Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cách tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp:

Cách tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



+ Thuế suất 22% áp dụng cho các Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp

dụng mức thuế suất 20%

- Từ ngày 1/1/2016 trở đi: Tất cả các Doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế

suất 20% và 22% đều áp dụng mức thuế suất 20%

2.3.6.1. Chứng từ kế toán

- Tờ khai thuế TNDN tạm nộp

- Biên lai nộp thuế

- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chứng từ liên quan khác.

2.3.6.2. Tài khoản kế tốn

Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

phát sinh trong năm;

- Thuế TNDN hiện hành của các

năm trước phải nộp bổ sung do phát

hiện sai sót không trọng yếu của các

năm trước được ghi tăng chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành của

năm hiện tại;

- Chi phí thuế TNDN hỗn lại phát

sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế

TN hoãn lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN

hỗn lại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN

hiện hành vào TK 911 để xácđịnh kết

quả kinh doanh.



2.3.6.3. Sổ sách, báo cáo kế toán

Sổ chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp



- Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện

hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn

số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã

ghi nhận trong năm;

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi

giảm do phát hiện sai sót khơng trọng

yếu của các năm trước được ghi giảm chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn

lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập

hoãn lại

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hỗn

lại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện

hành vào TK 911 để xácđịnh kết quả

kinh doanh.



36



2.3.6.4. Hạch toán kế toán

a/ Xác định số thuế TNDN tạm phải nộp

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334: Thuế TNDN

b/ Cuối kỳ kế tốn năm, kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong

năm để xác định lợi nhuận sau thuế

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

Sơ đồ 2.9: . Kế toán tổng hợp tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp ( Phụ lục 09)

2.4. Xác định kết quả kinh doanh

2.4.1. Chứng từ kế toán

- Phiếu kết chuyển

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.4.2. Tài khoản kế toán

Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng

hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã

bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi

phí khác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi



- Doanh thu thuần về số sản phẩm,

hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch

vụ đã bán trong kỳ;

- Doanh thu hoạt động tài chính,

các khoản thu nhập khác và khoản ghi

giảm chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp;

- Kết chuyển lỗ.



2.4.3. Sổ sách, báo cáo kế toán

Sổ chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp

2.4.4. Hạch toán kế toán

a/ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



37



Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

b/ Kết chuyển doanh thu tài chính

Nợ TK 515: Doanh thu tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

c/ Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

d/ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí giá vốn

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

e/ Kết chuyển chi phí kinh doanh

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 6421: Chi phí bán hàng

Có TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

f/ Kết chuyển chi phí tài chính

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

g/ Kết chuyển chi phí khác

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí khác

h/ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN

i/ Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN trong kỳ

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

k/ Kết chuyển số lố phát sinh trong kỳ

Nợ TK 421: Lợi nhuận phát sinh trong kỳ



38



Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.10: Kế toán tổng hợp tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

( Phụ lục 10)



39



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÚ HÀ THÀNH.

3.1.



Khái quát về công ty Cổ phần Phú Hà Thành.



3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần Phú Hà

Thành.

3.1.1.1. Lịch sử hình thành của Cơng ty Cổ phần Phú Hà Thành.

Từ ngày 05 tháng 05 năm 2006 Công ty cổ phần Phú Hà Thành được thành

lập với tiền thân là Công ty cổ phần Thương mại chế biến lâm sản và trang trí

nội ngoại thất Phú Hà Thành.

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103011982 do phòng Đăng ký kinh

doanh - Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/05/2006.

Có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ kinh doanh độc lập, được mở tài

khoản Ngân hàng, có con dấu riêng theo Quyết định của Nhà nước.

Cơng ty có trụ sở chính và văn phòng giao dịch tại 1106 – Đê La Thành Phường Ngọc Khánh - Quận Ba Đình – Hà Nội vớimã số thuế là 0101933281

Để có thể thực hiện giao dịch một cách thuận lợi với khách hàng và nhà

cung cấp, Công ty Cổ phần Phú Hà Thành mở tài khoản tại Ngân hàng BIDV

chi nhánh Cầu giấy là 21510000344253

Địa chỉ email của Công ty là Congtycophanphuhathanh@gmail.com và

số điện thoại để giao dịch và liên hệ khi cần thiết là 04.3.7750994

3.1.1.2. Q trình phát triển của Cơng ty Cổ phần Phú Hà Thành.

Ban đầu công ty chỉ là doanh nghiệp nhỏ chuyên bán buôn bán lẻ các đồ

nội thất, đội ngũ cơng nhân còn ít với 3 lao động, quy mô kinh doanh nhỏ với 1

cửa hàng tại 1106 – Đê La Thành- Ngọc – Ba Đình – Hà Nội. Do nền kinh tế thị

trường ngày càng phát triển, nên để phù hợp với thị trường:

Năm 2015 Doanh nghiệp đã quyết định chuyển đổi cơ cấu sản xuất kinh

doanh, mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, đào tạo nâng cao tay nghề nhân



40



viên và mở thêm chi nhánh thứ 2 tại 997 – Đê La Thành – Phường Ngọc Khánh

– Quận Ba Đình – Hà Nội với 2 nhân viên.

Năm 2014 Doanh nghiệp đã thành lập thêm chi nhánh thứ 2 tại Thị trấn

Phùng – Đan phượng – Hà Nội với 3 cơng nhân viên.

Tính đến nay cơng ty đã có 25 cơng nhân viên, trong đó cán bộ quản lý là

9 người với trình độ Đại học. Cơng ty đã tổ chức sắp xếp lại tồn bộ bộ máy tổ

chức và sản xuất kinh doanh theo đà phát triển, phù hợp Công ty với công cuộc

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Đến nay Cơng ty có vốn điều lệ là 4.000.000.000 ( bốn tỷ đồng chẵn).

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là bán bn đồ dùng khác cho

gia đình; bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ bàn ghế; sản xuất giường tủ bàn

ghế và hoạt động thiết kế chuyên dụng.

Với những ngành nghề kinh doanh đó Cơng ty còn phải thực hiện đầy đủ

các nhiệm vụ, định hướng cho việc phát triển lâu dài một cách vững chắc. Đẩy

mạnh tổ chức bán hàng, liên doanh liên kết với các loại hình tổ chức kinh tế để

sản xuất kinh doanh nhằm có điều kiện chủ động trong việc ký kết và thực hiện

hợp đồng.

Ứng dụng kịp thời các tiến bộ về quản lý, về khoa học và quản lý sản xuất kinh

doanh, tổ chức đào tạo và không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân viên.

Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả vốn và vật tư máy móc

thiết bị, lực lượng lao động của cơng ty.

Tuân thủ chặt chẽ các chế độ chính sách của Nhà nước, thực hiện đầy đủ

chính sách với người lao động, chăm lo đời sống của Cán bộ công nhân viên.

Hồn thiện nhiệm vụ đối với nhà nước, tìm kiếm thị trường tiêu thụ và

giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh

doanh với Sở kế hoạch và đầu tư của thành phố Hà Nội.

Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư, tuân thủ theo quy

định của pháp luật và kế toán thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cách tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×