Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thực trạng sử dụng vốn cuả Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.

1 Thực trạng sử dụng vốn cuả Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



 Cơ cấu vốn

Bảng 06: Cơ cấu vốn của công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.

Đơn vị tính: triệu đồng.



Năm

Tổng vốn

Vốn cố định

Vốn lưu động

Qua bảng số liệu ta thấy:



2009

Số tiền

1.493.635

57.224

1.436.411



%

100

3,8

96,2



2010

Số tiền

2.194.436

95.889

2.098.547



%

100

4,4

95,6



- Vốn cố định của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng nguồn vốn kinh

doanh. Do công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh, thương mại nên nguồn vốn cố

định chiểm tỷ trọng nhỏ. Năm 2010 lượng vốn này đã tăng lên thể hiện công ty đã

đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì “ Vốn cố định là biểu hiện bằng

tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra để đầu tư vào tài

sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hóa- tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định,

một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có

một số tiền ứng trước. Vốn tiền tệ được ứng trước để mua sắm tài sản cố định và tài

sản vô hình được gọi là vốn cố định. Do vậy đặc điểm vận động của tài sản cố định

sẽ quyết định sự vận động tuần hoàn của vốn cố định. Khi đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng tài sản cố

định.

Từ khi thành lập Công ty CPTM Thái Hưng, cơng ty đã mua các thiết bị máy

móc của Nhật, Trung Quốc, Pháp để phục vụ cho sản xuất thép. Qua từng năm

công ty đã từng bước đầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.



51



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



Cho đến nay cơng ty đã có hệ thống thiết bị tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh có

thể sản xuất được các sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của thị trường.

+ Cơ cấu tài sản cố định và nguồn hình thành

Cơng ty CPTM Thái Hưng sản xuất thép phục vụ nhu cầu của thị trường

trong nước là chính, cho nên cơng tác quản lý chất lượng ln được coi trọng. Để

có chất lượng sản phẩm tốt nhất đòi hỏi cơng ty phải ln đổi mới trang thiết bị,

máy móc, thay đổi cơ cấu tài sản cố định sao cho hợp lý. Để có được tài sản cố

định có cơng nghệ cao, hiệu năng sử dụng lớn thì cơng ty cũng phải cố gắng tìm

các nguồn đầu tư hợp lý. Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 07: Nguồn hình thành tài sản cố định của Cơng ty CPTM Thái Hưng.

Đơn vị tính: triệu đồng

Nguồn hình thành

Loại tài sản cố định



Nguyên giá



1. Nhà cửa vật kiến trúc, tài sản khác

2. Máy móc thiết bị

3. Phương tiện vận tải truyền dẫn

4. Thiết bị dụng cụ quản lý

Tổng cộng



Vốn tự có



Vay ngân

hàng



24.286



3.264



21.022



4.856



915



3.940



79.508



23.543



55.965



4.817



1.740



3.077



113.467



29.462



84.004



(Nguồn phòng tài chính – kế tốn)

Nhìn chung kết cấu tài sản của cơng ty đã hợp lý. Vì là cơng ty vừa có hoạt

động sản xuất vừa có hoạt động thương mại nên kết cấu nhà cửa, vật kiến trúc, và



52



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm phần lớn trong tổng tài sản cố định. Nhà cửa

vật kiến trúc chiểm 21,37 % trong tổng tài sản cố định. Phương tiện vận tải truyền

dẫn chiếm 70,1 % trong tổng tài sản cố định. Do công ty đã đầu tư xây dựng thêm

nhà xưởng để mở rộng sản xuất và mua thêm phương tiện vận tải truyền dẫn để

phục vụ sản xuất nên giá trị của chiếm tỷ trọng lớn.

Công ty đã bỏ một phần lợi nhuận thu được để đầu tư vào xây dựng nhà

xưởng và các phương tiện vận tải khác phục vụ sản xuất nên kết quả mà công ty thu

về được cao hơn. Dẫn đến doanh thu của công ty ngày càng được cải thiện.

Hầu hết tài sản cố định của công ty đầu tư vào cho công việc sản xuất đều

được đầu tư bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, và do đi vay ngân hàng.

- Vốn lưu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh.

Công ty kinh doanh thương mại nên cần nhiều vốn lưu động để hoạt động có hiệu

quả. Các cơng ty, chi nhánh, xí nghiệp của cơng ty: Cơng ty cổ phần khách sạn Cao

Bắc, công ty phát hành sách Thái Nguyên…

Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là một trong những vấn đề then chốt quyết

định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu

động sẽ đánh giá được chất lượng sử dụng vốn lưu động từ đó thấy được các hạn

chế cần khắc phục để vạch ra các phương hướng, biện pháp để nâng cao hơn nữa

hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất mà mọi doanh nghiệp hướng

tới là lợi nhuận, để đạt được điều này các doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng

triệt để nguồn lực sẵn có đặc biệt là nguồn lực vốn. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Đánh giá đúng đắn

hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được thực



53



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



trạng sản xuất kinh doanh, thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn, xác định

nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có rất

nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp so

sánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanh

nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốt bằng năm

ngối chưa, có tiết kiệm được vốn lưu động không.

Vốn lưu động của công ty chủ yếu được hình thành bằng nguồn vốn chủ sở

hữu và nguồn vốn vay ngân hàng

+ Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty

Bảng 08: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của cơng ty

Đơn vị tính: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



I. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh

thu khác



6.169.189



11.787.976



2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và

dịch vụ



(3.092.992)



(11.704.344)



3. Tiền chi trả cho người lao động



(22.654)



(25.818)



4. Tiền chi trả lãi vay



(61.436)



(102.743)



(2.052)



(23.512)



280.363



73.482



5. Tiền chi nộp thuế TNDN

6. Tiển thu khác từ hoạt động kinh doanh



54



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh



(589.366)



(245.959)



Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh



2.681.052



(276.917)



1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ & các

tài sản dài hạn khác



(42.291)



(24.564)



2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ & các

tài sản dài hạn khác



738



200



3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn

vị khác



(191.651)



(676.300)



4. Tiền thu hồi cho vay, mua các công cụ nợ của

đơn vị khác



249.620



402.918



5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác



(60.505)



(111.234)



6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác



42.468



1.054



7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được

chia



17.149



18.340



Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư



15.529



(389.586)



85.500



125.000



378.131



5.077.033



(3.142.245)



(4.418.962)



(46.336)



(96.885)



(2.724.950)



686.185



(28.368)



19.682



II. Lưu chuyển tiền hoạt động đầu tư



III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp

của CSH

2.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

3. Tiền chi trả nợ gốc vay

4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho CSH

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ



55



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



Tiền tồn đầu kỳ



39.432



11.064



Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đối quy đổi

ngoại tệ

Tiền tồn cuối kỳ



(17)

11.064



30.729



(Nguồn : phòng tài chính- kế tốn)

Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn bằng tiền của cơng ty có xu hướng tăng

mạnh. Năm 2010 lượng vốn bằng tiền của công ty tăng 19.665 triệu đồng, tương

ứng với tỷ lệ tăng 177,7%.

Vốn bằng tiền của công ty tăng lên đã tạo cơ hội rất lớn cho công ty mở rộng

sản xuất kinh doanh, đầu tư vào các lĩnh vực khác đem lại nhiều hiệu quả hơn.

Vốn bằng tiền của công ty tăng lên do các nguyên nhân sau:

- Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ & các tài sản dài hạn khác giảm đáng

kể. So với năm 2009, năm 2010 công ty đã giảm 17.727 triệu đồng tương ứng với

tỷ lệ giảm 41,9 %.

- Tiền thu hồi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác tăng lên khá

nhiều. Năm 2010 tăng 153.298 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 61,4% so với

năm 2009.

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh giảm. So với năm 2009, năm 2010

tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh giảm 343.407 triệu đồng, tương ứng với tỷ

lệ giảm 58,3%.



56



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



-



Khóa luận tốt nghiệp



Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH tăng lên. Năm 2010



cơng ty đã phát hành thêm cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH. Số tiền thu được tăng

39.500 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 46,2%.

3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

3.1.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp.

- Các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của công ty

Bảng 09: Chỉ tiêu phản ánh tài sản, nguồn vốn của Công ty CPTM Thái Hưng.

Đơn vị tính: triệu đồng.

Năm



2009



2010



So sánh

2010/2009

Giá trị

%

1.250.334

75,4

1.079.147

90

171.188

37,1

302.083

21

948.251

67,3

1.250.334

75,4

0,06

8,3

-0,061 -0,22



1.Tổng nguồn vốn

1.659.321

2.909.655

2. Nợ phải trả

1.198.329

2.277.476

3. Vốn chủ sở hữu

460.991

632.179

4.Tài sản dài hạn

249.637

551.720

5. Tài sản ngắn hạn

1.409.684

2.357.935

6.Tổng tài sản

1.659.321

2.909.955

7. Hệ số nợ

0,722

0,782

8. Hệ số vốn chủ sở hữu

0,278

0,217

9. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài

0,15

0,19

0,04

26,7

hạn

10. Tỷ suất đầu tư vào tài sản

0,85

0,81

-0, 04 -0,05

ngắn hạn

11. Cơ cấu tài sản

0,56

0,43

-0,13 -23,2

+ Hệ số nợ của cơng ty tương đối cao, điều đó chứng tỏ chủ yếu vốn kinh

doanh của công ty được huy động bằng vay nợ bên ngoài.

+ Vốn chủ sở hữu của công ty chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn kinh doanh

của công ty, mức độ phụ thuộc của công ty đối với các khoản nợ cao. Tuy nhiên

mức phụ thuộc này đến cuối năm thì giảm đáng kể so với đầu năm nhưng vẫn chưa

cải thiện được nhiều.



57



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



+Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty tương đối thấp, tỷ suất đầu tư

vào tài sản ngắn hạn tương đối cao. Công ty chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn,

đầu tư ít vào tài sản cố định, điều này tương đối hợp lý với công ty đang hoạt động

với các đơn vị thành viên hạch toán độc lập. Cơng ty khơng trực tiếp tham gia vào

q trình sản xuất chủ yếu.

Bảng 10: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn của Cơng ty CPTM Thái

Hưng

Đơn vị tính: triệu đồng.



Năm



2009



2010



So sánh2009/2010

Giá trị



%



1. Tổng tài sản



1.659.321



2.909.655



1.250.334



75,4



2. Tổng nợ phải trả



1.198.320



2.277.476



1.079.156



90



3. Tổng tài sản ngắn hạn



1.409.684



2.357.935



948.251



67,3



4. Tổng nợ ngắn hạn



1.160.853



2.276.720



1.115.867



96,1



422.550



1.055.214



632.664



150



6. Htq



1,385



1,278



-0,107



-7,7



7. Hht



1,214



1,036



-0,178



-14,7



8. Hnh



0,85



0,572



-0,278



-32,7



5. Tổng hàng tồn kho



+ Hệ số thanh toán tổng quát như trên là khá tốt, phần nào chứng tỏ tất cả

những khoản nợ từ bên ngồi đều có tài sản đảm bảo (đầu năm khi vay 1 đồng vốn

thì có 1,385 đồng tài sản đảm bảo, cuối năm khi vay 1 đồng vốn thì có 1,278 đồng

tài sản đảm bảo). Hệ số này ở cuối năm thấp hơn đầu năm do tỷ lệ tăng của nợ phải



58



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



trả cao hơn tỷ lệ tăng của tổng tài sản. Tuy hệ số này giảm không nhiều nhưng một

phần cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

+ Hệ số thanh toán hiện thời: Điều này cho thấy doanh nghiệp luôn sẵn sàng

thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và lượng hàng tồn kho hoặc các khoản phải thu

không quá lớn (năm 2009 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,214 đồng

tài sản ngắn hạn, năm 2010 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,036 đồng

tài sản ngắn hạn)

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 là tốt hơn so với

năm 2010 do mức độ tăng của hàng tồn kho cao hơn mức độ tăng của tổng tài sản

ngắn hạn. Và hệ số này nhỏ hơn 1, điều này sẽ làm cho doanh nghiệp có thể gặp

khó khăn trong việc thanh tốn cơng nợ vì vào lúc này cần cơng ty phải sử dụng

các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ.

3.1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích.

 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần

thương mại Thái Hưng.



59



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



Biểu số 11: Tổng hợp hiệu quả sử dụng VCĐ của Cơng ty CPTM Thái Hưng

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu



2009



2010



So sánh

2010/2009

Giá trị



1. Doanh thu



%



6.701.851



10.587.33

3



3.885.483



58



122.424



172.231



49.807



40,7



3.Nguyên giá bình quân TSCĐ



93.354



133.405



40.051



42,9



4. Vốn cố định



57.224



95.889



90.167



67,6



5. Hiệu suất sử dụng VCĐ



117,1



110,4



-6,7



-5,7



6. Hàm lượng vốn cố định



0,0085



0,009



0,0005



5,9



7.Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định



2,139



1,796



- 0,343



-16,1



8. Sức sinh lời của TSCĐ



1,31



1,29



- 0,02



-1,5



9. Sức sản xuất của TSCĐ



71,79



79,36



7,57



10,5



10. Suất hao phí của TSCĐ



0,0139



0,0126



- 0,0013



-9,4



11.Tỷ suất đầu tư tài sản cố định



0,0277



0,0168



- 0,0109



-39,4



2. Lợi nhuận



(Nguồn phòng tài chính – kế tốn)

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định của cơng ty năm 2010 so với năm 2009 đã

giảm 6,7 ( đồng doanh thu / 1 đồng vốn cố định), tương ứng với tỷ lệ giảm là 5,7%.

Nếu hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2010 so với năm 2009 là không đổi

và bằng 117,1 ( đồng doanh thu / 1 đồng vốn cố định ) thì để đạt được mức doanh

thu như năm 2010 công ty chỉ cần sử dụng



60



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



10.587.333

 90.413 triệu đồng vốn cố định.

117,1



Nguyên nhân hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2010 thấp hơn năm 2009 là

do trong năm 2010 vốn cố định và tổng doanh thu đều tăng nhưng VCĐ tăng mạnh

hơn tổng doanh thu làm cho hiệu quả sử dụng vốn cố định suy giảm.

- Hàm lượng vốn cố định: So với năm 2009, năm 2010 công ty sử dụng vốn cố

định chưa kém hiệu quả hơn. Nguyên nhân là năm 2010, công ty đã đầu tư mua

sắm máy móc, xây dựng thêm nhà xưởng do vậy vốn cố định bỏ ra tăng lên nhanh

hơn tốc độ tăng của doanh thu. Tuy nhiên, trong tương lai công ty sẽ sử dụng hiệu

quả hơn đồng vốn cố định của mình.

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ năm 2010 giảm 0,343 ( đồng lợi nhuận/ 1 đồng VCĐ)

so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ giảm là 16%. Điều này cho thấy, nếu tỷ suất

lợi nhuận VCĐ của công ty năm 2010 là không đổi so với năm 2009 và bằng 2,139

( đồng lợi nhuận/ 1 đồng VCĐ) thì để đạt được mức lợi nhuận như năm 2010 công

172.231



ty cần sử dụng : 2,139 8.052 triệu đồng VCĐ.

Với thực tế để đạt được năm 2010, số vốn cố định sử dụng với hiệu quả thấp:

95.889 -57.224 = 3.867 triệu đồng.

Nguyên nhân tỷ suất lợi nhuận vốn cố định năm 2010 giảm so với năm 2009

là lợi nhuận và vốn cố định của công ty đều tăng nhưng vốn cố định tăng nhiều hơn

so với tốc độ tăng của lợi nhuận.

- Sức sinh lợi của TSCĐ: Căn cứ vào lợi nhuận đạt được trong năm và

nguyên giá TSCĐ, ta tính được sức sinh lợi năm 2010 giảm 0,02 (đồng lợi nhuận /



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thực trạng sử dụng vốn cuả Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×