Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



Chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.

2.1.1.3. Xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của

các hoạt động trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định ( tháng, quý,

năm) được thực hiện bằng tiền lãi lỗ, bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

2.1.2. Vai trò của kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong

những phần hành quan trọng của doanh nghiệp. Trên thực tế quản lý doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực

trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra các quyết định

ngắn hạn cũng như dài hạn của Công ty. Thông qua các thơng tin kinh tế về

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các đối

tượng sử dụng thơng tin sẽ đánh giá được trình độ, tổ chức kinh doanh, hiệu quả

kinh doanh, khả năng cạnh trang, chiếm lĩnh thị trường, tiềm năng phát triển của

Doanh nghiệp. Thường xuyên tổ chức đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, sự biến

động của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã ghi nhận ở doanh

nghiệp sẽ góp phần tằn cường quản lý tài sản, tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá

thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. Với tầm quan trọng của công tác kế

tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, bộ máy kế toán cần

được doanh nghiệp tổ chức một cách hợp lý, trang thiết bị và ứng dụng công

nghệ quản lý, tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại.

2.1.3. Yêu cầu của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh.

Để thơng tin kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là

công cụ tốt trong điều hành và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

và phục vụ cho các nhu cầu khác của đối tượng khác ngồi doanh nghiệp thì



18



quản lý cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải

đáp ứng yêu cầu sau:

Phải xác định đúng đắn, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thơng tin chính xác, đầy chính

xác cho các nhà quản trị. Việc xác định kịp thời, đúng đắn, chính xác các khoản

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ quyết định sự sống còn của

doanh nghiệp.

Phải quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng

hoạt động, từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp. Việc theo dõi chính xác

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ xác định được những hoạt

động kinh doanh đem lại hiệu quả thấp cũng như những hoạt động kinh doanh

đem lại lợi nhuận cao. Để từ đó có những phương án thúc đẩy những hoạt động

kinh doanh đem lại hiệu quả cao, khắc phục hoặc thay đổi phương án kinh

doanh đem lại hiệu quả thấp.

Cung cấp thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp trên cơ sở đó các nhà quản trị ra quyết định phù hợp

với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Tổ chức phân tích thơng tin phục vụ cho u cầu lập kế hoạch doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh và phục vụ cho việc ra quyết định của

các nhà quản trị doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch nhằm xây dựng mục tiêu đạt

được trong tương lai và phương án để thực hiện kế hoạch đó.

Có thể nói, kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

trong các doanh nghiệp giữ vai trò then chốt trong việc tạo dựng hệ thống thông

tin kinh tế tài chính cung cấp cho quản lý. Chất lượng thơng tin của kế tốn

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được coi là một trong những

tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi

cho các quyết định kinh doanh.



19



2.2.



Kế toán doanh thu.



2.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

Doanh thu bán hàng

=

và cung cấp dịch vụ



Số lượng sản phẩm, hàng

x

hóa tiêu thụ trong kỳ



Đơn giá



2.2.1.1. Chứng từ kế tốn.

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ

- Hợp đồng kinh tế, các giấy tờ có liên quan khác

2.2.1.2. Tài khoản kế toán

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 511

- Số thuế tiêu thụđạc biệt hoặc

thuế xuất khẩu phải nộp.

- Thuế GTGT ph nộp theo

phương pháp trực tiếp.

2.2.1.3. Báo cáo, sổ sách kế toá

- Trị giá hàng bán bị trả lại và

chi tiết,

sổ cái,

tổng hợp

các Sổ

khoản

giảm

giá sổhàng

bán,

CKTM.

- Kết chuyển DTT sang TK

9112.2.1.4.Hạch toán kế tốn



- Doanh thu bán hàng hóa, thành

phẩm thực tế phát sinh trong kỳ.



20



a/ Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu

trừ, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

b/ Đối với hàng hố, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

c/ Khi bán hàng hố theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,

hàng hố, tính thuế theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

d/ Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,

hàng hố, tính thuế theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

e/ Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa

hồng:

- Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:

+ Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được.

- Đối với hàng hố, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu

trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp



21



+ Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

+ Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng,

ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

f/ Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu

g/ Cuối kỳ, kế tốn tính tốn, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

h/ Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh

nghiệp:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

i/ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản

giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh

thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5213 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 5212 - Giảm giá hàng bán

Có TK 5211 - Chiết khấu thương mại.



22



k/ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ ( Phụ lục 01)

2.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu: gồm có Chiết khấu thương mại là khoản

DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm

giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy

cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng

bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

2.2.2.1. Chứng từ kế toán.

- Chiết khấu thương mại: Hợp đồng chiết khấu, bảng tính chiết khấu, hóa

đơn giá trị gia tăng, hóa đơn chiết khấu

- Giảm giá hàng bán: Hóa đơn, biên bản giảm giá

- Hàng bán bị trả lại: Biên bản hàng bán trả lại, Hóa đơn hàng bán trả lại

2.2.2.2. Tài khoản kế toán.

Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại.

+ Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại.

+ Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

Tài khoản 521

- Khoản giảm trừ doanh thu đã

giảm cho khách hàng



2.2.2.3. Báo cáo, sổ sách kế toán

Sổ chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp



- Cuối kỳ, kế tốn kết chuyển tồn

bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang

TK 511



23



2.2.2.4. Hạch toán kế toán.

a/ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521 - Giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT được khấu trừ (33311) (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 131,. . .

b/ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu đã chấp thuận cho

người mua phát sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 2.2: Kế toán tổng hợp tài khoản 521 – các khoản giảm trừ doanh thu

( Phụ lục 02)

2.2.3. Doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt

động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu

lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua

bán chứng khoán thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia…

2.2.3.1. Chứng từ kế tốn.

- Giấy báo có, phiếu thu

- Bảng tính tiền lãi

2.2.3.2. Tài khoản kế tốn.

Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515

- Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp (nếu

có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang Tài

khoản 911 - “Xác định kết quả

kinh doanh”.



- Doanh thu hoạt động tài

chính phát sinh trong kỳ



24



2.2.3.3. Sổ sách, báo cáo kế toán

Sổ chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp

2.2.3.4. Hạch toán kế toán

a/ Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ

hoạt động góp vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,. . .

Nợ TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 - Đầu tư vào cơng ty liên kế

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

b/ Định kỳ, tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thơng

báo về cổ tức, lợi nhuận được hưởng:

- Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,. . .

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

- Trường hợp dùng cổ tức và lợi nhuận được chia để bổ sung vốn góp, ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

c/ Kế tốn bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh) nếu có lãi, ghi:

Nợ các TK 111 , 112 (Tổng giá thanh toán - Tỷ giá thực tế bán)

Có các TK 111 , 112 (Theo tỷ giá trên sổ kế tốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

d/ Theo định kỳ tính lãi, tính tốn xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ

theo khế ước vay, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.



25



e/ Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

f/ Số tiền chiết khấu thanh tốn:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

g/ Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản

cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

h/ Cuối kỳ kế tốn, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp

trực tiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi:

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

Sơ đồ 2.3: Kế toán tổng hợp TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

( Phụ lục 03)

2.2.4. Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh

nghiệp. Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt

động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp.

2.2.4.1. Chứng từ kế tốn

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Biên bản vi phạm hợp đồng kinh tế

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ đi đầu tư

- Quyết định của chi cục/ cục thuế, hải quan, các chứng từ khác.

2.2.4.2. Tài khoản kế toán.

Tài khoản 711: Thu nhập khác.



26



Tài khoản 711

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu

có) tính theo phương pháp trực

tiếp đối với các khoản thu nhập

khác ở doanh nghiệp nộp thuế

GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển

các khoản thu nhập khác phát

sinh trong kỳ sang Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”.



- Các khoản thu nhập khác

phát sinh trong kỳ.



2.2.4.3. Sổ sách, báo cáo kế toán.

Sổ chi tiết, sổ cái, sổ tổng hợp.

2.2.4.4. Hạch toán kế toán.

a/ Thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ ghi:

- Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

Nợ TK 111,112, 131: Tổng thanh tốn

Có TK 711: Thu nhập khác

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

- Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp.

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng thanh tốn.

Có TK 711: Thu nhập khác.

b/ Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa bỏ và

tính vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711: Thu nhập khác.

c/ Cuối kỳ kế tốn, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo pp trực

tiếp của số thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 711: Thu nhập khác.

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp



27



d/ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK

911

Nợ TK 711: Thu nhập khác.

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp TK 711 – Thu nhập khác ( Phụ lục 04)

2.3.



Kế tốn chi phí.



2.3.1. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra thành phẩm. Đối với cơng ty

Thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tại

kho. Đối với cơng ty sản xuất thì cũng tương tụ nhưng phức tạp hơn do đầu vào

của nó là nguyên liệu chứ chưa phải thành phẩm.

Các phương pháp tính giá vốn hàng bán: Nhập trước xuất trước ( LIFO),

nhập sau xuất trước ( FIFO), bình qn gia quyền, thực tế đích danh.

Phương pháp nhập trước - xuất trước: Hàng hóa nào nhập trước thì xuất

trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng

lần nhập. do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng hóa đã

mua vào trong kỳ.

Phương pháp nhập sau - xuất trước: Hàng hóa nào mua vào sau cùng sẽ

được xuất trước, phương pháp này ngược với phương pháp trên.

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá xuất kho

hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân ( bình quân cả kỳ dữ trữ, bình quân

cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập).

Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư,

hàng hóa xuất kho thuộc lơ hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lơ hàng

đó để tính.

2.3.1.1. Chứng từ kế tốn.

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x