Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ HÀ THÀNH.

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ HÀ THÀNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

65



4.1.1. Ưu điểm.

4.1.1.1. Đối với cơng tác kế tốn

a/ Tình hình tổ chức quản lý tại Cơng ty

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức hợp lý, mỗi phòng ban

đảm nhiệm những chức năng khác nhau nhưng lạo có mỗi liên hệ chặt chẽ. Các

phòng ban phối hợp nhịp nhàng trong kinh doanh và tuân thủ theo chỉ đạo của

ban lãnh đạo.

Ban giám đốc luôn theo dõi, giám sát chặt cẽ tình hình hoạt động của

cơng ty, kịp thời giải quyết công việc phát sinh trong công ty. Đồng thời luôn

chăm lo đến đời sống nhân viên, ln động viên, khuyến khích kịp thời, tạo mọi

điều kiện cho nhân viên hồn thành cơng việc và phát huy tiềm năng của mình.

Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết với công việc và nhạy bén với những

chuyển biến của thị trường cũng như những thay đổi của pháp luật nhằm đem lại

hiệu quả làm việc cao nhất. Các phòng ban được phân cơng nhiệm vụ và chức

năng rõ ràng.

Chứng từ, sổ sách được lưu trữ và quản lý tốt ở mỗi phòng ban. Chứng từ

được ghi chép cẩn thận, rõ ràng.

b/ Bộ máy kế toán

Với sự cố gằn nỗ lự của đỗi ngũ cán bô công nhân viên có trình độ chun

mơn cao, nhiệt tình, có trách nhiệm và có kinh nghiệm trong quản lý. Cơng ty dã

dần dần được mở rộng và phát triển lớn mạnh.

Công ty thực hiện theo đúng chuẩn mực ISO 2014, nên nhìn chung bộ

máy kế tốn của cơng ty tổ chức là gần như hồn thiện, rấ ít sai sót.

Bộ phận quản lý, trong đó có bộ máy kế tốn đã khơng ngừng được hồn

thiện, đặc biệt là bộ phận kế tốn xác định kết quả kinh doanh đã cung cấp thông

tin kịp thời, chính xác cho quản lý, phản ánh ghi chép đầy đủ tình hình bán

hàng, chi tiết số lượng giá trị hàng hóa cuấ kho bán ra, hàng đã bán và hàng tồn

cuối kỳ.



66



Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển sổ sách kế toán là hợp

lý, khoa học, đảm bảo nguyên tắc của chế độ sổ sách kế toán hiện hành, phù hợp

với khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ kế tốn và đặc điểm quản lý của cơng

ty. Bên cạnh đó cơng ty luôn chấp hành đúng, đầy đủ các chế độ kế tốn của bộ

tài chính, thực hiện quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp đối với Nhà nước

với cơ quan cấp trên và cơ quan tự quản.

Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty đang ấp dụng là mơ hình kế

tốn tập trung. Đây là mơ hình hồn tồn phù hợp với quy mộ và chức năng hoạt

động của Cơng ty. Cơng tác kế tốn tập trung giúp cho việc kế tốn của Cơng ty

được tập trung, thống nhất, thơng tin kế tốn được kịp thời nhanh chóng.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được trang bị phần mềm kế toán tạo điều

kiện cho việc tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin.

Bên cạnh những ưu điểm của kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh của Công ty cũng được thực hiện đơn giản nhưng vẫn đảm bảo

chính xác kết quả kinh doanh của Cơng ty.

c/ Hình thức ghi sổ kế tốn

Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty là hình thức nhật ký chung. Đây là

hình thức đơn giản, gọn nhẹ, dễ theo dõi, dễ áp dụng.

Dựa trên những đặc điểm kinh doanh của Công ty là công ty thương mại,

có quy mơ nhỏ cũng nhu đặc điểm về quản lý, năng lực trình độ chun mơn của

các cán bộ kế tốn nên việc áp dụng hình thức nhật ký chung là hồn tồn thích

hợp, chứng từu cũng như trình độ ln chuyển chứng từu ln theo đúng chế độ

quy định. Cách ghi chéo sổ sách và phương pháp hạch toán khoa học, hợp lý,

phù hợp với yêu cầu quản lý, việc tổ chức hạch toán khoa học rõ ràng, giảm

được cơng việc ghi sổ kế tốn.

d/ Vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn

Cơng ty đã áp dụng, tuân thủ đúng chế độ Nhà nước ban hành, kế tốn

hạch tốn theo như nội dung tài khoản. Cơng ty còn áp đụng linh hoạt việc vận



67



dụng tài khoản phù hợp để tăng cường độ chi tiết cũng như độ chính xác của

thơng tin giúp cơng tác quản lý thêm thuận lợi.

e/ Chứng từ và luân chuyển chứng từ

Hệ thống chứng từ đã được xây dựng phừ hợp theo đúng mẫu biểu quy

định, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện cho việc kê khai thuế,

nộp thuế thuận lợi. Các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi,.. có chữ ký của Giám

đóc. Sau q trình ln chuyển, các chứng từ này được bảo quản tại phòng kế

tốn theo đúng chế độ hiện hành.

f/ Cơng tác hạch tốn ban đầu

Công ty sử dụng đúng mẫu chứng từ ban đầu theo quy định phù hợp với

nghiệp vụ bán hàng phát sinh, phản ánh đầy đủ nội dung và tính trung thực của

nghiệp vụ phát sinh. Kế toán thực hiện tốt việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp,

đảm bảo tính chính xác cao. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kế

tóa khi cần dùng số liệu để so sánh, đối chiếu.

4.1.1.2. Đối với kinh doanh

- Nguồn vốn hoạt động của công ty ổn định và ln được bổ sung từ hoạt

động kinh doanh của mình và cơng ty ln có kế hoạch sử dụng nguồn vốn này

hiệu quả để đem lại kết quả kinh doanh cao cho chính cơng ty mình.

- Tận dụng nguồn nhân lực tối đa giúp cho hiệu quả kinh doanh ngày càng

phát triển.

- Các điều chỉnh, chỉ đạo từ bộ máy quản trị được tiến hành chính xác, có

tầm nhìn chiến lược mở ra lối đi cho việc kinh doanh của cơng ty.

4.1.2. Nhược điểm.

Nhìn chung, cơng tác kế tốn của Công ty được tổ chức chặt chẽ, hiệu quả

tuân thủ chế độ kế toán. Tuy nhiên, do những nguyên nhân khác quan và chủ

quan mà cơng tác kế tốn vẫn còn một số điểm chưa hồn thiện.

4.1.2.1. Tài khoản sử dụng.

Cơng ty khơng sử dụng tài khoản chi phí bán hàng ( TK 6421) để hạch

toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí bán hàng của



68



Cơng ty. Khi hạch tốn các khoản chi phí bán hàng kế tốn Cơng ty hạch tốn

chung vào tài khoản chi phí quản lý kinh doanh ( TK 642)

4.1.2.2. Luân chuyển chứng từ

Chứng từ kế toán rất quan trọng đến cơng tác quản lý tài chính nói chung

và cơng tác tập hợp chi phí nói riêng, việc lập biểu xuất kho ở công ty chưa kịp

thời, nhanh gọn, luân chuyển chứng từ còn chậm, khơng đảm bảo đúng thời hạn

quy định. Hơn nữa việc tập hợp luân chuyển chứng từ do chưa có quy định cụ

thể về thời gian nộp chứng từ của các bộ phận nên tình trạng nộp chứng từ bị

chaamh chễ trong quá trình đưa đến phòng tài vụ để xử lý dẫn đến kỳ sau mới

xử lý nên tình trạng q tải cơng việc khi chứng từ cùng về một lúc.

4.1.2.3.Trình tự hạch tốn.

Do cơng ty áp dụng cả kế toán máy song song với ghi chép bằng tay mà

kế tốn máy có khá nhiều khác biệt so với trình tự hạch tốn thủ cơng. Điều này

khiến cho việc tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Việc thực hiện

ghi chép như vậy rất phức tạp và dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ghi sổ của kế

toán, làm tăng khối lượng cơng việc của nhân viên kế tốn.

4.1.2.4. Hệ thống báo cáo kế tốn.

Cơng ty có dử dụng hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ, đúng yêu cầu quy

định. Tuy vậy, công ty vẫn chưa sử dụng hệ thống báo cáo quản trị một cách sâu

rộng. Hệ thống báo cáo quản trị sẽ giúp nhà quản trị quản lý chặt chẽ tình hình

kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó nhà quản lý sẽ có những chiến lược và

bước đi đúng trong kinh doanh. Do vậy, việc xây dựng hệ thống váo cáo quản trị

là rất cần thiết trong bất kỳ doanh nghiệp nào, hệ thống báo cáo quản trị sẽ giúp

ban giám đốc, quản lý chặt chẽ được doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp.

4.1.2.5. Về trích lập các khoản dự phòng

Khách hàng của cơng ty là những khách hàng thường xuyên mua hàng

nhiều lần nhưng lại thanh tốn chậm, nợ nhiều dẫn đến tình trạng tồn đọng vốn,

đã thơng báo đến hạn thanh tốn nhiều lần nhưng vẫn chưa thanh tốn.



69



Ví dụ 15: Ngày 27/8/2014 Doanh nghiệp tư nhân A mua 1 lô hàng hóa

gồm gỗ ghép cao su AA 18 ly và gố ghép thông AA 15 ly, trị giá lô hàng là

125.226.000 đồng ( chưa gồm thuế VAT 10%), DN tư nhân A đã thanh tốn bằng

chuyển khoản 25.226.000 đồng, phần còn lại thanh tốn sau. Đã q 1 năm và

thơng báo nhiều lần nhưng khách hàng vẫn chưa thanh tốn.

Ví dụ 16: Ngày 28/4/2013 Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ X mua

14 tủ đựng tài liệu, khung kép cửa gỗ, bảng BHT, tổng giá trị của lô hàng đã bao

gồm thuế là 119.769.760 đồng. Đến ngày 5/5/2013 Công ty TNHH Thương mại

X đã thánh toán được 1 nửa nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán nốt tiền hàng.

Vậy mà cơng ty chưa tiến hành các khoản dự phòng cho số khách hàng khó

đòi ( dự phòng phải thu khó đòi) như vậykhơng lường trước rủi ro trong kinh

doanh. Như vậy đã làm sai nguyên tắc thận trọng của kế tốn. Điều này dễ gay

đột biến chi phí kinh doanh và phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh của kỳ đó.

4.2. Đề xuất giải pháp hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển đa dạng các loại hình kinh

doanh và giữa các doanh nghiệp ln có sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát

triển. Mỗi một doanh nghiệp khơng chỉ muốn mình tồn tại được mà còn mong

muốn cho doanh nghiệp mình có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong sự

phát triển không ngừng của xã hội. Bởi vậy cũng như các doanh nghiệp khác

Công ty Cổ phần Phú Hà Thành muốn duy trì hoạt động của mình thì điều kiện

cần thiết là phải tự đứng vững trên thương trường, đẩy mạnh mối quan hệ, mở

rộng thị trường, nhạy bén trước những biến động của thị trường và luôn cập nhật

những thơng tin để có được những thời cơ tốt nhất.

4.2.1. Tài khoản sử dụng

Hiện tại Công ty không sử dụng tài khoản 6421 – chi phí bán hàng nên

khi ta nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh thì ta khơng biết được chi phí bán

hàng của cơng ty là bao nhiêu nên không đưa ra được những biện pháp cụ thể

nhằm giảm chi phí bán hàng như: tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí



70



quẩn cáo, chi phí tiếp thị sản phẩm,.. dẫn đến hiệu quả kinh doanh của cơng ty

khơng đạt tối đa, mặt khác chi phí sử dụng tài khoản 6421 – chi phí bán hàng,

tách chi phí bán hàng ra khỏi chi phí quản lý kinh doanh thì khi ta nhìn vào báo

cáo kết quả kinh doanh ta thấy ngay được chi phí bán hàng của cơng ty là bao

nhiêu, con số đó là nhiều hay ít, có phù hợp với việc kinh doanh của công ty để

công ty đạt hiệu quả hay không, qua đó lãnh đạo cơng ty đưa ra những biện pháp

cụ thể nhằm giảm chi phí bán hàng hay tăng chi phí bán hàng để kết quả kinh

doanh cuả cơng ty đạt hiệu quả tối đa, ngoài ra theo luật thuế TNDN phần chi

phí được coi lầ hợp lệ: chi phí quản cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chi hội nghị khách

hàng khơng được vượt q 0% tổng só chi phí được trừ. Do đó cơng ty nên sử

dụng tài khoản 6421 để hạch tốn riêng chi phí bán hàng của Cơng ty.

4.2.2.Luân chuyển chứng từ.

Thao tác trong quá trình luân chuyển chứng từ tại cơng ty từ kho lên

phòng tài vụ xử lý chứng từ chậm trễ gây rất nhiều khó khăn, dồn ứ công việc

sang tháng sau làm ảnh hưởng khơng tốt cho cơng tác kế tốn và khiến nhân

viên phải vất vả trong cơng việc. Vì vậy, cơng ty cần có những biện pháp quy

định về định ngày luân chuyển chứng từ trong tháng để có thể tập hợp chứng từ

được thực hiện một cách đầy đủ kịp thời. Chẳng hạn có thể quy định đến ngày

nhất định, các phòng ban, kho,.. phải tập hợp và gửi tồn bộ chứng từ phát sinh

trong tháng về phòng kế tốn để kế tốn xử lý các chứng từ đó một cách cập

nhật nhất.

4.2.3.Trình tự hạch tốn.

Nên ứng dụng cơng nghệ thơng tin hơn nữa trong cơng tác hạch tốn kế

tốn của đơn vị như tạo một cơ sở dữ liệu tập trung tại văn phòng cơng ty, tiến

hành nhập liệu qua mạng internet, hồn thiện hơn nữa phần mềm kế tốn cơng ty

đang sử dụng tích hợp đầy đủ các mẫu báo cáo vào trong phần mềm.

4.2.4 Hệ thống báo cáo kế tốn.



71



Cơng ty có hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ và chi tiết, phản ánh đầy đủ

tình trạng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiêpj, thực hiện đúng đủ các quy

định về báo cáo sổ sách. Tuy vậy, hệ thống báo cáo quản trị tại Công ty vẫn chưa

được sử dụng một cách thường xuyên, liên tục. Công ty nên xây dựng hệ thống

báo cáo quản trị để đánh giá một cách chính xác nhất về tình hình hoạt động

kinh doanh của mình. Bởi lẽ thơng tin kế tốn quản trị có vai trò chủ đạo chi

phối tồn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là cơ sở để đưa ra các

quyết định ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững

của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Do vậy gắn với yêu cầu quản lý

về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để phục vụ cho nhà lãnh

đạo ra những quyết định ngắn hạn và dài hạn, em xin được xây dựng hệ thống

báo cáo quản trị như sau: Báo cáo doanh thu tiêu thụ ( Phụ lục 45)

Báo cáo quản trị sẽ được lập theo yêu cầu của nhà quản trị vào cuối mỗi

tháng, mỗi quý giúp nhà quản trị kiểm sốt được doanh thu thu về mỗi tháng,

q từ đó nhà quản lý sẽ có những quyết định và giải pháp thúc đẩy quá trình

tiêu thụ, tạo doanh thu. Báo cáo doanh thu tiêu thụ trên còn giúp nhà quản lý

quản lý được một số lượng khách trong tháng, quý, năm và doanh thu thu được

trong tháng, quý, năm.

4.2.5. Trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Để đề phòng những tồn thất do những khoản nợ phải thu khó đòi đem lại

và những hạn chế đến mức tối thiểu nhưng đột biến về kết quả kinh doanh trong

kỳ. Phải thu khó đòi là những khoản nợ người nợ có hoặc khơng có khả năng trả

nợ đúng hạn trong năm kế hoạch. Doanh nghiệp phải lập dự phòng khi có những

bằng chứng tin cậy về các khoản phải thu khó đòi.

Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc doanh nghiệp tính trước vào chi phí

của doanh nghiệp một khoản chi, để khi có các khoản nợ khó đòi, khơng đòi

được thì tình hình tài chính của doanh nghiệp khơng bị ảnh hưởng.

Việc lập dự phòng khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trước

khi lập báo cáo kế tốn tài chính. Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi



72



và việc xử lý xóa nợ phải thu khó đòi phải theo chế độ tài chính hiện hành. Căn

cứ vào “Điều 6 phàn II tại thơng tư 228/2009/ TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ

Tài Chính” về trích lập và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Tổng mức dự phòng các khoản phải thu khó đòi khơng quá 20% tổng số

phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm.

Sau khi phải lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi cơng ty

phải tổng hợp tồn bộ khoản dự phòng cho các khoản nợ vào bảng kê chi tiết

làm căn cứ để tính tốn vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản phải thu

khó đòi được theo dõi trên tài khoản 139.

Phương pháp hạch toán: Cuối kỳ kế toán căn cứ vào khoản nợ phải thu

khó đòi, tính tốn xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập. Nếu

dự phòng năm nay lớn hơn dự phòng cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số

chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm.

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có TK 139: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Nếu số dự phòng trích lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó đòi

đã trích lập cuối niên độ trước chưa được sử dụng hết thì số chênh lệch được

hồn nhập, ghi giảm chi phí

Nợ TK 139: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được,

được phép xóa nợ ( theo quy định chế độ tài chính hiện hành). Căn cứ vào quyết

định xóa nợ về khoản nợ phải thu khó đòi kế tốn, ghi:

Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi



73



Có TK 642: Chi phí thuế TNDN

Có TK 131: Phải thu khách hàng.

Có TK 138: Phải thu khác

Đồng thời ghi Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý( Để theo dõi thu nợ khi

khách hàng có điều kiện trả nợ)

Đối với khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ, nếu sau đó thu hồi được,

kế tốn ghi

Nợ TK 111,112

Có TK 711: thu nhập khác.

Đồng thời ghi Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý.

Căn cứ vào ví dụ 13: Đến niên độ kế tốn năm 2015, kế tốn cơng ty cần

trích lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi cho Doanh nghiệp tư nhân A vì đã

quá hạn nợ 1 năm, kế tốn Cơng ty định khoản

Nợ TK 642: 50.000.000 đồng

Có TK 139: 50.000.000 đồng

Căn cứ vào ví dụ 14: Ngày 5/5/2013 Công ty TNHH Thương mại và dịch

vụ X đã thanh tốn 1 nửa tiền hàng cho cơng ty, đến nay vẫn còn nợ 59.884.880

đồng, đã q hạn thanh tốn 2 năm, kế tốn cơng ty nên định khoản:

Cuối năm 2014, kế tốnđịnh khoản:

Nợ TK 642: 17.965.464 đồng

Có TK 139: 17.965.464 đồng

Cuối năm 2015, kế tốn cơng ty định khoản

Nợ TK 642: 20.959.708 đồng

Có TK 20.959.708 đồng



74



KẾT LUẬN

Trong hệ thống các cơng cụ quản lý doanh nghiệp, kế tốn là một trong

những công cụ quản lý hữu hiệu nhất, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có

được những thơng tin chính xác, trung thực và khách quan để kịp thời đưa ra các

phương án kinh doanh hiệu quả nhất. Thực tế hệ thống kế tốn của Việt Nam

vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa hồn tồn phù hợp với thơng lệ, chuẩn mực kế

toán quốc tê và chưa thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Sự bất

cập trong kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã ảnh



75



hưởng không nhỏ đến tình trạng tài chính của các doanh nghiệp, làm giảm hiệu

quả của hệ thống kiểm soát và đánh giá của doanh nghiệp.

Nghiên cứu đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Cơng ty Cổ phần Phú Hà Thành” nhằm giúp Công ty Cổ phần Phú Hà

Thành hồn thiện kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

đâóứng nhu cầu hội nhập kinh tế, nhằm góp phần giúp Cơng ty phát triển bền

vững trên thị trường.

Trong phạm vi nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện một số nội dung sau:

- Chương 1: Em tổng quan về các khóa luận cùng đề tài kế tốn doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh để có thể tìm ra được những ưu nhược

điểm từ đó rút kinh nghiệm trong những sai sót và phát huy những điểm tốt

trong bài khóa luận của mình. Em xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề

tài, phương pháp và đối tượng nghiên cứu, kết cấu của bài để có thể làm bài theo

đúng hướng đề tài khóa luận. Sau khi tổng quan về đề tài nghiên cứu, để có thể

hiểu rõ về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, em thực

hiện Cơ sở lý luận chung về đề tài

- Chương 2: Em thực hiện làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi

phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp với các nội dung

như khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh , chứng từ

kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo sổ sách và phương thức hạch tốn để có thể

hiểu rõ hơn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là gì, trong doanh

nghiệp có những lại doanh thu và chi phí nào và được thực hiện ra sao. Mục tiêu

của khóa luận là tìm hiểu về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Phú Hà Thành. Vì vậy, sau khi tìm hiểu về các doanh

nghiệp nói chung em tiến hành tìm hiểu về Cơng ty Cổ phần Phú Hà Thành.

- Chương 3: Qua nhưng gì đã khảo sát và thực tập tại Công ty Cổ phần Phú

Hà Thành. Trong khóa luận em đưa ra được lịch sử hình thành và phát triển tại

Cơng ty, bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh, bộ máy kế tốn và tổ

chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty để có thể hiểu khái qt về Cơng ty. Để tìm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ HÀ THÀNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x