Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý

2 Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thu cấp quyền khai 3.008



231%



99%



thác khoáng sản

Bảng 2.2 Tổng hợp thu NSNN chi tiết theo từng sắc thuế



Năm 2016 tình hình kinh tế nói chung có nhiều khởi sắc dẫn đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức đạt hiệu quả cao

tăng doanh thu so với năm 2015. Sự nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, duy

trì, ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tuân thủ phát luật thuế

đại đa số NNT trên địa bàn thành phố Phủ Lý ngày một tăng cao từ đó đóng

góp nguồn thu quan trọng cho NSNN.

Cơ chế chính sách trong năm 2016 có nhiều sự thay đổi kịp thời, phù

hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế đất nước tạo thuận lợi cho CQT và

NNT trong việc vận dụng các quy định của pháp luật thuế.

2.2.1.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính đảm bảo phấn đấu hồn thành

vượt mức dự toán doanh thu năm 2016. Ngay từ đầu năm Chi cục thuế TP

Phủ Lý đã thực hiện phối hợp với các phòng tư pháp thành phố xây dựng kế

hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT về các chính sách và thủ tục hành chính Thuế.

Đội đã tích cực tăng cường tuyên truyền, phổ biến để giúp NNT biết

được những lợi ích thiết thực của việc kê khai, nộp thuế điện tử, tạo thuận lợi

cho NNT …

Kịp thời tôn vinh, tuyên dương các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh

thực hiện nghĩa vụ thuế tốt, đồng thời phê phán, xử lý nghiêm đối với hành vi

vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế.

Kết quả của công tác tuyên truyền:

Năm 2016 Chi cục thuế thành phố Phủ Lý đã đẩy mạnh công tác tuyên

truyền từ đó đạt được những hiệu quả khó rõ rết, cụ thuể:

 Giải đáp kịp thời những vướng mắc của NNT

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Thực hiện hỗ trợ NNT trực tiếp tại cơ quan thuế : 650 lượt

 Thực hiện hỗ trợ NNT qua điện thoại: 1500 lượt

 Thực hiện trả lời bằng văn bản: 6 lượt

 Tính đến thời điểm tháng 12/2016 số người đăng ký nộp thuế điện tử

là 1046 trên 1158 doanh nghiệp đang hoạt động ( trên 90%)

 Số doanh nghiệp nộp thuế điện tử là 854, số giấy nộp tiền 3449 lượt,

tương ứng số tiền nộp thuế điện tử là 84 tỷ 600 triệu đồng

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại khó khăn, như số lượng

cán bộ trực tiếp làm tai bộ phận một của ít (2 cán bộ), thường xuyên đi tăng

cường nên thời gian tun truyền được ít.

2.2.1.2 Cơng tác quan lý kê khai

Năm 2016 bộ phận kê khai đã thực hiện việc cấp MST mới cho NNT là

cá nhân và xử lý các giao dịch liên quan đến NNT : tạm nghỉ kinh doanh, giao

dịch thay đổi thông tin, chuyển địa điểm kinh doanh, ngừng hoạt động, đóng

MST….

Số lượng MST cấp mới năm 2016 là 545 trường hợp ( trong đó: Cơng

ty TNHH 120, Cơng ty CP 53, Hợp tác xã 2, Đơn vi sự nghiệp và vũ trang 3,

Hộ kinh doanh cá thể là 367)

Số lượng doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh năm 2016 là 60, doanh

nghiệp giải thể là 50, doanh nghiệp bỏ trốn năm 2016 là 37.

Số doanh nghiệp đang hoạt động tính đến thời điểm 15/12/2016 là 1158

doanh nghiệp

Tính đến 30/11/2016 số lượt NNT phải nộp tờ khai thuế là 8.684, số

lượt NNT chậm nộp hồ sơ khai thuế: 8607, số lượt NNT nộp đúng hạn 8235.

Tình hình xử lý phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế được Đội kê khai – Kế

toán thuế và tin học xử lý triệt để , kết hợp với sự đô đốc nên số lượng chậm

nộp hồ sơ khai thuế giảm đáng kể so với cùng kỳ. Số NNT chậm nộp hồ sơ kê

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



khai thuế giảm 69%, tỷ lệ NNT nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn tăng 7,2% so

với cùng kỳ

Số lượt NNT bị xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ

khai thuế là 233 trường hợp, số tiền phạt là 374,7 triệu đồng, phạt cảnh cáo 10

trường hợp. (Trong đó số NNT nộp chậm quá 90 ngày có 25 trường hợp, số

tiền phạt thu được là 77,3 triệu đồng).

Đánh giá công tác kê khai: Năm 2016 số lường NNT không nộp hồ sơ

khai thuế giảm, tỷ lệ NNT nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn tăng qua đó cho thấy

bộ phận kê khai đã thực hiện biện pháp quản lý hiệu quả, lập danh sách chi

tiết và kịp thời đôn đốc NNT. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn trường hợp

chậm nộp hồ sơ khai thuế.

2.2.1.3 Công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể

Trong năm 2016 tổng số hộ kinh doanh theo danh bạ là 2.376 hộ. Trong

đó số hộ thuộc đối tượng nộp thuế là 935 hộ tương ứng số thuế khốn 344,5

triệu đồng (bình qn 368,5 ngàn đồng/hộ), số hộ không thuộc diện nộp thuế

là 1395 hộ.

Năm 2016 bộ phận đã thực hiện khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh

của hộ kinh doanh trên địa bàn và đưa vào quản lý thu thuế 174 hộ, tương ứng

với số thuế 68 triệu đồng thời đã điều chỉnh thuế tăng thêm hơn 32 triệu đồng.

2.2.1.4 Công tác kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế là một trong những nội dung ưu tiên hàng đầu

để tăng cường quản lý thu thuế của ngành thuế, việc tăng cường kiểm tra thuế

không chỉ chống thất thu NSNN mà còn góp phần nâng cao tính tuân thủ của

NNT tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa

các doanh nghiệp, góp phần hồn thiện cơ chế chính sách thuế.

Trong năm 2016 công tác kiểm tra thuế không ngừng đẩy mạnh đơn vị

đã đạt được các kết quả sau:



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Tại cơ quan thuế

 Tổng hồ sơ đã kiểm tra: 2.876

 Số hồ sơ được chấp nhận: 2.873

 Hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở NNT: 3

 Tại trụ sở NNT

 Đã hoàn thành 141 cuộc, đạt 100% kế hoạch

 Kết quả xủa lý truy thu và phạt hành chính về thuế là 3 tỷ 913 triệu

đồng.

 Giảm khấu trừ 488 triệu đồng

 Giảm lỗ 6 tỷ 127 triệu đồng

Bên cạnh kết quả đạt được của bộ phận kiểm tra thuế, bộ phận vẫn còn

những hạn chế trong cơng tác kiểm tra: nặng về hình thức, lực lượng kiểm tra

tuy được tăng cường nhưng chuyên môn chưa đồng đều dẫn đến kết qur đạt

được chưa cao.

2.2.1.5 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ

Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ còn gặp rất nhiều khó khăn. Phần

lớn NNT có ý thức rong việc chấp hành pháp luật thuế, bên cạnh đó vẫn còn

có doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để tìm cách nợ

thuế, trốn tránh nghĩa vụ thuế. Ngay từ đầu năm Ban lãnh đạo Chi cục Thuế

đã chỉ đạo sát sao các bộ phận chức năng kiên quyết áp dụng các biện pháp

thu hồi nợ và đạt được kết quả khá tốt

Đơn vị: Triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Nợ đến ngày



Nợ đến ngày



23/12/2016



31/12/2015



Tổng nợ



33.685



1



Nhóm khó thu



2



Tiền thuế nợ đến 90



Trần Thị Ngọc Mai



Số tuyệt đối



Số tương đối



28.484



5.201



18%



13.581



7.207



6.374



88%



4.251



7.960



-3.709



-47%



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



ngày

Tiền thuế nợ trên 90



3



Luận văn tốt nghiệp



15.853



13.317



2.536



19%



ngày



Bảng 2.3 Tình hình nợ thuế đến 23/12/2016

Đơn vị: Triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Nợ đến



Nợ đến



23/12/2016



31/12/2015



Số tuyệt đối



Số tương đối



1



Tổng nợ

Doanh nghiệp trung



33.685

6.544



28.484

5.102



5.201

1.442



18%

28%



2



ương

Doanh nghiệp địa



861



36



825



2292%



3



phương

Doanh nghiệp đầu tư



25



14



11



79%



4



nước ngoài

Doanh nghiệp ngồi



24.888



21.923



2.965



14%



5



quốc doanh

Hộ kinh doanh



1.367



1.409



-42



-3%



Bảng 2.4 Tình hình nợ theo khu vực kinh tế



Tổng nợ đến ngày 23/12/2016 là 33.685 triệu đồng tăng so với năm

2015 là 5.201 triệu đồng (tăng 18%) Như vậy nhóm nợ có khả năng thu hồi

tại thời điểm báo cáo là 20 tỷ 104 triệu đồng so với tổng thu 504 tỷ tương ứng

3,98% thấp hơn yêu cầu của Tổng cục đã đề ra là 5%.

Để quản lý nợ đọng tốt cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến

chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NNT. Thường xuyên nắm bắt tình hình sản

xuất kinh doanh, báo cáo với lãnh đạo để có sự chỉ đạo kịp thời.

Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận, tổ chức liên quan khác.

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố

Phủ Lý

Kế toán nghiệp vụ thu thuế tại chi cục thuế Thành phố Phủ Lý được

thực hiện theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và cách thức nộp thuế theo chỉ thị số 24/CTTTg ngày 5/8/2014; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ.

2.2.2.1 Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ kế toán thu thuế GTGT

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Danh mục các loại tờ khai chứng từ thuế GTGT

STT



Tên chứng từ



Mẫu số



Loại chứng



Văn bản ban hành



từ



A- Chứng từ kế toán thuế được ban hành tại Thông tư này



I- Chứng từ điều chỉnh



1



Mẫu số 01/TT-KTT



Chứng từ hạch toán điều chỉnh

nội bộ



Chứng từ nội

bộ



B- Chứng từ kế toán thuế tham chiếu từ các văn bản khác

I- Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế

1



Mẫu số 01/GTGT



Tờ khai thuế GTGT



Tờ khai



Ban hành kèm theo Thông tư số

156/2013/TT-BTC.



Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa

phương nơi đóng trụ sở chính và

2



Mẫu số 01-6/GTGT



cho các địa phương nơi có cơ sở



Ban hành kèm theo Thông tư số

Phân bổ



sản xuất trực thuộc khơng thực



156/2013/TT-BTC ngày

06/11/2013 của Bộ Tài chính.



hiện hạch tốn kế toán

3



Mẫu số 02/GTGT



4



Mẫu số 03/GTGT



Tờ khai thuế GTGT dành cho dự

án đầu tư

Tờ khai thuế GTGT dành cho

NNT mua bán chế tác vàng bạc,



Tờ khai



Tờ khai



đá quý

5



6



Mẫu số 04/GTGT



Mẫu số 05/GTGT



Trần Thị Ngọc Mai



NNT tính thuế theo phương pháp

trực tiếp trên doanh thu

Tờ khai thuếtạm nộp trên doanh

số đối với kinh doanh ngoại tỉnh



Lớp: CQ51/23.02



Ban hành kèm theo Thông tư số

156/2013/TT-BTC

Ban hành kèm theo Thông tư số

156/2013/TT-BTC ngày

06/11/2013 của Bộ Tài chính

Ban hành kèm theo Thơng tư số



Tờ khai



Tờ khai



156/2013/TT-BTC ngày

06/11/2013 của Bộ Tài chính

Ban hành kèm theo Thơng tư số

156/2013/TT-BTC



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Các chứng từ hạch toán

- Tờ khai thuế

- Lệnh thu Ngân sách nhà nước (C1-01/NS)

- Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (C1-02/NS)

- Giấy nộp tiền - Thu hồi hoàn thuế (C1-01/NS, C1-02/NS, C1-03/NS)

- Lệnh ghi thu Ngân sách (C1-08/NS)

- Biên lai thu (C1-10/NS)

- Giấy nộp tiền tại CQT phân bổ

- Chứng từ tỉnh khác

- Giấy nộp tiền – tự sinh số phải nộp

- Lệnh ghi thu, ghi chi Ngân sách – tự sinh số phải nộp (C2-17a/NS)

- Giấy nộp tiền của UNT

Quy trình xử lý chứng từ



N

hậntờ

tờkhai

khai điện

điệntử

tử

Nhận



N

hậpchứng

chứngtừ

từthủ

thủ

Nhập



ng

cơng



N

hậnbảng

bảngk

biênlai

lai

Nhận

kêêbiên

thucủa

củaUNC

UNC

thu



H

ạchto

ánch

ứngtừ

Hạch

tốn

chứng

từ

Hình 2.2 Quy trình xử lý chứng từ



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Nhận chứng từ thủ cơng

 Nhận tờ khai điện tử

 Nhận bảng kê biên lai thu của UNC

 Hạch tốn chứng từ

2.2.2.2 Quy trình xử lý hồ sơ khai thuế GTGT tại chi cục thuế thành phố Phủ



Tờ khai sử dụng chủ yếu là tờ khai theo mẫu số 01/GTGT ban hành theo

thông tư số 156/2013/TT-BTC

T iế p n h ậ n h ồ

k h a i th u ế







N h ậ n tờ k h a i

t h u ế đ iề u c h ỉn h



H ạ c h to á n

kh ai



X ử lý tờ k h a i, in

s ổ p h á t si n h



Quy trình xử lý tờ khai thuế GTGT



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



tờ



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1. Nhập mới tờ khai

2. Nhận tờ khai bổ sung

3. Hạch toán tờ khai

4. Xử lý tờ khai, In sổ phát sinh

Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT do doanh nghiệp gửi đến:

+ Chỉ tiêu 40 trên tờ khai >0 thì kế tốn hạch tốn

Nợ TK 1311

Cói TK 7111

+ Chỉ tiêu 43>0 trên tờ khai thuế GTGT

Nợ TK 815

Có TK 134

+ Căn cứ vào chỉ tiêu 22>0; chỉ tiêu 36>0 trên tờ khai thuế GTGT ta có:

Nợ TK 134

Có TK 131

Nợ TK 131

Có TK 711

+ Căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước do NNT gửi đến, hoặc

bảng kê nộp tiền của Ngân hàng, kế toán hạch tốn

Nợ TK 333

Có TK 131

+Cuối tháng căn cứ vào bảng kê đối chiếusố thu ngân sách, kế toán hạch tốn

bút tốn kết chuyển

Nợ TK 711

Có TK 333

Ví dụ: Chi cục thuế Tp Phủ Lý nhận được tờ khai sau



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2.2.3 Quy trình hồn thuế GTGT

a) Các trường hợp hồn thuế GTGT

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC Thông tư hướng dẫn thi hành Luật

thuế GTGT cho biết các trường hợp hoàn thuế GTGT:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu có số

thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì

được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của

hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số

thuế còn lại từ ba tram trệu đồng trở lên thì được hồn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh khơng được hồn thuế GTGT mà được chuyển số thuế

chưa được khấu trừ của dự án đầu sang kỳ tiếp theo đối với trường hợp:

i. Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh khơng góp đủ số vốn như đã đăng

ký, kinh doanh ngành nghề chưa đủ điều điều kiện kinh doanh theo quy định

của Luật đầu tư.

ii. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản, tài nguyên được cấp phép từ ngày

01 tháng 07 năm 2016, hoặc dự án đầu tư có tổng giá trị tài nguyên, khoảng

sản cộng với chi phí năng lượng chiếm 51% giá thành của sản phẩm trở lên

theo dự án đầu tư.

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa xuất khẩu nếu có số thuế

GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba tram triệu đồng trở lên thì được hồn

thuế theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, không

xuất khẩu tại địa bàn Hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối

với NNT sản xuất hàng hóa xuất khẩu khơng vi phạm về thuế, hải quan trong

hai năm liền, không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý

thuế.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được

hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi quyền sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia tách,

giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa, hoặc số

thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Người nước ngồi, người Việt Nam định cơ ở nước ngồi có hộ chiếu,

giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phép được hoàn

thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Tổ chức ở Việt Nam, nhà thầy chính sử dụng viện trợ khơng hồn lại đề

mua hàng hóa phục vụ cho chương trình dự án viện trợ khơng hồn lại, viện

trợ Nhân đạo

Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của

pháp luật.

Cơ sở kinh doanh có quyết định hồn thuế GTGT của cơ quan có thẩm

quyền theo quy định của pháp luật.

b) Quy trình hồn thuế GTGT



Q

uyếtđịnh

địnhhoàn

hoàn

Quyết

của

cụcthuế

thuế

của chi cục



Lập

lệnhhoàn

hoàntrả

trả

Lập lệnh

theo

quy

định

theo

Lệnh

của

chiquy

cụcđịnh

Lệnh của

cục

thuế

thuế

Lệnh

củaCục

Cụcthuế

thuế

Lệnh của



Tiếp

nhậnQuyết

Quyết

Tiếp nhận

định

hoànthuế

thuế

định hoàn



Tiếp

nhậnlệnh

lệnh

Tiếp nhận

hoàn

thuế

hoàn thuế

Lưu

lệnhhồn

hồnthuế

thuế

Lưu lệnh

Hạchtốn

tốnhồn

hồn

Hạch

thuế

GTGT

thuế GTGT



Hình 2.3 Quy trình hồn thuế GTGT tại chi cục thuế thành phố Phủ Lý



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x