Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bản cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán –

Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bản cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán –

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



3.1.6.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế tốn

Căn cứ vào đặc điểm và trình độ của các nhân viên kế tốn trong cơng ty

mà Cơng ty Cổ phần Phú Hà Thành đã lựa chọn và áp dụng hình thức kế tốn

nhật ký chung. Với hình thức này phù hợp với quy mô kinh doanh của Công ty

và phù hợp với trình độ và khả năng của nhân viên kế tốn. Việc kiểm tra số liệu

của Cơng ty được tiến hành đồng đều ở tất cả các khâu và tất cả các phần hành

kế toán, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời theo yêu cầu của quản lý Công ty.

Hệ thống sổ gồm:

Sổ cái: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo

tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho

doanh nghiệp

Nhật ký chung: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời

gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để

phụ vụ việc kiểm tra đối chiếu với sổ sách báo cáo liên quan. Hàng ngày căn cứ

vào chứng từ gốc kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật

ký chung và nhật ký đặc biệt

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ( đã kiểm tra), kế toán phàn hành ghi

vào các bảng kê, bảng phân bố có liên quan, riêng các chứng từ có liên quan đến

tiền mặt còn phải ghi vào sổ quỹ: liên quan đến sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì ghi

trực tiếp vào sổ, thẻ kế toán chi tiết căn cứ vào bảng kê lấy số liệu vào sổ Nhật

ký chung có lien quan. Đồng thời, cộng vào bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi

vào Nhật ký chung lien quan, cuối tháng, cộng vào các bảng kê, sổ chi tiết lấy số

liệu ghi vào Nhật ký chung có lien quan sau đó, cộng các Nhật ký chung, kiểm

tra đối chiếu số liệu Nhật ký chung có liên quan rồi lấy số liệu từ nhật ký chung

từ các Sổ cái. Định kỳ lập báo cáo kế toán.

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch tốn kế tốn theo hình thức nhật ký chung ( Phụ lục

14)



49



3.1.6.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế tốn

Cơng ty Cổ phần Phú Hà Thành hoạt động theo mơ hình vừa và nhỏ, khơng

có nhiều nghiệp vụ phát sinh nên tiến hành lập báo cáo tài chính theo quý ( 3

tháng 1 lần), đến cuối năm Cơng ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hệ

thống báo cáo bao gồm các biểu:

Bảng cân đối tài khoản theo MS F01 - DN

Bảng cân đối kế toán theo MS B01 - DN

Báo cáo kết quả kinh doanh theo MS B02 - DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo MS B03 - DN

Thuyết minh báo cáo tài chính theo MS B09 - DN

Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN theo MS 03 - TNDN

Sau khi lập báo cáo tài chính Cơng ty tiến hành gửi báo cáo tới Chi cục

thuế quận Ba Đình, Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội và Cục thống kê thành

phố Hà Nội.

Báo cáo tài chính của Cơng ty CP Phú Hà Thành do kế toán trưởng lập và

nộp cho các cơ quan chức năng và ban quản trị. Với báo cáo quản trị theo yêu

cầu của ban quản trị được kế tốn viên phần hành đó lập và được kế tốn trưởng

kiểm tra lại.

3.1.6.6. Tình hình hoạt động kinh doanh và những kết quả đạt được

của Công ty trong 2 năm gần đây.

a/ Kết quả kinh doanh

Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty CP

Phú Hà Thành ( Phụ lục 15)

Nhận xét: Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế năm 2015 so với năm 2014 tăng 28.717.908 tương ứng với mức tăng

16.727% điều này chủ yếu là do

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng

1.487.113.242 đồng tương ứng với mức tăng 23.327 % điều này chứng tỏ trong

năm 2015 công ty đã tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn năm 2014, cơng ty kinh



50



doanh tốt, có những chính sách tốt cho khách hàng, chất lượng sản phẩm được

cải thiện, làm cho tổng lợi nhuận kế toán năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 1

lượng tương ứng.

Doanh thu hoạt động tài chính tăng 649.008 đồng tương ứng với mức tăng

8.79% làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 so với năm 2014

tăng lên 1 lượng tương ứng.

Thu nhập khác năm 2015 so với năm 2014 tăng 96.096 đồng tương ứng

với mức tăng 0.127% làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 so

với năm 2014 tăng lên 1 lượng tương ứng.

Bên cạnh các nhân tố góp phần làm tăng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

cũng tồn tại 1 số nhân tố làm giảm tổng lợi nhuận kế tốn của cơng ty trong năm

2015 so với năm 2014.

Trong đó chủ yếu là do giá vốn hàng bán năm 2015 so với năm 2014 tăng

1.180.353.446 đồng tương ứng với mức tăng 18.797%, làm cho tổng lợi nhuận

kế toán trước thuế năm 2015 so với năm 2014 giảm một lượng tương ứng, điều

này chứng tỏ trong năm 2015 doanh nghiệp đã tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn

năm 2014.

Chi phí tài chính năm 2015 so với năm 2014 tăng 649.008 đồng tương

ứng với mức tăng 8.789% làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015

so với năm 2014 giảm một lượng tương ứng. Điều này có thể là do để có thể

phát triển và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh công ty đã vay ngân hàng

nhiều để đầu tư vào tài sản cố định, cơ sở hạ tầng,… nên sinh ra nhiều các khoản

chi phí và lãi phải trả cho ngân hàng.

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 so với năm 2014 tăng 2.52.579

đồng tương ứng với mức tăng 4.15% làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

năm 2015 so với năm 2014 giảm một lượng tương ứng.

Chi phí khác năm 2015 so với năm 2014 tăng 6.873.680 đồng tương ứng

với mức tăng 28.736% làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 so

với năm 2014 giảm một lượng tương ứng



51



b/ Tình hình tài chính và lao động





Tài chính



Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về tình hình tài sản và nguồn vốn trong các năm

gần đây ( Phụ lục 16)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

qua các năm ngày càng tăng cao

Tài sản ngắn hạn năm 2015 tăng 389.547.365 đồng tương ứng với mức

tăng 4,45% so với năm 2014 và tăng 1.826.136.921 đồng tương ứng với mức

tăng 24,96% điều này cho thấy công ty đang hoạt động kinh doanh rất tốt và

phát triển. Tuy nhiên trong tài sản ngắn hạn các khoản phải thu khách hàng và

hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn, điều này chứng tỏ công ty đang bị chiếm

dụng vốn và vốn ứ đọng tại kho của Công ty khá nhiều, do vậy công ty cần đưa

ra các chính sách và biện pháp với khách hàng để hạn chế tính trạng trên và

cơng ty cũng nên đưa ra các biện pháp khắc phục mới cho hàng tồn kho để có

thể tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tránh tình trạng ứ đọng vốn tại doanh

nghiệp, như vậy có thể tăng kết quả kinh doanh của công ty tốt hơn.

Tài sản dài hạn năm 2015 tăng 238.340.243 đồng tương ứng với mức tăng

13,624% so với năm 2014 và tăng 606.859.943 đông, tương ứng với mức tăng

46,77%. Điều này chứng tỏ công ty đang đầu tư vào hoạt động kinh doanh để

thúc đẩy quá trình kinh doanh được tốt. Có thể thấy rõ đến hiện nay cơng ty đã

có 3 cơ sở kinh doanh với trang thiết bị tốt, 1 oto con, 1 oto 10 tấn để có thể

thuận tiện giao hàng cho khách và 1 xe nâng,…

Nợ phải trả năm 2015 so với năm 2014 tăng 594.913.282 đồng tương ứng

với mức tăng 9,456% và tăng 2.390.231.298 đồng tương ứng với mức tăng

53,159% điều này cho thấy công ty đang chiếm dụng rất nhiều vốn của công ty

khác. Tuy nhiên chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài

chính của Cơng ty là thấp

Nguồn vốn năm 2015 tăng 22.974.326,4 đồng tương ứng với mức tăng

0,556% so với năm 2014 và tăng 42.765.564,4 đồng tương ứng với mức tăng



52



1,039% điều này cho thấy công ty đang hoạt động kinh doanh khá tốt tuy nhiên

mức tăng vẫn chưa cao nên công ty cần tìm biện pháp để khắc phục giúp thúc

đẩy tình hình kinh doanh của công ty.

 Lao động

Công ty Cổ phần Phú Hà Thành là công ty vừa và nhỏ nên hiện nay cơng

ty có 25 cơng nhân viên trong đó có 9 cơng nhân viên quản lý và đều có trình độ

đại học. Điều này cho thấy quy mơ hoạt động của Cơng ty đang có xu hướng

phát triển nên cần nhiều nhân lực.

Với số lượng công nhân đông đảo giúp Cơng ty nhanh chóng hồn thành

các đơn đặt hàng, bàn giao sản phẩm và hàng hóa đúng thời hạn cho khách hàng.

Qua đó ta thấy Cơng ty đã giải quyết cơng ăn việc làm thường xun cho

lao động, góp phần làm giảm bớt tệ nạn cho xã hội, sản xuất kinh doanh cho

Công ty ngày càng mở rộng và phát triển.

3.2.



Thực trạng kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh



doanh tại Công ty Cổ phần Phú Hà Thành.

3.2.1. Kế toán doanh thu.

3.2.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

a/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng

b/ Chứng từ kế tốn

- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho, phiếu thu

- Giấy báo có.

c/ Sổ sách sử dụng

Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 511

d/ Phương pháp hạch toán.

Hằng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc ( Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất

kho, phiếu thu, giấy báo có) kế tốn ghi số liệu vào sổ nhật ký chung. Sau đó



53



căn cứ vào những số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản

5111, 111, 112, 131,… Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ chi tiết

tài khoản 5111, 111, 112, 131,… Cuối kỳ, kế toán tổng hợp các số liệu từ sổ cái

để lập bảng cân đối số phát sinh, từ sổ chi tiết tài khoản kế toán lập bảng tổng

hợp chi tiết. Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, kế tốn tiến hành đối chiếu,

khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết. Từ bảng cân đối số phát

sinh, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ ( Phụ lục 17)

e/ Hạch tốn chi tiết

Ví dụ 1:Căn cứ vào phiếu xuất kho ( Phụ lục 18) và hóa đơn giá trị gia

tăng đầu ra ( Phụ lục 19) kế toán Công ty định khoản:

 Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131- Daystar: 192.404.960 đồng

Có TK 3331: 17.491.360 đồng

Có TK 511: 174.913.600 đồng

Ví dụ 2: Căn cứ vào phiếu xuất kho ( Phụ lục 20) Hóa đơn giá trị gia tăng

đầu ra ( Phụ lục 21),Phiếu thu ( Phụ lục 22) kế tốn cơng ty định khoản

Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111: 2.750.000 đồng

Có TK 3331: 250.000 đồng

Có TK 511: 2500.000 đồng.

f/ Hạch toán tổng hợp.

Căn cứ vào chứng từ kế toán đã ghi nhận và định khoản, kế toán tiến hành

ghi chép vào sổ nhật ký chung (Phụ lục 23)

Sau khi ghi chép vào sổ nhật ký chung, kế toán tiếp tục dựa vào số liệu tại

sổ Nhật ký chung để lên sổ cái tài khoản 511 ( Phụ lục 24)

3.2.1.2. Kế tốn doanh thu tài chính.

a/ Tài khoản sử dụng



54



Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

b/ Chứng từ kế tốn

Giấy báo có

c/ Sổ sách sử dụng

Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 515

d/ Phương pháp hạch toán.

Hàng ngày, dụa trên các chứng từ kế toán ( giấy báo có, sao kê tài

khoản,..) kế tốn tiến hành ghi sổ nhật ký chung và sổ cái TK 515.

Cuối quý, sau khi kiểm tra số liệu trên sổ cái, kế toán lập bảng cân đối số

phát sinh.

Cuối năm, sau khi kiểm tra số liệu khớp đúng kế toán tiến hành lập bảng

cân đối số phát sinh.

Sơ đồ 3.5: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu hoạt động tài chính

( Phụ lục 25)

e/ Hạch tốn chi tiết

Ví dụ 3: Ngày 31/05/2015 nhận được giấy báo có của Ngân hàng BIDV

về lãi tiền gửi ngân hàng cuối tháng 05/ 2015 là 58.500 đồng

Căn cứ vào giấy báo có ( Phụ lục 26) kế tốn cơng ty định khoản:

Nợ TK 112: 58.500 đồng

Có TK 515: 58.500 đồng

Ví dụ 4: Ngày 17/06/2015 nhận được giấy báo có của Ngân hàng đầu tư

và Phát triển BIDV thông báo Công ty Tân Trinh chiết khấu thanh tốn cho

Cơng ty theo hóa đơn 0084934 số tiền là 11.000.000 đồng

Căn cứ vào phiếu báo có ( Phụ lục 27) kế tốn Cơng ty định khoản:

Nợ TK 112: 11.000.000 đồng

Có TK 515: 11.000.000 đồng

f/ Hạch tốn tổng hợp:



55



Sau khi thu thập đầy đủ chứng từ và hoàn thành kiểm tra, kế toán tiến

hành định khoản, kế toán viên tiếp tục ghi sổ nhật ký chung ( Phụ lục 28)

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái tài khoản 515

( Phụ lục 29)

3.2.1.3. Kế toán thu nhập khác.

a/ Tài khoản sử dụng

TK 711: Thu nhập khác

b/ Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản đánh giá lại

- Giấy báo có, phiếu thu

c/ Sổ sách sử dụng

Sổ nhật ký chung

d/ Phương pháp hạch toán

Hằng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc ( Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất

kho, phiếu thu, giấy báo có) kế tốn ghi số liệu vào sổ nhật ký chung. Sau đó

căn cứ vào những số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản

711. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp các số liệu từ sổ cái để lập bảng cân đối số phát

sinh. Từ bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử

dụng để lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 3.6: Quy trình ln chuyển chứng từ thu nhập khác ( Phụ lục 30)

e/ Hạch tốn chi tiết

Ví dụ 5: Căn cứ vào phiếu thu ngày 19/8/2015, Cơng ty nhận tiền thanh

tốn phế liệu thu hồi trong q trình bán hàng hóa 500.000 đồng, kế tốn Cơng

ty định khoản:

Nợ TK 111: 500.000 đồng

Có TK 711: 500.000 đồng



56



f/ Hạch toán tổng hơp

Sau khi thu thập đầy đủ chứng từ và hoàn thành kiểm tra, kế toán tiến

hành định khoản, kế toán viên tiếp tục ghi sổ nhật ký chung.

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái tài khoản 711

3.2.2. Chi phí.

3.2.2.1. Kế tốn giá vốn hàng bán .

a/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

b/ Chứng từ kế tốn

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

c/ Sổ sách sử dụng

Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 632

d/ Phương pháp hạch toán.

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ( hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho,..)

kế tốn viên sẽ kiểm tra tinh đúng đắn và hợp lý của chứng từ rồi căn cứ vào số

liệu trên chứng từ đó đề ghi sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 632.

Cuối quý, kế toán lập bảng tổng hợp giá vốn hàng bán và tiến ành lập

bảng cân đối số phát sinh sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và bảng

tổng hợp giá vốn hàng bán.

Cuối năm, tiến hành kiểm tra khớp đúng số liệ giữa sổ cái TK 632 và

bảng cân đối số phát sinh rồi trên cơ sở đó lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 3.7: Quy trình ln chuyển chứng từ giá vốn hàng bán ( Phụ lục 31)

e/ Phương pháp tính giá vốn

Phương pháp thực tế đích danh

f/ Hạch tốn chi tiết

Ví dụ 6: Lấy số liệu từ ví dụ 1

Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng ( Phụ lục 19) và phiếu xuất kho ( Phụ

lục 18), kế tốn phản ánh giá vốn:



57



Nợ TK 632: 151.745.600đồng

Có TK 156 : 151.745.600đồng

( CT TK 156- Bục giảng: 42.000.000 đồng)

TK 156- Bộ sofa: 14.000.000 đồng

TK 156- Tủ gỗ: 6.400.000 đồng

TK 156- Bàn BHT 1400x1600: 24.840.000 đồng

TK 156- Khung kép cửa sổ: 4.305.600 đồng

TK 156- Tủ tài liệu: 60.200.000 đồng

Ví dụ 7: Lấy số liệu từ ví dụ 2

Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng ( Phụ lục 21) và phiếu xuất kho ( Phụ

lục 20), kế toán phản ánh giá vốn

Kế toán phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: 2.250.000 đồng

Có TK 156 – ghế tựa đỏ + đen: 2.250.000 đồng

g/ Hạch toán tổng hợp.

Sau khi thu thập đầy đủ chứng từ và hồn thành kiểm tra, kế tốn tiến

hành định khoản, kế toán viên tiếp tục ghi sổ nhật ký chung ( Phụ lục 23)

Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cải tài khoản 632

( Phụ lục 32).

3.2.2.2. Kế tốn chi phí tài chính.

a/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính

b/ Chứng từ kế tốn

Ủy nhiệm chi

c/ Sổ sách sử dụng

Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 635



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài khoản trong bản cân đối kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán –

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×