Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tổng quan về kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT

2 Tổng quan về kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thứ nhất, nguyên tắc nhất quán: Các quy tắc nghiệp vụ, chính sách và

phương pháp kế toán phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế tốn

năm. Trường hợp có thay đổi quy tắc nghiệp vụ, chính sách và phương pháp

kế tốn trong năm kế tốn thì phải giải trình rõ lý do và sự ảnh hưởng của

thay đổi đó trong phần thuyết minh sổ kế toán, báo cáo kế toán.

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất: Kế toán thuế được thực hiện thống nhất

trong tồn ngành thuế cả về tổ chức cơng tác kế toán thuế và nghiệp vụ kế

toán thuế.

Thứ ba, nguyên tắc hợp nhất: Hệ thống kế toán thuế được hợp nhất theo

một hệ thống chỉ tiêu báo cáo duy nhất, có khả năng đối chiếu với báo cáo thu

ngân sách nhà nước.

Thứ tư, nguyên tắc xử lý tập trung và tự động hóa cao: Kế tốn thuế

được thực hiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý tự động với

cơ sở dữ liệu kế toán thuế tập trung tại Tổng cục Thuế và phù hợp với hệ

thống cơng nghệ thơng tin của Bộ Tài chính; có khả năng tích hợp, trao đổi

thơng tin với Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (sau đây gọi

là Hệ thống TABMIS) và các hệ thống thông tin khác có liên quan.

Thứ năm, Tổng cục Thuế thống nhất quản lý hệ thống thơng tin kế tốn thuế,

thực hiện phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin dữ liệu về kế toán thuế trên

cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

của bộ máy kế toán thuế và các bộ phận liên quan tại cơ quan thuế các cấp.

Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác kế tốn thuế của cơ quan quản

lý thuế các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc

và yêu cầu của pháp luật kế toán, pháp luật giao dịch điện tử và quy định tại

Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính về việc

hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.2.2 Tổ chức cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu thuế GTGT

1.2.2.1 Tổ chức vận dụng quy định chung

1.2.2.1.1 Yêu cầu trong tổ chức cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu ở cơ quan thu

Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh vào chứng từ kế toán,

tài khoản, sổ kế toán

Phản ánh kịp thời đúng thời gian quy định

Phản ánh rõ rang, dễ hiểu, chính xác thơng tin

Thơng tin, số liệu kế tốn được phản ánh liên tục, theo trình tự và có hệ

thống.

1.2.2.1.2 Ngun tắc tổ chức cơng tác kế toán nghiệp vụ thu

Nhất quán: Các phương pháp, quy tắc, chính sách phải được áp dụng

thống nhất trong một kỳ kế tốn, trong trường hợp có thay đổi cần trình bày

rõ lý do và thuyết minh trong báo cáo.

Thống nhất: thống nhất cả về tổ chức công tác kế toán lẫn cách thức

hạch toán

Hợp nhất: Hệ thống thu NSNN được hợp nhất theo một hệ thống chỉ tiêu

báo cáo duy nhất, có khả năng đối chiếu với báo cáo thu NSNN

Xử lý tập trung và tự động hóa cao: Áp dụng ứng dụng công thông tin và

xử lý tự động cơ sở dữ liệu thu NSNN tại Tổng Cục Thuế , Tổng Cục Hải

Quan tương ứng với hệ thống phần mềm của Bộ Tài chính và Kho bạc giúp

trao đổi và quản lý thông tin.

Hệ thống cơ quan thu phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin dữ liệu về

kế toán thu trên cơ sở phần mềm ứng dụng theo chức năng, nhiệm vụ quyền

hạn của bộ máy kế toán thu NSNN

1.2.2.1.3



Đối tượng kế toán



Tiền mặt : do NNT nộp trực tiếp tại CQT



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Các khoản phải thu: Phải thu từ NNT do CQT trực tiếp quản lý, của đối

tượng vãng lai, phải thu của tổ chức được ủy nhiệm thu, cơ quan khác..

Phải trả: Phải trả NNT do hoàn thuế, nộp thừa, thu hộ cơ quan khác

Thanh toán với NSNN

Thu về chênh lệch tỷ giá

Các khoản thanh toán, khấu trừ hồn trả, bù trừ miễn giảm, xóa nợ….



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.2.2.1.4 Lựa chọn kỳ kế tốn phù hợp

Các thơng tin mà kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thu cung cấp

phục vụ trực tiếp cho quản lý điều hành NSNN, nên kỳ kế toán nghiệp vụ thu

NSNN cần phải lựa chọn cho phù hợp

Các kỳ kế toán ở cơ quan thu bao gồm:

Kỳ kế toán tháng

Kỳ kế toán quý

Kỳ kế toán năm

Kỳ chỉnh lý quyết toán: là khoảng thời gian từ sau 31/12 đến truowvs

thời điểm đóng sổ kế tốn năm.

1.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

1.2.2.2.1 Phân loại chứng từ kế toán nghiệp vụ thu NSNN

a) Theo nội dung của nghiệp vụ quản lý thuế:

Tờ khai thuế: Là hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật thuế,

luật quản lý thuế, và các văn bản hướng dẫn khác.

Quyết định thuế: Quyết định, thông báo thuế, biên bản, kết luận thanh

tra, kiểm tra

Chứng từ thu nộp, hoàn trả của NSNN: Giấy nộp tiền vào NSNN, chứng

từ điều chỉnh thu…

Biên bản kiểm kê: biên bản kiểm kê tài sản, hàng hóa tịch thu của NNT

b) Theo nguồn gốc chứng từ

Chứng từ gốc: Là loại chứng từ dùng để phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ

quản lý thuế được dùng để hạch toán sổ kế toán thuế chi tiết

Chứng từ tổng hợp: Là loại chứng từ ghi sổ do hệ thống kế toán nghiệp

vụ thu NSNN của Tổng Cục Thuế hoặc Tổng Cục Hải quan tạo lập theo

nguyên tắc của kế toán nghiệp vụ thu thuế trên cơ sở tổng hợp thông tin từ

chứng từ gốc.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



c) Theo cơ quan thu

Chứng từ kế toán thu nội địa

Chứng từ kế tốn thu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cơ quan Hải

quan

1.2.2.2.2 Nội dung của chứng từ

Tên và số hiệu chứng từ

Ngày, tháng, năm lập chứng từ

Tên đơn vị, cá nhân lập chứng từ

Tên đơn vị, cá nhân nhận chứng từ

Nội dung nghiệ vụ kinh tế phát sinh

Các chỉ tiêu liên quan đến giá, số lượng, số tiền của nghiệp vụ phát sinh

Họ tên, chữa ký của ngừơi lập chứng từ, người duyệt chứng từ

1.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ kế thuế GTGT bao gồm các bước sau:

 Lập, tiếp nhận, phân loại và xử lý chứng từ kế toán thuế GTGT.

 Kiểm soát chứng từ kế toán thuế GTGT.

 Ký, phê duyệt.

 Đóng dấu, xác thực điện tử trên các chứng từ kế toán thuế GTGT.

 Bảo quản, sắp xếp, lưu trữ chứng từ kế toán thuế GTGT

Danh mục chứng từ kế toán thuế GTGT theo quyết định số

1544/2014/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 của Bộ Tài chính. Ngồi ra, bộ phận kế

tốn thuế còn phải sử dụng các chứng từ kế tốn thuế GTGT được ban hành ở

các văn bản pháp quy khác liên quan đến hoạt động quản lý thuế GTGT.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



STT

A

I



Loại chứng từ

Chứng từ được ban hành kèm theo QĐ 1544

Chứng từ điều chỉnh (Chứng từ điều chỉnh nội



B



bộ)

Chứng từ kế toán thuế tham chiếu từ các văn



I



bản khác

Hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (Tờ khai,



Ban hành kèm theo Thông tư số



Bảng phân bổ, Phụ lục).



156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013



Quyết định, thơng báo của cơ quan thuế liên



của Bộ Tài chính.

Ban hành kèm theo Thông tư số



quan đến nghĩa vụ của người nộp thuế (Quyết



156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,



định,Quyết định xử lý, Quyết định ấn định,



Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày



Quyết định miễn giảm thuế, Quyết định của



15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài



UBND, Quyết định của TCT, Quyết định của



chính.



BTC, Quyết định của TTg)

Chứng từ nộp thuế của người nộp thuế (Chứng



Ban hành kèm theo Thông tư số



từ thu nộp thuế, Biên lai, Chứng từ tất tốn với



08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013,



UNT).

Chứng từ hồn trả tiền thuế cho người nộp thuế



Thông tư số 128/2008/TT-BTC.

Ban hành kèm theo Thơng tư số



(Chứng từ hồn thuế).



08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của



II



III



IV



Văn bản ban hành



Bộ Tài chính.



Bảng 1.1: Danh mục chứng từ kế toán thuế GTGT

1.2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

1.2.5.4.1 Danh mục TK kế toán

Hệ thống tài khoản nghiệp vụ thu NSNN bao gồm các tài khoản trong bảng

cân đối và ngoài bảng cân đối

 TK loại 1: Tài sản

 TK loại 3: Tài khoản thanh toán

 TK loại 4: chênh lệch tỷ giá

 TK loại 7: Thu thuế



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 TK loại 8: Khấu trừ, miễn giảm và xóa nợ

Tài khoản ngồi Bảng cân đối: Phản ánh những tài sản hiện có tại

CQT các cấp nhưng chưa được xác định là số thu thuế hoặc phản ánh một số

chỉ tiêu trong Bảng cân đối nhưng cần theo dõi riêng đáp ứng yêu cầu quản lý

thuế. Các tài khoản ngồi Bảng cân đối được hạch tốn theo phương pháp

“ghi đơn” và được đánh số từ 001 đến 009 bao gồm:

 Số thu giao ủy nhiệm thu;

 Ngoại tệ các loại.

Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán thuế bao gồm 10 phân đoạn mã tài

khoản kế toán thuế độc lập, mỗi đoạn mã chứa đựng các giá trị tương ứng

phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo yêu cầu quản lý thuế và yêu cầu quản lý thu NSNN của Bộ Tài chính,

Tổng cục Thuế.

Phân

đoạn mã

tài khoản

kế tốn



1





2





3

Mã tài



4





5





6

Mã tài



7





8





9





10

Mã dự



số







khoản



nội



chươn



khoản



năm



địa



KBN



phòng



thuế



quan



kế



dung



g



thu



ngâ



bàn



N



quản



tốn



kinh



NSNN



n



thu



hạch







thuế



tế



(tại



sách



ngân



tốn



thuế



(tiểu



KBNN



sách



thu



7



mục)

4



)

4



5



NSNN

4



thuế (10)



Số ký tự



10



của đoạn



hoặ



mã (47



c 13



6



3



1



hoặc 50)

Bảng 1.2: Cách thức mã hóa các TK của kế toán nghiệp vụ thu NSNN



1.2.5.4.2 Phương phá hạch toán các nghiệp vụ thu thuế GTGT chủ yếu

Kế toán thu thuế GTGT



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



3



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



TK 71101



TK 13101

(1)



TK 333, 111

(2)



(3)



Hình 1.1: Sơ đồ hạch tốn kế toán thu thuế GTGT



Ghi chú:

(1)



Căn cứ tờ khai/quyết đinh hạch toán số phải thu của NNT



(2)



Căn cứ chứng từ nộp tiền của NNT hạch toán đã nộp NSNN cho



NNT

(3)



Bút tốn kết chuyển cuối tháng



Kế tốn hồn thuế GTGT do nộp thừa



TK 71101



(3)



TK 13101



(1)

TK 354

(5)



Tk 33301

(2)



TK 336

(4)

(6)



Hình 1.2: Sơ đồ hạch tốn kế tốn hồn thuế GTGT (hồn nộp thừa)



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Ghi chú:

(1)



Căn cứ tờ khai/ quyết đinh: CQT quản lý NNT hạch toán số phải



thu NSNN

(2)



Căn cứ chứng từ thu tiền của NNT mà KBNN chuyển sang CQT



quản lý NNT hạch toán trừ nợ cho NNT

(3)



Bút toán kết chuyển cuối tháng



(4)



Căn cứ Quyết định hồn thuế CQT hạch tốn giảm số nộp thừa



của NNT do hoàn thuế

(5)



Căn cứ liên lệnh hoàn trả KBNN gửi về CQT hạch tốn đã hồn



cho NNT

(6) Bút tốn kết chuyển cuối tháng

Kế tốn hồn thuế GTGT( kiêm bù trừ ngân sách)

TK 71101



TK 13101

(1)



TK 354



Tk 33301

(2)



TK 336



(5)



(4)



TK 71101



TK 13101



(1)



TK 333, 111



(2)

(3)



Hình 1.3 Sơ đồ hồn thuế GTGT kiêm bù trừ Ngân sách



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Kế tốn miễn giảm, xóa nợ thuế GTGT

TK 71101



TK 13101



(1)



TK 818,819



(2)

(3)



Hình 1.4: Sơ đồ hạch tốn kế tốn miễn giảm, xóa nợ thuế



Ghi chú:

(1)



Căn cứ tờ khai/quyết định hạch toán số phải thu của NNT



(2)



Căn cứ Quyết định về việc xóa nợ tiền thuế TNDN cho NNT của



cơ quan có thẩm quyền hạch tốn giảm số phải thu của NNT

(3)



Bút toán kết chuyển cuối tháng



1.2.2.5Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập sổ kế toán thuế

Sổ kế toán thuế dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ tồn bộ các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến việc quản lý tình hình

thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT và tình hình thanh toán với NSNN của CQT

các cấp.

Sổ kế toán thuế được thiết lập và in từ hệ thống Kế toán thuế phải

được ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; chữ ký của

người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế

toán; số trang (nếu in ra giấy để lưu trữ)

Danh mục và mẫu biểu sổ kế toán thuế được ban hành theo QĐ

1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 của BTC.

STT



TÊN SỔ



1



Nhật kí Chứng từ ghi sổ



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2



Sổ cái tài khoản



3



Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT



4



Sổ tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT theo cơ quan thuế



5



Sổ theo dõi thu, chi tiền mặt (Kế toán NNT)



6



Sổ theo dõi thu, chi tiền mặt (Kế toán sổ cái)



7



Sổ theo dõi các khoản phải thu của NNT



8



Sổ theo dõi tổng số phải thu của cơ quan thuế



9



Sổ theo dõi hồn trả (Kế tốn NNT)



10



Sổ theo dõi hồn trả theo cơ quan thuế (Kế tốn sổ cái)



11



Sổ theo dõi tình hình thanh tốn với ngân sách nhà nước của cơ quan thuế



(Kế toán sổ cái)

12



Sổ theo dõi nguồn thu của cơ quan thuế (Kế toán sổ cái)



13



Sổ chi tiết tài khoản theo một người nộp thuế



14



Sổ diễn giải tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT



Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định các mẫu sổ kế toán thuế khác,

quy định cụ thể việc in sổ trên giấy và lưu giữ dữ liệu dưới hình thức sổ kế

tốn thuế trên hệ thống thơng tin kế tốn thuế; hướng dẫn phương pháp ghi sổ

kế toán thuế; quy định các nội dung bổ sung, sửa đổi về danh mục, mẫu biểu

và phương pháp ghi sổ kế toán thuế đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình

triển khai kế toán thu thuế

1.2.3.5.1. Danh mục, mẫu biểu báo cáo kế toán thuế

Báo cáo kế toán thuế quy định theo danh mục và mẫu biểu kèm theo QĐ

1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 của Bộ Tài chính.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tổng quan về kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x