Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT

2 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



chính về thuế, đồng thời cung cấp thông tin về việc tuân thủ thuế cho từng

NNT;

Phát triển hệ thống CNTT, hạ tầng kỹ thuật tiên tiến và tự động hoá các

khâu trong nghiệp vụ quản lý thuế, thực hiện xây dựng và triển khai Chiến

lược phát triển tin học ngành thuế phù hợp với việc triển khai thực hiện dự án

Hiện đại hóa quản lý và triển khai xây dựng hệ thống quản lý thuế tích hợp,

đáp ứng các yêu cầu thay đổi về chính sách thuế và quản lý thuế.

Tiếp tục hồn thiện kiến trúc hạ tầng mạng diện rộng tập trung trong tồn

ngành Thuế, nâng cấp hạ tầng truyền thơng, hạ tầng giao tiếp với người dân,

đảm bảo an toàn, an ninh mạng và thông tin. Xây dựng biện pháp và hạ tầng

kỹ thuật kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ về thuế cho NNT; bổ sung trang

thiết bị CNTT như máy chủ, máy tính làm việc cho cán bộ, máy in....; hoàn

thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối, trao đổi thông tin với hệ thống chứng

thực điện tử, cấp chữ ký số của các đơn vị được phép cấp để đưa dịch vụ sử

dụng chữ ký điện tử vào các thủ tục hành chính thuế giữa CQT với NNT và

trao đổi trong nội bộ ngành Thuế và ngành Tài chính.

Tăng cường liên kết, trao đổi thơng tin dữ liệu tự động giữa cơ quan

quản lý thuế với cơ sở dữ liệu của cơ quan chức năng khác như kho bạc, ngân

hàng, hải quan... để nâng cao chất lượng cơng tác kế tốn thuế.

 Nâng cao cơng tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT về các chính sách, pháp

luật thuế, để đảm bảo việc thực hiện tốt nhất trong chấp hành quy định về

thuế, giúp giảm thiểu tình trạng trốn thuế, nợ thuế

Hồn thiện thể chế, chính sách, chế độ kế toán thu thuế tại Việt Nam, áp

dụng theo Chuẩn mực kế tốn cơng trong cơng tác quản lý cũng như kế tốn

thuế.Hồn thiện và dần tiến tới ổn định hệ thống cơ chế, chính sách kế tốn

nghiệp vụ thu thuế nội địa ở cơ quan thuế thông qua việc:

Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và những điểm chưa đạt được

của chế độ kế toán thuế nội địa trong quá trình triển khai thực tế, tiếp tục đề



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



xuất, kiến nghị với cơ quan cấp trên nhằm hoàn thiện và khắc phục những hạn

chế trong QĐ 1544.

Nhanh chóng ban hành Thơng tư hướng dẫn chế độ kế tốn thuế nội địa

nhằm tạo cơ chế ổn định, giúp các cơ quan thuế thực hiện tốt chức năng,

nhiệm vụ trong quản lý thuế.

 Nâng cao, bồi dưỡng chất lượng nguồn nhân lực làm cơng tác kế tốn

thuế Tăng cường đào tạo, tập huấn để cán bộ quản lý thuế nói chung cũng như

cán bộ KKT nắm vững tinh thần chế độ kế toán thuế nội địa và các chức năng,

thao tác xử lý nghiệp vụ qua ứng dụng quản lý thuế TMS.

Tổ chức bộ phận kế toán chuyên trách độc lập làm cơng tác kế tốn

thuế.Tách riêng chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán nợ với bộ phận

quản lý nợ (đôn đốc, áp dụng các biện pháp thu nợ), phải có bộ phận kế tốn

đối với NNT riêng được bố trí nguồn lực phù hợp. Chức năng, nhiệm vụ của

Bộ phận kế toán đối với NNT sẽ độc lập với bộ phận quản lý thuế, tuy nhiên

phải có sự phối kết hợp giữa bộ phận kế toán với bộ phận quản lý thuế đảm

bảo theo dõi được đầy đủ nghĩa vụ của NNT.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kế tốn thuế cả về năng lực chun

mơn, phẩm chất đạo đức và phương pháp làm việc; tăng cường kiểm tra, giám

sát việc thực thi công vụ của cán bộ kế tốn thuế đảm bảo trung thực, trong

sạch.

Có chế độ lương, thưởng thoả đáng nhằm động viên, khuyến khích các

cán bộ thuế phát huy hết tài năng phục vụ sự phát triển của ngành thuế, đảm

bảo vừa thu hút được nhiều người tài giỏi về công tác tại ngành thuế, vừa duy

trì và phát triển được đội ngũ cán bộ kế tốn thuế có đủ năng lực, trình độ đáp

ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại

3.2.2 Giải pháp cụ thể

Mục tiêu của kế tốn là cung cấp thơng tin cho nhà quản lý, cơ quan

thuế quản lý tình hình thu nộp thuế GTGT cần cung cấp thơng tin như: số

thuế GTGT phải thu, số còn phải thu, số đã thu, số được hoàn…tại cơ quan

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thuế có nhiều bộ phận mỗi bộ hận phụ trách một phần, thay vì kế tốn cung

cấp thơng tin thì các bộ phận sẽ cung cấp và chịu trách nhiệm trên chính

thơng tin đó.

Giải pháp thứ nhất: Tăng cường, khuyến khích NNT nộp tờ khai qua

mạng

Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện hồ sơ kê khai tránh thủ tục rườm rà,

không cần thiết

Giải pháp thứ ba: Đối với mức thuế suất nên giữ lại một mức thuế

suất là 10% để giảm chi phí thanh kiểm tra, cũng như đơn giản hóa chứng từ,

sổ sách

Giải pháp thứ t ư : Cần ra soát lại danh mục hàng hóa khơng chịu

thuế, tránh gây mất mát khoản thu thuế GTGT

Giải pháp thứ n ă m: Bỏ tài khoản cấp hai đi vì trùng với mã nội

dung kinh tế trên đoạn mã trong MLNS.

Giải pháp thứ s áu : Thay vì hạch tốn theo từng chỉ tiêu trên tờ khai,

sau khi kiểm tra căn cứ vào chỉ tiêu cuối cùng( chỉ tiêu 40) để hạch toán, làm

giảm bớt các bút tốn cũng như đơn giản há trong cơng tác kế tốn

Giải pháp thứ b ảy : Hồn thuế GTGT chỉ cần căn cứ vào quyết định

hồn để hạch tốn, để đơn giản hóa hạch tốn làm giảm bớt các bút tốn,

giảm chi phí thu thuế.

Giải pháp thứ tám: Hồn thiện hệ thống tài khoản kế toán tại chi cục

thuế thành phố Phủ Lý. Bổ sung thêm tài khoản 835_thuế GTGT vãng lai để

hạch toán đối với trường hợp nộp vãng lai và tài khoản 113 tài khoản phản

ánh số tiền đang chuyển cho KBNN

Giải pháp thứ chín :Hồn thiện hệ thống sổ sách và báo cáo quyết toán

thu. Những thơng tin trên báo cáo thu NSNN mang tính tổng hợp, còn những

thơng tin chi tiết đơn vị nên tạo sổ chi tiết theo từng khoản thu.

Giải pháp thứ mười :Bổ sung s ơ đồ Hoàn thuế GTGT khi chưa nộp

tiền vào ngân sách nhà nươc

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



TK 71101

100 100



(1)



Luận văn tốt nghiệp



TK13101

100 30

70



(2)

(3a)



TK81801

30 30

(4)



(3b)



TK33301

30 100

70



3.2.2.4.Hồn thiện sổ kế tốn thuế TNDN

Thứ nhất: Sửa đổi một số sổ kế toán sử dụng tại chi cục có nhiều cột với

nhiều nội dung khác nhau thành nhiều Sổ chi tiết theo từng nhóm nghiệp vụ

để thuận lợi cho lập trình trên ứng dụng và khai thác của chi cục cũng như

CQT cấp trên cụ thể:

Thứ hai: Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT, sổ diễn giải

tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT hiện có nội dung kết hợp phản ánh các

khoản phải thu, miễn giảm, xóa nợ và hồn trả đối với NNT. Với ưu điểm

phản ánh thông tin một cách tổng hợp song vẫn chi tiết tới từng NNT nhưng

khối lượng thông tin lại tương đối đồ sộ, do vậy nên tách các sổ này thành các

sổ chi tiết nhỏ hơn theo từng nhóm nghiệp vụ phải thu, miễn giảm, xóa nợ và

hoàn thuế.

Thứ ba: Sổ theo dõi hoàn trả hiện có nội dung kết hợp giữa theo dõi

hồn thuế GTGT và các loại thuế khác. Tuy nhiên do tính chất phức tạp và

thường xuyên phát sinh của các nghiệp vụ về hồn thuế GTGT so với các loại

thuế khác, dó đó nên tách riêng số theo dõi hồn trả về thuế GTGT với sổ

theo dõi hoàn các loại thuế khác.

3.2.2.5.Hoàn thiện báo cáo kế toán thuế GTGT

Thứ nhất: Sửa tên TK loại 7- số thu thuế thành doanh thu từ thuế hoặc

doanh thu từ giao dịch không trao đổi, cho phù hợp với thơng tư cũng như

chuẩn mực.

Thứ hai: Hồn thiện ứng dụng quản lý thuế TMS để kết xuất được báo

cáo về số thu, nộp chi tiết NQD theo địa bàn quản lý nhằm tạo thuận lợi cho

công tác theo dõi, quản lý thuế nói chung cũng như thuế GTGT nói riêng.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thứ ba: Cải thiện và nâng cao chất lượng các báo cáo kế tốn, khắc

phục tình trạng chệnh lệch giữa cùng chỉ tiêu trên các báo cáo khác nhau...từ

đó góp phần đảm bảo cung cấp thơng tin, số liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác

tránh tình trạng thông báo sai lệch thông tin về doanh nghiệp nợ đọng thuế.

Thứ t ư: Việc hạch toán cũng như lập báo cáo được thực hiện trên cơ sở

dồn tích theo chuẩn mực yêu cầu, báo cáo phản ánh đầy đủ số thu và số phải

thu.

Thứ n ăm: Nâng cao vai trò của hệ thống báo cáo quản trị đảm bảo cung

cấp các thơng tin hữu ích cho việc phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả quản

lý, thực hiện thu NS của đơn vị cũng như của từng bộ phận, qua đó giúp đưa

ra các quyết định quản trị đúng đắn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công

tác quản lý thuế nội địa nói chung và thuế GTGT nói riêng tại chi cục.

Thứ s áu: Tách biệt được kế tốn tài chính và kế tốn nghiệp vụ thu thu.

Thứ b ảy Cơng bố lộ trình rõ rang về thực hiện chuẩn mực kế tốn cơng

quốc tế để hồn thiện kế tốn cơng tại Việt Nam.

Thứ t ám Tạo điều kiện cho tất cả mọi người từ các ngành đóng góp ý

kiến, và góp cơng xây dựng chính sách cũng như chn mực kế tốn cơng

Việt Nam.

Thứ ch ín: Triển khai các chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ về chuẩn mực

kế tốn cơng Quốc tế, nắm bắt kịp thời các thay đổi trong chuẩn mực.

Cuối cùng: Lập bộ Báo cáo Tài chính thực hiện trên cơ sơ dồn tích, theo đúng

quy định trong chuẩn mực.



KẾT LUẬN

Trong giai đoạn hiện nay, khi tiến trình cải cách nền hành chính nhà

nước ở Việt Nam bước sang giai đoạn hội nhập, tài chính cơng đã có những

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



bước chuyển mình mạnh mẽ để phù hợp với yêu cầu của tiến trình đổi mới và

đạt được những thành cơng ban đầu trong đó phải kể tới cải cách về quản lý

thuế, kéo theo đó những cải cách kế tốn cơng với sự hỗ trợ của CNTT. Nhiều

dự án CNTT quan trọng đã xây dựng và triển khai có hiệu quả trong đó phải

kế đến hệ thống quản lý thuế tập trung TMS dựa trên nền tảng chế độ kế toán

thuế nội địa. Quá trình triển khai càng cho thấy vị trí quan trọng và vai trò đắc

lực của kế tốn nghiệp vụ thuế nội địa trong quản lý NSNN.

Trong quá trình thực tập tại Chi cục thuế Tp Phủ Lý, em nhận thấy giữa

lý thuyết với thực tế vẫn có một số khoảng cách nhất định đòi hỏi mỗi cán bộ

kế tốn thuế phải biết vận dụng sáng tạo lý luận cơ bản để từ đó đảm bảo

cơng tác kế tốn thuế được thực hiện đúng chế độ quy định và phù hợp với

thực tế tại đơn vị. Về cơ bản, hệ thống cơ chế chính sách kế tốn nghiệp vụ

thu thuế nội địa hiện hành nói chung và kế tốn thuế GTGT nói riêng là tương

đối đầy đủ, phù hợp, đáp ứng được điều kiện, tình hình thực tế của Việt Nam

tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc trong q trình thực hiện. Để

đạt được mục tiêu là cơng cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý thuế và xuất

phát từ những tồn tại của kế toán nghiệp vụ thuế GTGT phát sinh khi triển

khai thực hiện tại chi cục trong thời gian qua , em xin mạnh dạn đưa ra một số

ý kiến đóng góp với mong muốn hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn nghiệp

vụ thuế GTGT tại chi cục thuế Tp Phủ Lý.

Tuy nhiên, do nhận thức, sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn hạn

chế, em rất mong nhận được sự đánh giá, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và ý

kiến đóng góp của các cán bộ kế tốn tại đơn vị để nội dung đề tài ngày càng

hoàn thiện



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QĐ 1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 của Bộ Tài chính.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính

Thơng tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

Thơng tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài

chính.

Thơng tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013

Thông tư số 128/2008/TT-BTC.

Thông tư 219/2013/TT-BTC Thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT

Quyết định 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



PHỤ LỤC CÁC LOẠI BÁO CÁO KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ TP PHỦ LÝ.

1. Bảng kê chứng từ nộp Ngân sách

2. Bảng đối chiếu số nộp Kho Bạc theo sắc thuế

3. Bảng chi tiết số đối chiếu với Kho Bạc Nhà Nước theo khu vực kinh tế

4. Báo cáo tổng hợp thu nội địa

5.



Báo cáo quyết toán số nộp NSNN



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x