nêu trên, công ty cũng sử dụng một số chứng từ liên quan

khác: Hóa đơn cước phí vận chuyển; hợp đồng kinh tế với khách hàng và các chứng

từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.

* Trình tự luân chuyển chứng từ:

Sau khi có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc đơn đặt hàng, đến thời điểm giao

hàng, Kế toán viết Phiếu xuất kho giao cho thủ kho, thủ kho xuất hàng. Sau khi xuất

hàng xong, lô hàng đã được giao cho cán bộ mua hàng của bên mua hoặc giao cho

cán bộ giao hàng của công ty. Đồng thời kế toán lập hóa đơn GTGT với đầy đủ các

nội dung, hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên, trong đó liên đỏ được dùng để giao

cho khách hàng. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán ghi

nhận Doanh thu bán hàng và tính toán trị giá vốn của hàng xuất kho theo phương

pháp Bình quân gia quyền.

Vì đặt điểm mặt hàng phôi thép là đầu vào để sản xuất các mặt hàng thép chính

phẩm nên thường bán với số lượng lớn, do đó bán mặt hàng phôi thép tại công ty

chủ yếu là bán buôn, và thanh toán cũng như tạm ứng bằng chuyển khoản chứ

không bằng tiền mặt. Do đó, kế toán theo dõi tiến độ thanh toán qua các chứng từ

ngân hàng, qua Internet Banking

Kế toán căn cứ vào các chứng từ này để nhập liệu vào phần mềm kế toán máy

FAST, sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ có liên quan. Cuối kỳ, kế

toán tiến hành in các sổ theo quy định của Nhà nước và lưu giữ tại công ty.

2.2.2 Vận dụng tài khoản kế tốn:

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng:

Cơng ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo

thông tư 200/ 2014/TT- BTC ngày 22/12/2014.

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra.

- Tài khoản 632: Giá vốn hàng hóa được xác định tiêu thụ trong kỳ.

- Tài khoản 155: Thành phẩm Phôi thép.

- Tài khoản 131: Phải thu khách hàng theo dõi các khoản phải thu của khách

hàng, tình hình các khoản nợ và thanh toán của khách hàng được mở trên sổ chi tiết

TK131 (chi tiết với từng đối tượng khách hàng)



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



35



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK111 “Tiền mặt”,

TK112 “Tiền gửi ngân hàng” chi tiết cho từng ngân hàng như: TK 11212 “Tiền gửi

VNĐ Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Bắc Hà Nội”, TK 11215 “Tiền gửi VNĐ

Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Đông Hà Nội”, TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra phải

nộp”...

2.2.2.2 Trình tự kế toán:

a. Kế toán Doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán:





Kế tốn bán bn qua kho

Tham gia quá trình này phải có mặt đại diện của ba bên: Thủ kho làm



nhiệm vụ xuất hàng; kế toán viết phiếu xuất kho và viết hóa đơn GTGT, biên bản

giao hàng; người mua nhận hàng.

Ví dụ 1: Ngày 27/04/2015, tại đơn vị phát sinh nghiệp vụ bán cho Công ty cổ phần

thép Việt Đức một lượng lớn phôi thép. Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Phụ lục số 14),

kế toán vào phần mềm kế toán Fast, trình tự các thao tác như sau:

+ Bán hàng:

Kế toán vào phân hệ Bán hàng và công nợ phải thu, chọn Hóa đơn bán hàng kiêm

phiếu xuất kho (phụ lục số 17), chọn Mới để thêm phiếu mới. Chọn Mã khách hàng

trong Danh mục khách hàng đã mã hóa và phần mềm sẽ tự động cập nhật tên và địa

chỉ khách hàng, Diễn giải ghi “Xuất bán hàng cho khách”, Ghi Nợ cho TK 131,

ngày hạch toán và ngày lập chứng từ phải trùng nhau và chính là ngày trên hóa đơn,

nhập số hóa đơn. Xuống phần hàng hóa thì nhập mã hàng hóa của phôi thép, phần

mềm sẽ cập nhật tên, đơn vị tính, mã kho, tổn kho, tài khoản doanh thu là 5111, TK

giá vốn là 632, tài khoản kho là 1561. Tiếp theo kế toán nhập số lượng, đơn giá bán

chưa có thuế GTGT của từng loại trên hóa đơn, phần mềm tự động tính thành tiền.

Xuống phần thuế GTGT, Mã thuế kế toán nhập là 10, phần mềm tự cập nhật tỷ lệ là

10%, tài khoản thuế 33311. Nhập xong, bấm Lưu. (Phụ lục số 18)

Khi nhập hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho thì phần mềm sẽ xử lý cả 2 nghiệp

vụ: bán hàng (tăng doanh số và công nợ phải thu) và xuất hàng từ kho (giảm hàng

tồn kho và tăng giá vớn).

2.2.3.2. Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

 Giảm giá hàng bán:

Một số trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán trong quá trình bán nhóm hàng phôi

thép của Công ty như: phôi thép không đạt chất lượng, công ty đồng ý giảm giá. Giá

ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (không ghi số tiền đã giảm giá trên hóa đơn) nên

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



36



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TỐN – KIỂM TỐN



cơng ty khơng hạch toán khoản giảm giá này lên tài khoản 532 và hạch toán doanh

thu theo giá đã giảm như trên hóa đơn. Tuy nhiên, trường hợp giảm giá hàng bán rất

ít xảy ra ở công ty, do đặc thù của mặt hàng phôi thép không quy định quá ngặt

nghèo về mặt quy cách, nhưng nếu chất lượng mà không đạt thì bên mua sẽ không

thể sử dụng lượng hàng đó để cán thép, nấu lại thành các chính phẩm, khi đó sẽ phát

sinh trường hợp trả lại hàng bán chứ không yêu cầu giảm giá. Năm 2015 không phát

sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán.

Trong quá trình phỏng vấn kế toán tại công ty, em có đưa ra trường hợp mà Công ty

đã xuất hóa đơn cho bên mua, bên mua nhận hàng và hóa đơn thì phát hiện hàng

hóa không đạt chất lượng, quy cách như thỏa thuận và yêu cầu giảm giá thì Công ty

xử lý như thế nào? Kế toán tổng hợp giải thích, trong trường hợp này thì Công ty sẽ

giảm giá cho hóa đơn lần sau (lần mua sau).

 Hàng bán bị trả lại:

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán tổng hợp tính toán trị giá hàng bán bị trả

lại theo giá bán trên hóa đơn, đồng thời khi hàng bán bị trả lại về nhập kho, kế toán

căn cứ vào lượng hàng bị trả lại và đơn giá vốn hàng bị trả lại tương ứng để tính ra

trị giá vốn hàng bán bị trả lại, lập phiếu nhập kho, ghi số lượng chuyển cho thủ kho.

Thủ kho sẽ nhập hàng, lập thẻ kho cho hàng hóa nhập về

Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán FAST như sau:

Căn cứ vào Biên bản trả lại hàng bán, kế toán tổng hợp sẽ vào phần mềm kế toán

FAST, phân hệ bán hàng và công nợp phải thu, kế toán vào Phiếu nhập hàng bán bị

trả lại, nhập thông tin về số hàng bị trả lại bao gồm: Tên và địa chỉ khách hàng,

Diễn giải ghi “Nhập lại hàng bán theo hóa đơn số…”, Ghi Có cho TK 131, Nhập số

hóa đơn của lô hàng bán, Ngày tháng phát sinh nghiệp vụ bị trả lại, Tên từng mặt

hàng bị trả lại, số lượng, đơn giá, thuế GTGT, thành tiền. Tài khoản hàng bán bị trả

lại ghi TK 531, nhập đơn giá giá vốn của hàng bị trả lại, phần mềm tự động tính ra

tiền vốn, nhập tỷ lệ thuế GTGT và lưu lại sao cho tiền hàng và tiền thuế chính xác.

Sau đó, Bút toán này sẽ tự động lên sổ Nhật ký chung:

- Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Nợ TK 33311: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 131: tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại

- Nợ TK 156: Gía vốn của hàng bị trả lại

Có TK 632: giá vốn của hàng bị trả lại

Cuối kỳ làm thao tác tự động kết chuyển khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần.

Năm 2015, công ty không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.

2.2.3 Sổ kế tốn:



SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



37



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP



KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



Vẫn Ví dụ trên, Hóa đơn 281 xuất bán phôi thép cho công ty Việt Đức, sau khi khai

báo xong Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho trên phần mềm, bút toán này sẽ tự

động lên sổ Nhật ký chung (Phụ lục số 16):

Trường hợp này, khách hàng nhận nợ, kế toán mở sổ chi tiết TK 131, theo dõi riêng

cho từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán với người mua giúp cho Công ty

nắm được số tiền còn phải thu đối với từng khách hàng. Thông qua đó mà có biện

pháp đôn đốc kịp thời thu hồi vốn. Hàng tháng, kế toán làm Biên bản đối chiếu

công nợ với khách hàng.

+ Cơ sở số liệu: Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các hợp đồng kinh tế

+Phương pháp lập: Để tiện cho việc theo dõi, đối với những khách hàng quan hệ

thường xuyên với công ty, kế toán mở riêng cho mỗi khách hàng một quyển sổ. Đối

với những khách hàng có quan hệ không thường xuyên với Công ty thì mở cho

nhiều khách hàng trên một quyển số.

Vẫn Ví dụ trên, để theo dõi khoản phải thu của công ty CP thép Việt Đức mua hàng

theo hóa đơn số 0000281, kế toán mở sổ chi tiết phải thu khách hàng (Phụ lục số

19)

Từ sổ Nhật ký chung, phần mềm cập nhật dữ liệu sang các sổ cái, sổ chi tiết có liên

quan: Sổ cái TK 511 (Phụ lục số 20), sổ cái TK 632 (Phụ lục số 21), sổ cái TK 131

(Phụ lục số 22), sổ cái TK 156... Từ các sổ cái, kế toán mở các sổ chi tiết để theo

dõi riêng cho từng khách hàng, từng mặt hàng như: Sổ chi tiết thanh toán với người

mua (Phụ lục số 19), sở chi tiết bán hàng...

2.2.4 Trình bày BCTC:

Công ty lập báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của bộ

trưởng bộ tài chính. Công ty lập báo cáo tài chính cuối niên độ.

Công ty lập hệ thống báo cáo tài chính phục vụ chủ yếu cho các đối tượng

bên ngoài doanh nghiệp và mang tính bắt buộc. Đồng thời báo cáo tài chính của

doanh nghiệp đã được lập theo quy định của chuẩn mực kế toán, giúp cho việc tổng

hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Hệ thống báo

cáo này Nhà nước quy định bảng biểu thống nhất về mục đích, nội dung, phương

pháp, trách nhiệm thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính.

Nơi gửi báo cáo của công ty là cơ quan thuế, cơ quan thống kê, phòng đăng



-



ký kinh doanh, sở kế hoạch đầu tư.

Báo cáo tài chính gồm có những báo cáo sau:

Bảng cân đối kế toán

Mẫu số B01 – DN

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mẫu số B 03 - DN

SV: PHẠM HỒNG NHUNG K3TK7



38



GVHD: PGS.TS. PHẠM THU THỦY



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG PHÔI THÉP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯƠNG TIẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x