Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ (2015-2017) VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG LẬP BÁO CÁO THU NGÂN SÁCH TẠI CHI CỤC THUẾ TP PHỦ LÝ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ (2015-2017) VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG LẬP BÁO CÁO THU NGÂN SÁCH TẠI CHI CỤC THUẾ TP PHỦ LÝ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



8. Đội trước bạ và thu khác

9. Đội thuế Liên xã phường (5 đội)

2.1.2 Nhiệm vụ của chi cục thuế TP Phủ Lý

Chi cục thuế TP Phủ Lý thực hiện chức năng quản lý thuế trên địa bàn

thành phố Phủ Lý

Nhiệm vụ cụ thể:

Chấp hành chế độ quản lý thuế, thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm,

tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về

thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn thành phố Phủ

Lý;

Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân

tích, đánh giá cơng tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa

phương về công tác lập và chấp hành dự tốn thu ngân sách Nhà nước về

cơng tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Phủ Lý; phối hợp chặt chẽ với

các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

Tổ chức thực hiện cơng tác tun truyền, hướng dẫn, giải thích chính

sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ NNT trên địa bàn thành phố Phủ Lý thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật;

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi

quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp MST, xử lý HSKT, tính thuế,

nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồn thuế, xố nợ thuế, tiền phạt, lập sổ

thuế, thơng báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định

của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành;

đơn đốc NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN;

Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế;

lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc

chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Lý và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả cơng

tác của Chi cục Thuế;

Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; xử lý vi

phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố

các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý

thuế và pháp luật khác có liên quan;

Kiến nghị với Cục trưởng Cục thuế tỉnh những vấn đề vướng mắc cần

sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy

trình chun mơn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề

vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế;

Quản lý thông tin về NNT; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về NNT

trên địa bàn; giữ bí mật thơng tin của NNT; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ

thuế của NNT theo quy định của pháp luật;

Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hồn

thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền

thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành

quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các

phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của NNT;

Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của

ngành thuế; quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ

thuế theo quy định của pháp luật và của ngành; thực hiện các nhiệm vụ khác

do Cục trưởng Cục Thuế giao.

2.1.3 Cơ cấubộ máy kế toán nghiệp vụ thu thuế tại chi cục thuế TP Phủ Lý

Bộ máy kế toán nghiệp vụ thu thuế thuộc đội Kê khai – Kế toán thuế và

tin học gồm 7 cán bộ gồm: Đào Thị Huệ là đội trưởng đội kê khai kế toán

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thuế, Vũ Thị Xinh là kiểm tra viên TC đội KK-KTT, chị Đào Thị Hương chịu

trách nhiệm lập các báo cáo thu ngân sách, bộ phận kế tốn thuế thực hiện các

cơng việc sau:



Kế toánThuế



Tiếpnhận, Xửlý Thực hiện hạch Xửlý chứng từdo Xửlý hồn, miễn,

tờkhai

tốnkếtốnthuế KBNNgửi về

giảmthuế



Tínhtiền thuế,

báosốphải nộp



Xửlý các quyết

định biên bản



Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán thuế tại chi cục thuế thành phố Phủ Lý



Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học làm nhiệm vụ giúp chi cục

trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế,

kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý, quản lý và vận hành hệ

thống trang thiết bị tin học, triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm

ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.

Nhiệm vụ cụ thể:

Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện cơng tác xử lý hồ

sơ khai thuế, kế tốn thuế và tin học của Chi cục thuế.

Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế đối với người nộp

thuế trên địa bàn, quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh và thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với NNT

thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

Trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hồn thuế, các tài

liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT theo quy định, nhập

dữ liệu, hạch tốn ghi chép tồn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp

thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế của NNT



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, yêu cầu NNT điều chỉnh kịp thời nếu

phát hiện kê khai không đúng quy định, thực hiện việc điều chỉnh số liệu về

nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi nhận được tờ khai điều chỉnh, các quyết

định xử lý hành chính về thuế hooawcj thơng tin của NNT theo quy định.

Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm của NNT và thủ tục đăng ký thuế,

nộp hò sơ kê khai thuế, ngưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinh doanh thuộc

phạm vi quản lý.

Tiếp nhận và đề xuất xử lý các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế,

thời hạn nộp.

Phân loại, xử lý các hồ sơ miễn giảm, hồn thuế theo quy định.

Tính tiền thuế và thông báo số thuế phải nộp ấn định thuế đối với các

trường hợp NNT không nộp tờ khai.

Phối hợp với các cơ quan chức năng đối chiếu xác nhận kết quả thực

hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước của NNT, đề xuất giải quyết

các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai, nộp thuế.

Thực hiện cơng tác kế tốn đối với NNT gồm: Kế toán thuế người NTT,

kế toán tài khoản tạm thu, Kế toán tài khoản tạm giữ, thoái trả tiền thuế, thực

hiện các chế độ báo cáo kế toán thuế, thống kê thuế.

Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ và các văn

bản pháp quy của Nhà nước.

2.1.4 Các chính sách kế tốn áp dụng tại chi cục thuế TP Phủ Lý

2.1.4.1 Các văn bản, thông tư áp dụng

Chi cục thuế TP Phủ lý áp dụng Thông tư 219/2013/TT-BTC Thông tư

hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT Quyết định 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015

về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế tốn thuế,...

Đơn vị chưa áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 1544/QĐ-BTC

ngày 07/07/2014.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.1.4.2 Hình thức ghi sổ kế tốn

Hình thức kế toán áp dụng tại chi cục thuế Thành phố Phủ Lý là hình

thức kế tốn trên máy vi tính được thiết kế theo ngun tắc hình thức kế tốn

Chứng từ ghi sổ thơng qua ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS_là hệ thống

quản lý thuế tích hợp cho phép quản lý và lưu trữ tập trung thông tin quản lý

tất cả các sắc thuế trên phạm vi toàn quốc để đáp ứng các nghiệp vụ quản lý

thuế tập trung. Với chức năng hỗ trợ đăng ký thuế, MST, quản lý hồ sơ, tờ

khai thuế, xử lý kê khai, quyết toán thuế, kế toán nội địa, quản lý nợ. Các bộ

phận trong đơn vị đều xử lý thông tin trên cùng hệ thống quản lý thuế này tùy

theo phân cấp của ngành. Ngoài ra hệ thống quản lý thuế tập trung TMS còn

có chức năng trao đổi thơng tin, chứng từ kế toán với Ngân hàng, Kho bạc và

kết nối thông tin doanh nghiệp với sở KHĐT.

2.1.4.3 Phần mềm kế toán sử dụng

Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS được xây dựng trên phần mềm

SAP gồm 2 thành phần :

- XLTK_TMS (SAP_PORTAL): Là cổng thông tin cho phép nhập và xử

lý tờ khai qua web. Đáp ứng nghiệp vụ Xử lý tờ khai (Nhập/Tra cứu/Xử lý chi

tiết đến từng chỉ tiêu trên Tờ Khai/Quyết toán).

- TMS (SAP_GUI: SAP - Giao diện đồ họa): Là phần ứng dụng cài trên

máy trạm, thơng qua các màn hình ứng dụng để kết nối đến máy chủ. Đáp

ứng nghiệp vụ ĐKT, Xử lý tờ khai, Quản lý nợ và Kế toán thuế.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



2.2 Thực trạng cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu thuế GTGT tại Chi cục

Thuế thành phố Phủ Lý

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế thành phố Phủ



Năm 2016 Chi cục thuế thành phố Phủ Lý đã nhận được sự quan tâm

chỉ đạo của Thành ủy, HĐND – UBND thành phố, Cục thuế tỉnh, cấp ủy,

chính quyền địa phương các cấp, các ngành, sự nỗ lực trong sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Chi cục thuế thành phố

Phủ Lý đã thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần trách nhiệm cao trên tất cả các

lĩnh vực.

Đơn vị: triệu đồng

Cục thuế tỉnh giao

Số thu NSNN năm 426.400



Nghịquyết



của Số thực hiện



HĐND thành phố

422.880



523.837



2016

Tỷ lệ %

118%

119%

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả thu NSNN năm 2016 của Chi cục Thuế thành phố Phủ Lý

Đơn vị: Triệu đồng

Số thu thực hiện



Cục thuế tỉnh giao



Nghịquyết



109%



HĐND

113%



doanh

Thuế TNCN

18.290

Thu tiền sử dụng đất 236.661

Thuế sử dụng đất 3.492



114%

139%

129%



85%

240%

93%



phi nông nghiệp

Thuê đất

24.173

Thu trước bạ nhà đất 77.696



101%

111%



128%

119%



và phương tiện

Thu phí, lệ phí

Thu khác Ngân sách

Thu cố định tại xã



124%

127%

108%



94%

114%

119%



Thuế cơng thương 135.797

nghiệp ngồi quốc



Trần Thị Ngọc Mai



1.984

15.907

3.576



Lớp: CQ51/23.02



của



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thu cấp quyền khai 3.008



231%



99%



thác khống sản

Bảng 2.2 Tổng hợp thu NSNN chi tiết theo từng sắc thuế



Năm 2016 tình hình kinh tế nói chung có nhiều khởi sắc dẫn đến hoạt

động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức đạt hiệu quả cao

tăng doanh thu so với năm 2015. Sự nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, duy

trì, ổn định, phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tuân thủ phát luật thuế

đại đa số NNT trên địa bàn thành phố Phủ Lý ngày một tăng cao từ đó đóng

góp nguồn thu quan trọng cho NSNN.

Cơ chế chính sách trong năm 2016 có nhiều sự thay đổi kịp thời, phù

hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế đất nước tạo thuận lợi cho CQT và

NNT trong việc vận dụng các quy định của pháp luật thuế.

2.2.1.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính đảm bảo phấn đấu hồn thành

vượt mức dự tốn doanh thu năm 2016. Ngay từ đầu năm Chi cục thuế TP

Phủ Lý đã thực hiện phối hợp với các phòng tư pháp thành phố xây dựng kế

hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT về các chính sách và thủ tục hành chính Thuế.

Đội đã tích cực tăng cường tuyên truyền, phổ biến để giúp NNT biết

được những lợi ích thiết thực của việc kê khai, nộp thuế điện tử, tạo thuận lợi

cho NNT …

Kịp thời tôn vinh, tuyên dương các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh

thực hiện nghĩa vụ thuế tốt, đồng thời phê phán, xử lý nghiêm đối với hành vi

vi phạm pháp luật thuế, trốn thuế.

Kết quả của công tác tuyên truyền:

Năm 2016 Chi cục thuế thành phố Phủ Lý đã đẩy mạnh công tác tuyên

truyền từ đó đạt được những hiệu quả khó rõ rết, cụ thuể:

 Giải đáp kịp thời những vướng mắc của NNT

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Thực hiện hỗ trợ NNT trực tiếp tại cơ quan thuế : 650 lượt

 Thực hiện hỗ trợ NNT qua điện thoại: 1500 lượt

 Thực hiện trả lời bằng văn bản: 6 lượt

 Tính đến thời điểm tháng 12/2016 số người đăng ký nộp thuế điện tử

là 1046 trên 1158 doanh nghiệp đang hoạt động ( trên 90%)

 Số doanh nghiệp nộp thuế điện tử là 854, số giấy nộp tiền 3449 lượt,

tương ứng số tiền nộp thuế điện tử là 84 tỷ 600 triệu đồng

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại khó khăn, như số lượng

cán bộ trực tiếp làm tai bộ phận một của ít (2 cán bộ), thường xuyên đi tăng

cường nên thời gian tun truyền được ít.

2.2.1.2 Cơng tác quan lý kê khai

Năm 2016 bộ phận kê khai đã thực hiện việc cấp MST mới cho NNT là

cá nhân và xử lý các giao dịch liên quan đến NNT : tạm nghỉ kinh doanh, giao

dịch thay đổi thông tin, chuyển địa điểm kinh doanh, ngừng hoạt động, đóng

MST….

Số lượng MST cấp mới năm 2016 là 545 trường hợp ( trong đó: Công

ty TNHH 120, Công ty CP 53, Hợp tác xã 2, Đơn vi sự nghiệp và vũ trang 3,

Hộ kinh doanh cá thể là 367)

Số lượng doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh năm 2016 là 60, doanh

nghiệp giải thể là 50, doanh nghiệp bỏ trốn năm 2016 là 37.

Số doanh nghiệp đang hoạt động tính đến thời điểm 15/12/2016 là 1158

doanh nghiệp

Tính đến 30/11/2016 số lượt NNT phải nộp tờ khai thuế là 8.684, số

lượt NNT chậm nộp hồ sơ khai thuế: 8607, số lượt NNT nộp đúng hạn 8235.

Tình hình xử lý phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế được Đội kê khai – Kế

toán thuế và tin học xử lý triệt để , kết hợp với sự đô đốc nên số lượng chậm

nộp hồ sơ khai thuế giảm đáng kể so với cùng kỳ. Số NNT chậm nộp hồ sơ kê

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



khai thuế giảm 69%, tỷ lệ NNT nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn tăng 7,2% so

với cùng kỳ

Số lượt NNT bị xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ

khai thuế là 233 trường hợp, số tiền phạt là 374,7 triệu đồng, phạt cảnh cáo 10

trường hợp. (Trong đó số NNT nộp chậm quá 90 ngày có 25 trường hợp, số

tiền phạt thu được là 77,3 triệu đồng).

Đánh giá công tác kê khai: Năm 2016 số lường NNT không nộp hồ sơ

khai thuế giảm, tỷ lệ NNT nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn tăng qua đó cho thấy

bộ phận kê khai đã thực hiện biện pháp quản lý hiệu quả, lập danh sách chi

tiết và kịp thời đôn đốc NNT. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn trường hợp

chậm nộp hồ sơ khai thuế.

2.2.1.3 Công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể

Trong năm 2016 tổng số hộ kinh doanh theo danh bạ là 2.376 hộ. Trong

đó số hộ thuộc đối tượng nộp thuế là 935 hộ tương ứng số thuế khoán 344,5

triệu đồng (bình qn 368,5 ngàn đồng/hộ), số hộ khơng thuộc diện nộp thuế

là 1395 hộ.

Năm 2016 bộ phận đã thực hiện khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh

của hộ kinh doanh trên địa bàn và đưa vào quản lý thu thuế 174 hộ, tương ứng

với số thuế 68 triệu đồng thời đã điều chỉnh thuế tăng thêm hơn 32 triệu đồng.

2.2.1.4 Công tác kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế là một trong những nội dung ưu tiên hàng đầu

để tăng cường quản lý thu thuế của ngành thuế, việc tăng cường kiểm tra thuế

không chỉ chống thất thu NSNN mà còn góp phần nâng cao tính tn thủ của

NNT tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa

các doanh nghiệp, góp phần hồn thiện cơ chế chính sách thuế.

Trong năm 2016 cơng tác kiểm tra thuế không ngừng đẩy mạnh đơn vị

đã đạt được các kết quả sau:



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



 Tại cơ quan thuế

 Tổng hồ sơ đã kiểm tra: 2.876

 Số hồ sơ được chấp nhận: 2.873

 Hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở NNT: 3

 Tại trụ sở NNT

 Đã hoàn thành 141 cuộc, đạt 100% kế hoạch

 Kết quả xủa lý truy thu và phạt hành chính về thuế là 3 tỷ 913 triệu

đồng.

 Giảm khấu trừ 488 triệu đồng

 Giảm lỗ 6 tỷ 127 triệu đồng

Bên cạnh kết quả đạt được của bộ phận kiểm tra thuế, bộ phận vẫn còn

những hạn chế trong cơng tác kiểm tra: nặng về hình thức, lực lượng kiểm tra

tuy được tăng cường nhưng chuyên môn chưa đồng đều dẫn đến kết qur đạt

được chưa cao.

2.2.1.5 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ

Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ còn gặp rất nhiều khó khăn. Phần

lớn NNT có ý thức rong việc chấp hành pháp luật thuế, bên cạnh đó vẫn còn

có doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để tìm cách nợ

thuế, trốn tránh nghĩa vụ thuế. Ngay từ đầu năm Ban lãnh đạo Chi cục Thuế

đã chỉ đạo sát sao các bộ phận chức năng kiên quyết áp dụng các biện pháp

thu hồi nợ và đạt được kết quả khá tốt

Đơn vị: Triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Nợ đến ngày



Nợ đến ngày



23/12/2016



31/12/2015



Tổng nợ



33.685



1



Nhóm khó thu



2



Tiền thuế nợ đến 90



Trần Thị Ngọc Mai



Số tuyệt đối



Số tương đối



28.484



5.201



18%



13.581



7.207



6.374



88%



4.251



7.960



-3.709



-47%



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



ngày

Tiền thuế nợ trên 90



3



Luận văn tốt nghiệp



15.853



13.317



2.536



19%



ngày



Bảng 2.3 Tình hình nợ thuế đến 23/12/2016

Đơn vị: Triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Nợ đến



Nợ đến



23/12/2016



31/12/2015



Số tuyệt đối



Số tương đối



1



Tổng nợ

Doanh nghiệp trung



33.685

6.544



28.484

5.102



5.201

1.442



18%

28%



2



ương

Doanh nghiệp địa



861



36



825



2292%



3



phương

Doanh nghiệp đầu tư



25



14



11



79%



4



nước ngoài

Doanh nghiệp ngoài



24.888



21.923



2.965



14%



5



quốc doanh

Hộ kinh doanh



1.367



1.409



-42



-3%



Bảng 2.4 Tình hình nợ theo khu vực kinh tế



Tổng nợ đến ngày 23/12/2016 là 33.685 triệu đồng tăng so với năm

2015 là 5.201 triệu đồng (tăng 18%) Như vậy nhóm nợ có khả năng thu hồi

tại thời điểm báo cáo là 20 tỷ 104 triệu đồng so với tổng thu 504 tỷ tương ứng

3,98% thấp hơn yêu cầu của Tổng cục đã đề ra là 5%.

Để quản lý nợ đọng tốt cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến

chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NNT. Thường xuyên nắm bắt tình hình sản

xuất kinh doanh, báo cáo với lãnh đạo để có sự chỉ đạo kịp thời.

Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận, tổ chức liên quan khác.

2.2.2 Thực trạng cơng tác kế tốn thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố

Phủ Lý

Kế toán nghiệp vụ thu thuế tại chi cục thuế Thành phố Phủ Lý được

thực hiện theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và cách thức nộp thuế theo chỉ thị số 24/CTTTg ngày 5/8/2014; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ.

2.2.2.1 Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ kế toán thu thuế GTGT

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ (2015-2017) VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG LẬP BÁO CÁO THU NGÂN SÁCH TẠI CHI CỤC THUẾ TP PHỦ LÝ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x