Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế

3 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



cơ sở ghi chép sổ kế tốn và lạp báo cáo tài chính, nhằmđánh giá tình hình tài

chính, kết quả hoạt động của cácđơn vị kế tốn trong lĩnh vực cơng.

Chuẩn mực kế tốn cơng bao gồm những quy định mang tính ngun

tắc, làm cơ sở cho cácđơn vị lập các loại báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích,

đảm bảo các thơng tin có thể so sánh được, từđó tiến đến lập báo cáo hợp

nhất Chính phủ.

IPSASB -Ủy ban chuẩn mực quốc tế về lĩnh vực công đã soạn thảo bộ

chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế, khuyến khích Chính phủ các nướctham gia

áp dụng và xây dựngđóng góp trong các bản dự thảo.

Việcáp dụng chuẩn mựcIPSASs góp phần nâng cao chất lượng cũng

như tính so sánh của các thơng tin tài chính thuộc lĩnh vực cơng trên thế giới.

Như vậy hệ thống chuẩn mựcđã đề cập đến khuân mẫu , nền tảng, nguyên tắc

cũng như phương pháp cơ bảnáp dụng cho lập báo cáo tài chính, cũng như

báo cáo thu ngân sách.

1.3.2 Tình hìnháp dụng chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế ở Việt Nam

Qua thông tin thực tế thu được, có thể thấy rằng việcáp dụng chuẩn

mực kế tốn cơng quốc tế thực hiệnở mỗi quốc gia là khác nhau, phụ thuộc

vàođiều kiện cũng như mụcđích của mỗi quốc gia sao cho phù hợp.

Về mức độáp dụng tại Việt Nam đưa ra các mơ hình sau:

Mơ hình thứ nhất: áp dụng 100%chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế,

nhưng có phần phụ để bổ sung sao cho phù hợp với tình hình đất nước.

Mơ hình thứ hai:Vận dụng có chọn lọc chuẩn mực kế tốn cơng, sửa

đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình đất nước.

Mơ hình thứ ba: Vận dụng 100% không chỉnh sửa bổ sung.

Việt Nam đang đi theo hướng vận dụng có chọn lọc chuẩn mực kế tốn

cơng dựa vào chuẩn mực kế tốn cơng để ban hành chuẩn mực kế tốn cơng

quốc gia.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.3.3 Doanh thu từ giao dịch không trao đổi

1.3.3.1 Khái niệm doanh thu từ giao dịch không trao đổi

Doanh thu từ giao dịch không trao đổi là doanh thu phát sinh khi đơn

vị chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho

đơn vị khác mà không trực tiếp nhận lại phần giá trị tài sản tương đương.

Doanh thu từ giao dịch không trao đổi được đo lường bằng khoản tăng

lên của tài sản thuần được đơn vị ghi nhận.

1.3.3.2 Ghi nhận doanh thu từ giao dịch khơng trao đổi

• Sự tăng lên của các nguồn lực từ một giao dịch không trao đổi được

ghi nhận là một tài sản phải được nhận là doanh thu, trừ khi một khoản nợ

phải trả cũng được ghi nhận với cùng một sự tăng nguồn lực

• Khi một đơn vị đáp ứng được một nghĩa vụ hiện tại được ghi nhận là

một khoản nợ phải trả đối với một sự tăng lên các nguồn lực từ một giao dịch

không trao đổi được ghi nhận là tài sản, nó phải giảm giá trị còn lại của khoản

nợ phải trả được ghi nhận và ghi nhận một lượng doanh thu bằng với giá trị

giảm đó

Thuế: là các lợi ích kinh tế và tiềm năng dịch vụ bắt buộc trả hoặc phải

trả theo luật hoặc theo quy định được lập để tạo doanh thu cho chính phủ.

Thuế k bao gồm bao gồm tiền phạt hoặc các hình thức phạt khác phải chịu

trách nhiệm nếu vi phạm luật

Doanh thu thuế phát sinh chỉ cho Chính phủ thu thuế, khơng cho các

đơn vị khác:

Thuế thỏa mãn khái niệm về “giao dịch không trao đổi” vì đối tượng nộp

thuế chuyển giao nguồn lực cho Chính phủ mà không trực tiếp nhận lại giá trị

xấp xỉ tương đương như trong quan hệ trao đổi



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



- Doanh thu thuế được xác định theo con số tổng. Con số này sẽ khơng

giảm đối với các chi phí được trả thông qua hệ thống thuế

- Doanh thu từ thuế k tính các khoản chi tiêu từ thuế

Điểm khác nhau cơ bản giữa các khoản chi trả qua hệ thống thuế và chi

tiêu tiền thuế theo chính sách ưu đãi là: đối với các khoản chi qua hệ thống

thuế, đối tượng được hưởng nhận được tiền cho dù đối tượng đó có phải nộp

thuế hay khơng. IPSAS 1 nghiêm cấm bù trừ các chi tiêu doanh thu và chi phí

trừ trường hợp được các chuẩn mực khác đề xuất cho phép. Việc bù trừ giữa

doanh thu và các khoản chi phí trả qua hệ thống thuế không được cho phép.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ

GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ (2015-2017) VẬN

DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TỐN CƠNG LẬP BÁO CÁO THU NGÂN

SÁCH TẠI CHI CỤC THUẾ TP PHỦ LÝ.

2.1.



Khái quát về chi cục thuế thành phố Phủ Lý



2.1.1. Giới thiệu chung về chi cục thuế thành phố Phủ Lý

Căn cứ theo Nghị định số 281/HĐBT ban hành ngày 07/08/1990 của

Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) về việc thành lập hệ thống thu thuế

Nhà nước của Bộ Tài Chính, chi cục Thuế thành phố Phủ Lý được thành lập

tiền thân là phòng Tài chính của thị xã Phủ Lý sau đó tách ra thành phòng

thuế Cơng Thương Nghiệp thị xã Phủ Lý sau đổi tên thành Chi cục Thuế TP

Phủ Lý.

Chi cục thuế TP Phủ Lý nằm trên đường Biên Hà-phường Lương

Khánh Thiện-Thành phố Phủ Lý – tỉnh Hà Nam, gồm một khu nhà bao gồm

nhiều phòng đội khác nhau thực hiện quản lý thuế trên địa bàn thành phố Phủ

Lý theo đúng nhiệm vụ của Tổng cục giao.

Từ khi thành lập đến nay chi cục Thuế TP Phủ Lý đã có nhiều thay đổi

trong cơ cấu tổ chức. Hiện nay đơn vị có 1 chi cục trưởng và hai chi cục phó

quản lý 13 đội thuế thuộc chi cục:

1. Đội Dự toán – tuyên truyền và hỗ trợ NNT

2. Đội kê khai – Kế tốn thuế và tin học

3. Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ

4. Đội thanh tra thuế

5. Đội kiểm tra thuế

6. Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ

7. Đội quản lý thuế TNCN



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



8. Đội trước bạ và thu khác

9. Đội thuế Liên xã phường (5 đội)

2.1.2 Nhiệm vụ của chi cục thuế TP Phủ Lý

Chi cục thuế TP Phủ Lý thực hiện chức năng quản lý thuế trên địa bàn

thành phố Phủ Lý

Nhiệm vụ cụ thể:

Chấp hành chế độ quản lý thuế, thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm,

tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về

thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn thành phố Phủ

Lý;

Tổ chức thực hiện dự tốn thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân

tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa

phương về cơng tác lập và chấp hành dự tốn thu ngân sách Nhà nước về

cơng tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Phủ Lý; phối hợp chặt chẽ với

các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính

sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ NNT trên địa bàn thành phố Phủ Lý thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật;

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi

quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp MST, xử lý HSKT, tính thuế,

nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồn thuế, xố nợ thuế, tiền phạt, lập sổ

thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định

của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành;

đôn đốc NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN;

Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế;

lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc

chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Lý và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả cơng

tác của Chi cục Thuế;

Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; xử lý vi

phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố

các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý

thuế và pháp luật khác có liên quan;

Kiến nghị với Cục trưởng Cục thuế tỉnh những vấn đề vướng mắc cần

sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy

trình chun mơn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề

vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế;

Quản lý thông tin về NNT; xây dựng hệ thống dữ liệu thơng tin về NNT

trên địa bàn; giữ bí mật thông tin của NNT; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ

thuế của NNT theo quy định của pháp luật;

Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn

thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền

thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành

quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các

phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của NNT;

Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của

ngành thuế; quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ

thuế theo quy định của pháp luật và của ngành; thực hiện các nhiệm vụ khác

do Cục trưởng Cục Thuế giao.

2.1.3 Cơ cấubộ máy kế toán nghiệp vụ thu thuế tại chi cục thuế TP Phủ Lý

Bộ máy kế toán nghiệp vụ thu thuế thuộc đội Kê khai – Kế toán thuế và

tin học gồm 7 cán bộ gồm: Đào Thị Huệ là đội trưởng đội kê khai kế tốn

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thuế, Vũ Thị Xinh là kiểm tra viên TC đội KK-KTT, chị Đào Thị Hương chịu

trách nhiệm lập các báo cáo thu ngân sách, bộ phận kế toán thuế thực hiện các

cơng việc sau:



Kế tốnThuế



Tiếpnhận, Xửlý Thực hiện hạch Xửlý chứng từdo Xửlý hồn, miễn,

tờkhai

tốnkếtốnthuế KBNNgửi về

giảmthuế



Tínhtiền thuế,

báosốphải nộp



Xửlý các quyết

định biên bản



Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế tốn thuế tại chi cục thuế thành phố Phủ Lý



Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học làm nhiệm vụ giúp chi cục

trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế,

kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý, quản lý và vận hành hệ

thống trang thiết bị tin học, triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm

ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.

Nhiệm vụ cụ thể:

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác xử lý hồ

sơ khai thuế, kế toán thuế và tin học của Chi cục thuế.

Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế đối với người nộp

thuế trên địa bàn, quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh và thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với NNT

thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

Trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tài

liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT theo quy định, nhập

dữ liệu, hạch toán ghi chép tồn bộ các thơng tin trên tờ khai, chứng từ nộp

thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế của NNT



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, yêu cầu NNT điều chỉnh kịp thời nếu

phát hiện kê khai không đúng quy định, thực hiện việc điều chỉnh số liệu về

nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi nhận được tờ khai điều chỉnh, các quyết

định xử lý hành chính về thuế hooawcj thơng tin của NNT theo quy định.

Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm của NNT và thủ tục đăng ký thuế,

nộp hò sơ kê khai thuế, ngưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinh doanh thuộc

phạm vi quản lý.

Tiếp nhận và đề xuất xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế,

thời hạn nộp.

Phân loại, xử lý các hồ sơ miễn giảm, hoàn thuế theo quy định.

Tính tiền thuế và thơng báo số thuế phải nộp ấn định thuế đối với các

trường hợp NNT không nộp tờ khai.

Phối hợp với các cơ quan chức năng đối chiếu xác nhận kết quả thực

hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước của NNT, đề xuất giải quyết

các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai, nộp thuế.

Thực hiện cơng tác kế tốn đối với NNT gồm: Kế toán thuế người NTT,

kế toán tài khoản tạm thu, Kế toán tài khoản tạm giữ, thoái trả tiền thuế, thực

hiện các chế độ báo cáo kế toán thuế, thống kê thuế.

Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ và các văn

bản pháp quy của Nhà nước.

2.1.4 Các chính sách kế tốn áp dụng tại chi cục thuế TP Phủ Lý

2.1.4.1 Các văn bản, thông tư áp dụng

Chi cục thuế TP Phủ lý áp dụng Thông tư 219/2013/TT-BTC Thông tư

hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT Quyết định 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015

về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế,...

Đơn vị chưa áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 1544/QĐ-BTC

ngày 07/07/2014.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.1.4.2 Hình thức ghi sổ kế tốn

Hình thức kế tốn áp dụng tại chi cục thuế Thành phố Phủ Lý là hình

thức kế tốn trên máy vi tính được thiết kế theo nguyên tắc hình thức kế tốn

Chứng từ ghi sổ thơng qua ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS_là hệ thống

quản lý thuế tích hợp cho phép quản lý và lưu trữ tập trung thông tin quản lý

tất cả các sắc thuế trên phạm vi toàn quốc để đáp ứng các nghiệp vụ quản lý

thuế tập trung. Với chức năng hỗ trợ đăng ký thuế, MST, quản lý hồ sơ, tờ

khai thuế, xử lý kê khai, quyết toán thuế, kế toán nội địa, quản lý nợ. Các bộ

phận trong đơn vị đều xử lý thông tin trên cùng hệ thống quản lý thuế này tùy

theo phân cấp của ngành. Ngoài ra hệ thống quản lý thuế tập trung TMS còn

có chức năng trao đổi thơng tin, chứng từ kế tốn với Ngân hàng, Kho bạc và

kết nối thông tin doanh nghiệp với sở KHĐT.

2.1.4.3 Phần mềm kế toán sử dụng

Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS được xây dựng trên phần mềm

SAP gồm 2 thành phần :

- XLTK_TMS (SAP_PORTAL): Là cổng thông tin cho phép nhập và xử

lý tờ khai qua web. Đáp ứng nghiệp vụ Xử lý tờ khai (Nhập/Tra cứu/Xử lý chi

tiết đến từng chỉ tiêu trên Tờ Khai/Quyết toán).

- TMS (SAP_GUI: SAP - Giao diện đồ họa): Là phần ứng dụng cài trên

máy trạm, thông qua các màn hình ứng dụng để kết nối đến máy chủ. Đáp

ứng nghiệp vụ ĐKT, Xử lý tờ khai, Quản lý nợ và Kế toán thuế.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2 Thực trạng cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu thuế GTGT tại Chi cục

Thuế thành phố Phủ Lý

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Phủ



Năm 2016 Chi cục thuế thành phố Phủ Lý đã nhận được sự quan tâm

chỉ đạo của Thành ủy, HĐND – UBND thành phố, Cục thuế tỉnh, cấp ủy,

chính quyền địa phương các cấp, các ngành, sự nỗ lực trong sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Chi cục thuế thành phố

Phủ Lý đã thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần trách nhiệm cao trên tất cả các

lĩnh vực.

Đơn vị: triệu đồng

Cục thuế tỉnh giao

Số thu NSNN năm 426.400



Nghịquyết



của Số thực hiện



HĐND thành phố

422.880



523.837



2016

Tỷ lệ %

118%

119%

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả thu NSNN năm 2016 của Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý

Đơn vị: Triệu đồng

Số thu thực hiện



Cục thuế tỉnh giao



Nghịquyết



109%



HĐND

113%



doanh

Thuế TNCN

18.290

Thu tiền sử dụng đất 236.661

Thuế sử dụng đất 3.492



114%

139%

129%



85%

240%

93%



phi nông nghiệp

Thuê đất

24.173

Thu trước bạ nhà đất 77.696



101%

111%



128%

119%



và phương tiện

Thu phí, lệ phí

Thu khác Ngân sách

Thu cố định tại xã



124%

127%

108%



94%

114%

119%



Thuế cơng thương 135.797

nghiệp ngồi quốc



Trần Thị Ngọc Mai



1.984

15.907

3.576



Lớp: CQ51/23.02



của



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thu cấp quyền khai 3.008



231%



99%



thác khoáng sản

Bảng 2.2 Tổng hợp thu NSNN chi tiết theo từng sắc thuế



Năm 2016 tình hình kinh tế nói chung có nhiều khởi sắc dẫn đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức đạt hiệu quả cao

tăng doanh thu so với năm 2015. Sự nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, duy

trì, ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tuân thủ phát luật thuế

đại đa số NNT trên địa bàn thành phố Phủ Lý ngày một tăng cao từ đó đóng

góp nguồn thu quan trọng cho NSNN.

Cơ chế chính sách trong năm 2016 có nhiều sự thay đổi kịp thời, phù

hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế đất nước tạo thuận lợi cho CQT và

NNT trong việc vận dụng các quy định của pháp luật thuế.

2.2.1.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính đảm bảo phấn đấu hồn thành

vượt mức dự toán doanh thu năm 2016. Ngay từ đầu năm Chi cục thuế TP

Phủ Lý đã thực hiện phối hợp với các phòng tư pháp thành phố xây dựng kế

hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT về các chính sách và thủ tục hành chính Thuế.

Đội đã tích cực tăng cường tuyên truyền, phổ biến để giúp NNT biết

được những lợi ích thiết thực của việc kê khai, nộp thuế điện tử, tạo thuận lợi

cho NNT …

Kịp thời tôn vinh, tuyên dương các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh

thực hiện nghĩa vụ thuế tốt, đồng thời phê phán, xử lý nghiêm đối với hành vi

vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế.

Kết quả của công tác tuyên truyền:

Năm 2016 Chi cục thuế thành phố Phủ Lý đã đẩy mạnh cơng tác tun

truyền từ đó đạt được những hiệu quả khó rõ rết, cụ thuể:

 Giải đáp kịp thời những vướng mắc của NNT

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x