Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ GTGT VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VỀ DOANH THU KHÔNG TRAO ĐỔI

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ GTGT VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VỀ DOANH THU KHÔNG TRAO ĐỔI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.1.1.2 Bản chất c ủa thuế

Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt động của

mình, nhà nước đã đặt ra chế độ thuế khóa do dân cư đóng góp để hình thành

quỹ tiền tệ của mình. Do đó thuế trở thành khoản thu chủ yếu của nhà nước

được hình thành trong quá trình Nhà nước phân phối lại của cải của xã hội, đó

là tiền đề giúp duy trì quyền lực chính trị và để Nhà nước thực hiện chức năng

nhiệm vụ của mình.

Thuế mang bản chất là mối quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức, cá

nhân trong xã hội và được thực hiện theo ngun tắc hồn trả khơng trực tiếp.

1.1.1.3 Vai trò của thuế

Thuế là nguồn thu của Ngân sách nhà nước

Đây là vai trò rất quan trọng, vì trong nền kinh tế thị trường nguồn thu

phải dựa vào nội bộ nền kinh tế quốc dân, mà để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của

Nhà nước thì đòi hỏi Nhà nước phải có nguồn thu ổn định và thường xuyên.

Trên thực tế, khoản thu Ngân sách có thể được huy động từ nhiều nguồn như

vay, viện trợ, phát hành trái phiếu… tuy nhiên những khoản thu này không

không ổn định và phải trả lãi, còn đối với thu thuế vừa giúp Ngân sách tạo

nguồn thu vừa không mất lãi, trả lại theo hình thức gián tiếp.

Do vậy thuế chiếm phần lớn trong nguồn thu Ngân sách, giúp Nhà

nước đảm bảo thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của mình.

Thuế là cơng cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô

Thuế không chỉ đơn thuần là khoản thu của Nhà nướcmà thông qua

việc thu thuế giúp Nhà nước kiểm tra kiểm soát, quản lý các đối tượng tham

gia vào nền kinh tế, mặt khác, khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh,

hỗ trợ các đối tượng khó khăn, giúp điều tiết cân bằng nền kinh tế.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Ngồi ra việc thu thuế còn giúp Nhà nước kiểm soát, quản lý các hoạt động

kinh doanh trong nền kinh tế.

1.1.1.4, Phân loại thuế

 Theo phương thức huy động : Thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế trực thu: Là thuế đánh trực tiếp trên thu nhập của đối tượng chịu

thuế.

Ví dụ: Thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân

Thuế gián thu là thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế khơng cùng

là một

Ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

 Theo phạm vi: Thuế nội địa và thuế quan

Thuế nội địa: là thuế đánh vào cơng dân, hoạt động, tài sản trong nước.

Có rất nhiều sắc thuế nội địa đánh vào cá nhân (thuế thu nhập, thuế tiêu thụ),

đánh vào công ty (thuế pháp nhân, thuế môn bài,...), đánh vào các hoạt động

(thuế giao dịch tài chính, thuế mua bán nhà đất, thuế thừa kế,...), thuế đánh

vào đồ vật (thuế tài sản, lệ phí phòng cháy chữa cháy, lệ phí đăng ký ơ tơ xe

máy, lệ phí cơng chứng,...).

Thuế quan: là thuế đánh vào hàng hóa di chuyển giữa các quốc gia/lãnh

thổ (nên còn gọi là thuế xuất nhập khẩu).

Một số hàng hóa nhập khẩu sẽ vừa phải chịu thuế nhập khẩu khi đi qua

biên giới, vừa phải chịu thuế nội địa khi được bán lại ở thị trường nội địa.

 Theo tính chất: thuế thông thường và thuế đặc biệt

Thuế thông thường: là thuế nhằm các mục đích chính là thu ngân sách và

điều tiết thu nhập, chứ khơng nhằm mục đích đặc biệt nào khác.

Thuế đặc biệt: là thuế nhằm các mục đích đặc biệt, ví dụ thuế tiêu thụ

đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



hóa này, hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, duy tu hệ

thống thủy lợi địa phương.

1.1.2 Tổng quan về thuế GTGT

1.1.2.1, Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT

Trên thế giới

Cách đây khoảng 50 năm, vào năm 1954, nước Pháp áp dụng thí điểm

một loại thuế mà người Pháp gọi là La taxesur la valeur ajoutée,gọi là

TVA,còn người Mỹ gọi là Valuedaded tax (viết tắt là VAT) gọi tắt là giá trị gia

tăng,tạm dịch ra Tiếng Việt là thuế trị giá tăng thêm hay thuế giá trị gia

tăng,có người còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ ở khâu trước.Chỉ một

năm sau,TAV đã áp dụng chính thức tại Pháp để thay thế thuế sản xuất và một

vài sắc thuế gián thu khác.Ngày nay các quốc gia thuộc khối Liên minh châu

Âu(EU) và một số cường quốc kinh tế phát triển(như Đức,Nhật,Canada) đã

chính thức thực thi thuế TVA tại đất nước mình.Thuế GTGT ngày nay đã

được áp dụng ở trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Tại Việt Nam

Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế

thị trường địmh hướng XHCN,Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những

đường lối đổi mớichính sách kinh tế,đẩy mạnh cơng nghiệp hố-hiện đại hố

đất nước,tiến tới xu hướng tồn cầu hóa.Vì thế thuế doanh thu khơng còn phù

hợp nữa và cần được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp

dụng ở hầu hết các nước phát triển trên thế giới là thuế GTGT.

Ngày 05-07-1993,theo quyết định số 486TC/QĐ/BTC của Bộ tài

chính,thực hiện thí điểm thuế GTGT ở một số doanh nghiệp quốc doanh thuộc

các ngành có q trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



trải qua nhiều cơng đoạn(như sản xuất ximăng,sản xuất sợi,dệt,sản

xuấtđường).

Có tất cả 11 doanh nghiệp đăng kí và thực hiện thí điểm.Tiếp theo,Nhà

nước liên tục thực hiện cải cách thuế bước 1(1990-1996) và cải cải cách thuế

bước 2.

Sau một thời gian tổ chức triển khai thực hiện luật thuế GTGT,tại kỳ họp

Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thơng qua

Dưới sự chỉ đạo của chính phủ, cá ban soạn thảo đã tích cực chuẩn bị các văn

bản hướng dẫn thi hành luật thuế. Đến ngày 31-12-1998 (trước ngày luật thuế

GTGT có hiệu lực thi hành) về cơ bản đã có đủ cá văn bản hướng dẫn thực

hiện luật thuế này. Ngày 1-1-1999 tại Việt Nam,luật thuế GTGT chính thức

được áp dụng trên tồn quốc theo Nghị định số18/1998/NĐ-CP ngày 11-5-98

và thông tư số 89/1998/TT-BTC

1.1.2.2 Khái niệm thuế GTGT

Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 13 tháng 06 năm 2008

của Quốc hội có nói, Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng

hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT là thuế đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, là thuế gián

thu người nộp thuế là người cung cấ dịch vụ hàng hóa, còn người chịu thuế là

người tiêu dùng cuối cùng.

1.1.2.3, Bản chất thuế GTGT

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, là một yếu tố cấu thành nên giá

cả của hàng hóa dịch vụ

Thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho cùng một loại hàng hóa dịch

vụ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng, phạm vi thu thuế rộng, mức thuế ít và



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



thuế suất khá thấp nhưng vẫn cung cấp nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà

nước.

Thuế GTGT chỉ đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ từ đó

tránh được sự trùng lặp trong q trình tính thu thuế.

Thuế GTGT mang tính trung lập, khơng khuyến khích hay hạn chế sản

xuất, và khơng phải là yếu tố tính vào chi phí mà chỉ đơn thuần tính vào giá cả

của hàng hóa dịch vụ, do vậy thuế GTGT tạo mơi trường cạnh tranh cơng

bằng và khuyến khích nền kinh tế phát triển.

Thuế GTGT chỉ áp dụng cho phạm vi lãnh thổ một quốc gia, do vậy

khuyến khích hoạt động xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ cho Ngân sách.

Thuế GTGT được kê khai, và nộp theo từng tháng hoặc từng quý từ đó

cung cấp nguồn thu nhanh cho Ngân sách

Kế toán thuế là rất cần thiết để đảm bảo sự chính xác minh bạch và

chấp hành các quy định, điều luật của Nhà nước.

1.1.2.4, Vai trò của thuế GTGT

Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh

bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống

hóa đơn chứng từ.

Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập

khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm sốt được hệ thống hóa đơn, chứng từ,

khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Qua đó, còn

cung cấp cho cơng tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng.

Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý

thông qua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên

lãnh thổ Việt Nam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu

nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Tóm lại, Luật thuế giá trị gia tăng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh

tế nước ta, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển đất nước.

1.2 Tổng quan về kế toán nghiệp vụ thu thuế GTGT

Xuất phát từ vai trò quan trọng của thuế GTGT đối với nguồn thu Ngân

sách nói riêng và nền kinh tế nói chung, do vậy kế toán nghiệp vụ thu thuế

GTGT là rất cần thiết. Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học cơng

nghệ ngày càng cao thì hình thức tự khai tự nộp càng được đẩy mạnh, tránh

tình trạng quá tải của cơ quan thuế, từ đó Nhà nước cần đẩy mạnh quản lý

thuế.

1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán thuế nội địa

Kế toán nghiệp vụ thuế nội địa là việc tổ chức hệ thống thông tin quản

lý nội bộ của hệ thống Thuế về hoạt động quản lý thu thuế của cơ quan thuế

các cấp theo quy định của Luật thuế, pháp lệnh thuế; phí, lệ phí theo quy định

của pháp luật về phí, lệ phí; tiền phạt theo quy định của Luật xử phạt vi phạm

hành chính và các khoản thu khác ngân sách theo quy định của pháp luật khác

có liên quan.

Kế tốn thuế nội địa có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình hình thực

hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác

thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) của người nộp thuế do

cơ quan thuế quản lý; tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước và các tổ

chức, cá nhân khác có liên quan của cơ quan thuế; tình hình hồn trả khoản

thu của ngân sách nhà nước cho người nộp thuế; kết quả hoạt động nghiệp vụ

quản lý thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện theo quy định của các Luật

Thuế, Pháp lệnh thuế, Luật Quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Kế toán thuế nội địa phải tuân thủ theo 5 nguyên tắc sau:



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Thứ nhất, nguyên tắc nhất quán: Các quy tắc nghiệp vụ, chính sách và

phương pháp kế tốn phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán

năm. Trường hợp có thay đổi quy tắc nghiệp vụ, chính sách và phương pháp

kế tốn trong năm kế tốn thì phải giải trình rõ lý do và sự ảnh hưởng của

thay đổi đó trong phần thuyết minh sổ kế tốn, báo cáo kế toán.

Thứ hai, nguyên tắc thống nhất: Kế toán thuế được thực hiện thống nhất

trong toàn ngành thuế cả về tổ chức cơng tác kế tốn thuế và nghiệp vụ kế

toán thuế.

Thứ ba, nguyên tắc hợp nhất: Hệ thống kế toán thuế được hợp nhất theo

một hệ thống chỉ tiêu báo cáo duy nhất, có khả năng đối chiếu với báo cáo thu

ngân sách nhà nước.

Thứ tư, nguyên tắc xử lý tập trung và tự động hóa cao: Kế tốn thuế

được thực hiện trên cơ sở ứng dụng cơng nghệ thông tin và xử lý tự động với

cơ sở dữ liệu kế toán thuế tập trung tại Tổng cục Thuế và phù hợp với hệ

thống công nghệ thông tin của Bộ Tài chính; có khả năng tích hợp, trao đổi

thông tin với Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (sau đây gọi

là Hệ thống TABMIS) và các hệ thống thơng tin khác có liên quan.

Thứ năm, Tổng cục Thuế thống nhất quản lý hệ thống thơng tin kế tốn thuế,

thực hiện phân quyền sử dụng, bảo mật thơng tin dữ liệu về kế tốn thuế trên

cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

của bộ máy kế toán thuế và các bộ phận liên quan tại cơ quan thuế các cấp.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơng tác kế tốn thuế của cơ quan quản

lý thuế các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc

và yêu cầu của pháp luật kế toán, pháp luật giao dịch điện tử và quy định tại

Thơng tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính về việc

hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế tốn.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.2.2 Tổ chức cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu thuế GTGT

1.2.2.1 Tổ chức vận dụng quy định chung

1.2.2.1.1 u cầu trong tổ chức cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu ở cơ quan thu

Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ quản lý thuế phát sinh vào chứng từ kế toán,

tài khoản, sổ kế toán

Phản ánh kịp thời đúng thời gian quy định

Phản ánh rõ rang, dễ hiểu, chính xác thơng tin

Thơng tin, số liệu kế tốn được phản ánh liên tục, theo trình tự và có hệ

thống.

1.2.2.1.2 Ngun tắc tổ chức cơng tác kế tốn nghiệp vụ thu

Nhất quán: Các phương pháp, quy tắc, chính sách phải được áp dụng

thống nhất trong một kỳ kế toán, trong trường hợp có thay đổi cần trình bày

rõ lý do và thuyết minh trong báo cáo.

Thống nhất: thống nhất cả về tổ chức cơng tác kế tốn lẫn cách thức

hạch tốn

Hợp nhất: Hệ thống thu NSNN được hợp nhất theo một hệ thống chỉ tiêu

báo cáo duy nhất, có khả năng đối chiếu với báo cáo thu NSNN

Xử lý tập trung và tự động hóa cao: Áp dụng ứng dụng cơng thông tin và

xử lý tự động cơ sở dữ liệu thu NSNN tại Tổng Cục Thuế , Tổng Cục Hải

Quan tương ứng với hệ thống phần mềm của Bộ Tài chính và Kho bạc giúp

trao đổi và quản lý thơng tin.

Hệ thống cơ quan thu phân quyền sử dụng, bảo mật thơng tin dữ liệu về

kế tốn thu trên cơ sở phần mềm ứng dụng theo chức năng, nhiệm vụ quyền

hạn của bộ máy kế toán thu NSNN

1.2.2.1.3



Đối tượng kế toán



Tiền mặt : do NNT nộp trực tiếp tại CQT



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



Các khoản phải thu: Phải thu từ NNT do CQT trực tiếp quản lý, của đối

tượng vãng lai, phải thu của tổ chức được ủy nhiệm thu, cơ quan khác..

Phải trả: Phải trả NNT do hoàn thuế, nộp thừa, thu hộ cơ quan khác

Thanh toán với NSNN

Thu về chênh lệch tỷ giá

Các khoản thanh tốn, khấu trừ hồn trả, bù trừ miễn giảm, xóa nợ….



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



1.2.2.1.4 Lựa chọn kỳ kế tốn phù hợp

Các thơng tin mà kế tốn nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thu cung cấp

phục vụ trực tiếp cho quản lý điều hành NSNN, nên kỳ kế toán nghiệp vụ thu

NSNN cần phải lựa chọn cho phù hợp

Các kỳ kế toán ở cơ quan thu bao gồm:

Kỳ kế toán tháng

Kỳ kế toán quý

Kỳ kế toán năm

Kỳ chỉnh lý quyết toán: là khoảng thời gian từ sau 31/12 đến truowvs

thời điểm đóng sổ kế tốn năm.

1.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

1.2.2.2.1 Phân loại chứng từ kế toán nghiệp vụ thu NSNN

a) Theo nội dung của nghiệp vụ quản lý thuế:

Tờ khai thuế: Là hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật thuế,

luật quản lý thuế, và các văn bản hướng dẫn khác.

Quyết định thuế: Quyết định, thông báo thuế, biên bản, kết luận thanh

tra, kiểm tra

Chứng từ thu nộp, hoàn trả của NSNN: Giấy nộp tiền vào NSNN, chứng

từ điều chỉnh thu…

Biên bản kiểm kê: biên bản kiểm kê tài sản, hàng hóa tịch thu của NNT

b) Theo nguồn gốc chứng từ

Chứng từ gốc: Là loại chứng từ dùng để phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ

quản lý thuế được dùng để hạch toán sổ kế toán thuế chi tiết

Chứng từ tổng hợp: Là loại chứng từ ghi sổ do hệ thống kế toán nghiệp

vụ thu NSNN của Tổng Cục Thuế hoặc Tổng Cục Hải quan tạo lập theo

nguyên tắc của kế toán nghiệp vụ thu thuế trên cơ sở tổng hợp thông tin từ

chứng từ gốc.

Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Học viện Tài chính



Luận văn tốt nghiệp



c) Theo cơ quan thu

Chứng từ kế toán thu nội địa

Chứng từ kế toán thu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cơ quan Hải

quan

1.2.2.2.2 Nội dung của chứng từ

Tên và số hiệu chứng từ

Ngày, tháng, năm lập chứng từ

Tên đơn vị, cá nhân lập chứng từ

Tên đơn vị, cá nhân nhận chứng từ

Nội dung nghiệ vụ kinh tế phát sinh

Các chỉ tiêu liên quan đến giá, số lượng, số tiền của nghiệp vụ phát sinh

Họ tên, chữa ký của ngừơi lập chứng từ, người duyệt chứng từ

1.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ kế thuế GTGT bao gồm các bước sau:

 Lập, tiếp nhận, phân loại và xử lý chứng từ kế toán thuế GTGT.

 Kiểm soát chứng từ kế tốn thuế GTGT.

 Ký, phê duyệt.

 Đóng dấu, xác thực điện tử trên các chứng từ kế toán thuế GTGT.

 Bảo quản, sắp xếp, lưu trữ chứng từ kế toán thuế GTGT

Danh mục chứng từ kế toán thuế GTGT theo quyết định số

1544/2014/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 của Bộ Tài chính. Ngồi ra, bộ phận kế

tốn thuế còn phải sử dụng các chứng từ kế toán thuế GTGT được ban hành ở

các văn bản pháp quy khác liên quan đến hoạt động quản lý thuế GTGT.



Trần Thị Ngọc Mai



Lớp: CQ51/23.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ GTGT VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VỀ DOANH THU KHÔNG TRAO ĐỔI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x