Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đánh giá ưu nhược điểm về công tác kế toán thuế GTGT tại chi cục thuế TP Phủ Lý

4 Đánh giá ưu nhược điểm về công tác kế toán thuế GTGT tại chi cục thuế TP Phủ Lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



CSDL tập trung thơng tin đầy đủ và chính xác về NNT và tình hình thu, nộp

thuế.

Xuất phát từ yêu cầu trên ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) ra đời

thay thế toàn bộ 16 ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế đang triển khai phân tán tại

cục thuế và chi cục thuế và hỗ trợ các khâu xử lý dữ liệu cho các quy trình

nghiệp vụ tích hợp các ứng dụng: Quản lý hồ sơ; đăng ký thuế; xử lý tờ khai,

quyết tốn; xử lý quyết định; hồn thuế; miễn giảm; xử lý chứng từ; kế tốn

thuế; đơn đốc; báo cáo; quản lý nợ và bảo mật.

Việc triển khai ứng dụng hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) ngay từ

đầu đã cho thấy nhiều lợi ích cơ bản như: dễ dàng áp dụng một quy trình

nghiệp vụ quản lý thuế chuẩn trên toàn quốc ở cả 3 cấp của ngành thuế; cung

cấp các dịch vụ điện tử cho người nộp thuế một cách nhanh chóng, chính xác;

tránh được các sai sót khi trao đổi dữ liệu giữa các cấp và các hệ thống; giảm

thiểu chi phí.

Cơng tác tiếp nhận tờ khai qua mạng nhanh chóng, giúp cho đơn vị

cũng như NNT rút ngắn thời gian nộp thuế, đảm bảo đúng thời gian.

-Chế độ kế tốn thuế nghiệp vụ thu NSNN nói chung cũng như kế toán

thuế GTGT được tuân thủ đúng đắn, các cán bộ thuế nắm bắt kịp thời sự thay

đổi về chế độ kế toán, tinh thần mới của các nghị định, thông tư hướng dẫn.

-Phân công, phân định rõ trách nhiệm, phần hành công việc đối với từng

cán bộ KK&KTT giúp cho cơng tác kế tốn thu NSNN cũng như thuế GTGT

đúng đắn và nhanh gọn hơn.

- Thông qua hệ thống tài khoản kế toán và ứng dụng quản lý thuế tập

trung để ghi chép, kế toán nghiệp vụ thu NSNN đã hạch tốn tồn bộ các

khoản phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT đảm bảo xác định được

chính xác, minh bạch, kịp thời số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp hoặc nộp

thừa theo từng khoản thu, sắc thuế nói chung cũng như thuế GTGT nói riêng

đối với từng NNT do chi cục thuế Tp Phủ Lý quản lý.

-Cung cấp được thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình chấp hành nghĩa

vụ thuế GTGT của từng NNT trên địa bàn thành phố, phục vụ cho việc đánh

giá, phân tích kết quả quản lý thuế chi cục thuế Tp Phủ Lý.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



-Đơn vị kịp thời hướng dẫn cho NNT kê khai điều chỉnh, bổ sung cho

đúng nghĩa vụ, kiểm sốt số hồn thuế, nợ thuế... từ đó giúp tăng cường hiệu

quả quản lý ngân sách đầy đủ, đúng quy định của pháp luật về thuế khi phát

hiện người nộp thuế kê khai sai.

-Kế toán thuế nội địa nói chung cũng như kế tốn nghiệp vụ thuế GTGT

nói riêng được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung trên toàn

quốc, nên nếu Tổng cục Thuế cần lấy số liệu nào đó thì sẽ rất dễ dàng bằng

cách trực tiếp thao tác và kết xuất bất kỳ báo cáo nào của CQT trên tồn quốc

theo phân quyền của ngành thuế, mà khơng phải mất thời gian chờ đợi cục

thuế, các chi cục gửi lên như trước đây. Chính vì vậy, chi cục thuế cũng không

cần phải lập và gửi nhiều các báo cáo như trước, giúp tiết kiệm thời gian,

công sức, giảm thiểu các thủ tục, giấy tờ, in ấn và áp lực công việc cho cán bộ

thuế trong chi cục, bộ máy kế toán thuế cũng được tinh giảm gọn nhẹ hơn.

-Kế toán nghiệp vụ thuế GTGT cho phép truy xuất các báo cáo nhanh

với các tham số theo yêu cầu sử dụng, có thể thống kê số thu của các chỉ tiêu

ngay trong ngày, dó đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu cung cấp thơng tin phục vụ

quản lý.

-Kế tốn thuế nội địa được tích hợp trong hệ thống QLT tập trung TMS

đảm bảo dữ liệu đồng bộ, tránh được tình trạng thường xuyên xảy ra sai lệch

giữa báo cáo của các ứng dụng như trước đây khi có nhiều ứng dụng phân tán.

-Thời điểm ghi nhận khoản thu từ thuế GTGT trùng với thời điểm ghi

nhận doanh thu theo chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế là thời điểm nhận được

tờ khai thuế GTGT

2.4.2 Các mặt còn hạn chế

Khi lập các báo cáo trên phần mềm vẫn dựa vào cơ sở tiền mặt để lập,

chưa phù hợp với chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế

Có nhiều mức thuế suất khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý,

rườm rà trong báo cáo.

Các TK cấp 2 bị trùng với mã nội dung kinh tế trong đoạn mã trong

MLNS.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Khi thu tiền mặt trực tiếp tại cơ quan thuế hạch toán vào TK 1193 không

khớp với quy định trong thông tư 1544 của Tổng cục thuế, điều này làm việc

quản lý số thu qua TMS gặp khó khăn.

+ Các khoản thu từ thuế trong chuẩn mực sử dụng thuật ngữ "Doanh thu

chưa thực hiện", tuy nhiên tại cơ quan thuế sử dụng "Số thu", TK 815 là TK

về khấu trừ thuế GTGT thuộc TK loại 8 chi phí thuế về những khoản được

miễn giảm, xóa nợ thuế

+ Quản lý nợ đọng thuế chưa được cơng bố ra bên ngồi chỉ cơng bố

trong phạm vi cơ quan thuế, những nợ thuế vẫn trong hạn nộp chưa được tổng

hợp mà trên báo cáo chỉ thể hiện số thuế nợ đọng quá hạn nộp.

+Về bộ máy kế tốn thuế: chưa có bộ phận chun trách thực hiện nhiệm

vụ kế toán nghiệp vụ thu thuế tại chi cục thuế tp Phủ Lý.

+Hệ thống chứng từ: Tờ khai thuế có trên dưới 10 chỉ tiêu, việc hạch

tốn kế tốn theo từng chỉ tiêu, mỗi khi có sai sót ở một chi tiêu sẽ kéo theo

nhiều sự thay đổi, gây khó khăn cho quản lý cũng như kế toán thuế.

+Về hệ thống tài khoản: một số tài khoản chưa hợp lý, chưa có tài khoản

phản ánh số tiền đang chuyển cho KBNN, chưa có tài khoản phản ánh thuế

GTGT đã nộp vãng lai được khấu trừ.

TK 134-Thuế GTGT được khấu trừ, bản chất là khoản phải trả nhưng

lại ược xếp vào khoản phải thu, tương từ TK 135-số thuế GTGT đã nộp vãng

lai bản chất cũng là một khoản phải trả.

+ Các hạch tốn: Quy rình hạch tốn theo chỉ tiêu trên tờ khai tạo ra

nhiều bút toán dễ gây nhầm lẫn.

Hoàn thuế GTGT căn cứ vào đề nghị hồn sau đó là quyết định hồn

để hạch tốn từ đó dẫn đến thừa các bút tốn trung gian không cần thiết.

Tờ khai kê khai bổ sung nếu như kê khai bổ sung nhiều lần sẽ dẫn đến

sai lệch trong số liệu kế toán

+Các loại sổ: sổ chi tiết, tổng hợp có nhiều loại cột với đoạn mã khác

nhau dẫn đến khó khăn trong cơng tác tổng hợp báo cáo, lập báo cáo tài chính

cũng như in ấn

Báo cáo về số thu thuế được lập trên cơ sở tiền mặt chưa phù hợp với

chuẩn mực kế tốn cơng, số liệu quyết toán thu thuế được tỏng hợp trên cơ sở



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



tiền mặt từ đó dẫn đến phản ánh số thu trên báo cáo chưa đúng. Chưa có báo

cáo tài chính đối với lĩnh vực cơng nói chung, thu NSNN nói riêng. Mà mới

chỉ có báo cáo quyết tốn Nhà nước hiện nay chi phản ánh số thực thu chưa

phản ánh doanh thu, dẫn đến thiếu thông tin để đánh giá hiệu quả hoạt động

và điều hành hoạt động tài chính.

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế

Áp dụng tài khoản không giống trong Thông tư 1544 là do: thông tư

này đang được áp dụng thí điểm do vậy trên phần mềm chưa được điều chỉnh.

Thơng tư 1544 đang trong gian đoạn thí điểm nên cần có sự vận dụng

để đưa ra mặt chưa đúng để chỉnh sửa.

Chưa áp dụng lập báo cáo, cũng như thuật ngữ trong chuẩn mực là do

chưa có quyết định, nghị định chính thức áp dụng chuẩn mực kế tốn cơng

quốc tế mà chỉ đưa ra tiến trình áp dụng, do vậy chưa thể thay đổi được ngay.

Có quá nhiều đoạn mã do vậy khi tổng hợp lập báo cáo gây khó khăn

và ùn tắc, gây nghẽn mạng.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 3



GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KẾ TOÁN THU THUẾ

GTGT

3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT

Nguồn thu từ thuế đóng góp một phần khơng nhỏ vào nguồn thu NSNN,

do đó việc nâng cao hiệu quả kế tốn thu thuế nói chúng, thuế GTGT nói

riêng rất quan trọng. Ngày nay khi cơng nghệ hóa, hiện đại hóa càng phát

triển, cơng nghệ thơng tin không ngừng được cải tiến đã giúp cho cơ quan

thuế quản lý thu thuế hiệu quả hơn. Phầm mềm TMS tai cơ quan thuế đã giúp

không nhỏ trông việc quản lý hiệu quả, nâng cao hiệu lực của bố máy cán bộ,

công chức trong cơ quan thuế, nâng cao chất lượng tuyên truyền hỗ trợ NNT,

công tác kê khai – kế tốn thu, giúp cho cơng tác kiểm tra đạt hiệu quả cao,

tạo điều kiện thuận lời cho người nộp thuế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và

chấp hành theo quy định về thuế.

Mục tiêu tổng quát: Hiện đại hóa tồn diện cơng tác quản lý thuế cả về

phương pháp quản lý, thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn quản lý thuế hiện

đại do Tổng Cục thuế đề ra; nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội

ngũ cán bộ trong Chi cục; kiện toàn và hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết

bị; nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho

NNT; nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật

củaNNT; sử dụng và khai thác hiệu quả các ứng dụng CNTT của ngành thuế

để nâng cao năng lực quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT chấp

hành nghĩa vụ thuế với NSNN, nâng cao sự hài lòng của các doanh nghiệp,

NNT đối với dịch vụ của CQT trong địa bàn Tp Phủ Lý, phấn đấu đưa Việt

Nam thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á trong mức độ

thuận lợi về thuế vào năm 2020 theo mục tiêu Chính phủ đã đề ra.

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu có phương pháp thu thuế khoa

học tiên tiến nhất hiện nay, thuế GTGT đã trở thành sắc thuế chủ yếu, chiếm

tỷ trọng cao trông tổng thu NSNN (khoảng 30%) chính vì vậy vấn đề nâng

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



cao hiệu quả trong quản lý cũng như kế toán thu thuế GTGT ngày càng trở

nên cấp thiết và quan trọng. Mục tiêu cụ thể

+Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính

thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện được ưu

đãi thuế GTGT được hưởng ưu đãi thuế theo đúng chính sách của Nhà nước,

góp phần thu hút đầu tư cho quận.

+Nâng cao chất lượng quản lý thuế, hoàn thiện bộ máy quản lý thuế

ngay từ khâu tuyên truyền cho đến khâu kiểm tra, thanh tra.

+Thường xuyên theo dõi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

cá nhân, từ đó để có hỗ trợ phù hợp, kịp thời

+Xây dựng công tác quản lý thuế GTGT đạt hiệu quả, đánh giá rủi ro,

khó khăn còn vướng mắc, để đưa ra giải pháp cụ thể.

3.2



Giải pháp hồn thiện kế tốn thuế GTGT



3.2.1 Giải pháp chung

 Nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại cơ quan thuế, quản lý chặt chẽ tình

hình thu nộp thuế, tránh tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế.

 Khơng ngừng cải tiến công nghệ thông tin, phần mềm hỗ trợ, đảm bảo

cơng tác quản lý và kế tốn thuế đạt hiệu quả tốt nhất, hỗ trợ tốt nhất cho

NNT.Phát triển hệ thống CNTT, hạ tầng kỹ thuật tiên tiến, tự động hóa hệ

thống quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ

cơng tác kế tốn thuế và dự báo thu NSNN theo hướng:

Hiện đại hoá tồn diện cơng tác quản lý ĐKT, khai thuế, nộp thuế, hồn

thuế và kế tốn thuế trên cơ sở triển khai mở rộng dịch vụ điện tử, tạo thuận

lợi và giảm thời gian của NNT; triển khai rộng rãi việc nộp thuế, hồn thuế

thơng qua tài khoản chun thu của CQT mở tại NHTM.

Cung cấp các ứng dụng CNTT phục vụ, hỗ trợ NNT tuân thủ thuế như:

tiếp tục nâng cấp tồn diện Trang Thơng tin điện tử ngành Thuế (website) để

cung cấp thơng tin pháp luật, chính sách, luật, nghị định về thuế, thủ tục hành



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đánh giá ưu nhược điểm về công tác kế toán thuế GTGT tại chi cục thuế TP Phủ Lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x