Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



cấp dịch vụ kỹ thuật, kinh doanh và tài chính cho ngành cơng nghiệp và môi trường

kinh doanh mà ngành công nghiệp hoạt động.

Phương pháp tiếp cận theo chuỗi giá được áp dụng khi nghiên cứu vấn đề có

nhiều yếu tố bên ngồi ảnh hưởng, tác động đến. Nó đòi hỏi người nghiên cứu phải

có kiến thức sâu rộng về vấn đề đang nghiên cứu. Các phương pháp tiếp cận chuỗi

giá trị toàn diện, với một tập hợp rộng rãi các công cụ và thực hành tốt nhất. Cách

tiếp cận này là không thích hợp cho mỗi dự án phát triển hoặc trong tất cả các bối

cảnh đất nước. Điều kiện tiên quyết để tham gia một cách tiếp cận chuỗi giá trị bao

gồm một mức độ tối thiểu quản trị tốt và ổn định môi trường thuận lợi, sự tồn tại

của hoạt động ít nhất một số thị trường (ngay cả với các sản phẩm có giá trị thấp

hoặc thị trường độc quyền địa phương).

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

2.1.2.1 Cơ sở phương pháp luận.

Cơ sở phương pháp luận của đề tài là chủ nghĩa duy vật biện chứng. Môn

học này trang bị cho chúng ta thế giới khoa học, các quan điểm duy vật biện chứng.

Đó là, mọi q trình vận động của các sự vật đều liên quan đến nhau và tuân theo

một quy luật nhất định, chúng có quan hệ biện chứng với nhau, nên qua phương

pháp này chúng ta thấy được hiện trạng của đầu tư phát triển trong công ty.

2.1.2.2 Phương pháp thống kê

Phương pháp này giúp ta tiến hành tổ chức thu thập số liệu để xác định đại

lượng và thông số đặc trưng, giúp cho việc đánh giá thông qua phương pháp dãy

số, phương pháp phân tích các chỉ tiêu tổng hợp để rút ra các kết luận cần thiết.

Đây là phương pháp quen thuộc và phổ biến, q trình tính tốn khơng phức

tạp, áp dụng phương pháp này giúp ta kiểm soát và phản ánh được tất cả các mối

quan hệ dọc của đối tượng nghiên cứu (quá trình thời gian) và những mối quan hệ

ngang (q trình theo khơng gian của những hiện tượng kinh tế xã hội). Do đó

chúng có khả năng mơ tả được những quy luật vận động của các quy luật kinh tế.

2.1.2.3 Phương pháp thu thập số liệu.



37



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



Bao gồm 2 dạng số liệu, thứ cấp và sơ cấp trong đề tài này

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban để có được các báo cáo tài

chính của cơng ty và tìm thêm thơng tin trên Internet, báo chí…

+ Số liệu sơ cấp: thu thập được thông qua trao đổi trực tiếp và quan sát cách

làm việc của các nhân viên trong công ty.

2.1.2.4 Phương pháp so sánh.

Đây là phương pháp thường xuyên được sử dụng trong phân tích kinh tế ở

tầm vi mô và vĩ mô. Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều

kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về khơng gian, thời gian,

nội dung, tính chất và đơn vị tính tốn…) và theo mục đích phân tích mà xác định

gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân

tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được chọn

bằng số tuyệt đối, số tương đối, hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu

hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi

trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của

doanh nghiệp.

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của

các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt

hay xấu, được hay chưa được.

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng

thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương

đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế tốn liên tiếp.

2.1.2.5 Phương pháp dự báo

Dựa vào kế hoạch phát triển định hướng của công ty và dựa vào điều kiện,

thế mạnh sẵn có, để từ đó đưa ra những dự báo phát triển kinh tế cho công ty và sự

chuyển dịch cho tương lai.



38



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



2.1.2.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các thầy cô giáo,

những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực mà chúng ta nghiên cứu, tham khảo

các tài liệu có liên quan. Đồng thời tham khảo thực tế để rút ra nhận.

2.1.2.7 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài

chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của

các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định

được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh

nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham

chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành

các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động

của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh tốn, nhóm tỷ lệ về cơ

cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về

khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng

bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuy theo giác độ

phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau.

2.2Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Thái Hưng

2.2.1 Tên và địa chỉ

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng

- Tên giao dịch quốc tế: Thai Hung Trading Joint- stock company

- Trụ sở: Tổ 14- phường Gia Sàng- TP. Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: (0280) 3855 276 – 3858 405 / Fax:(0280) 3858 404

- Web: www.thaihung.com.vn – Email: info.tn@thaihung.com.vn



39



Đại học KT&QTKD Thái Ngun



Khóa luận tốt nghiệp



- Logo của cơng ty:

2.2.2 Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty cổ phần thương mại Thái Hưng được thành lập năm 2003 ( trên cơ

sở tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Dịch vụ kim khí Thái Hưng được thành lập

ngày 22 tháng 5 năm 1993 theo Quyết định số 291/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc

Thái nay là tỉnh Thái Nguyên).

Doanh nghiệp dịch vụ kim khí Thái Hưng khởi nghiệp chỉ với 60 triệu đồng

tiền vốn và 80 m 2 mặt bằng vừa làm văn phòng, vừa làm kho, cùng với 9 nhân viên.

Qua quá trình xây dựng và phát triển, cơng ty ngày càng lớn mạnh và đã

khẳng định vị thế của mình trên thương trường. Thương hiệu Thái Hưng là một

trong 100 thương hiệu mạnh của cả nước. Công ty liên tục đạt giải thưởng “ Sao

vàng đất Việt” qua các năm từ 2006 đến nay, xếp hạng trong Top 100 doanh nghiệp

lớn nhất Việt Nam.

Năm 2009, Thái Hưng đã lọt vào Top 10 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt

Nam do Đại học Havard và báo điện tử Vietnamnet bình chọn.

2.2.3 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu

2.2.3.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty

 Sản xuất:

- Sản xuất phôi thép, sản xuất thép xây dựng

- Sản xuất cốp pha và giàn giáo thép

- Gia công kết cấu, xây dựng và xây lắp cơng trình dân dụng và cơng nghiệp

 Kinh doanh:

- Sắt thép xi măng, xăng dầu, và vận tải hàng hóa đường bộ

- Nhập khẩu phế liệu kim loại, quặng kim loại, phôi thép và thép xây dựng

- Sách, văn phòng phẩm, thiết bị văn hóa giáo dục



40



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



 Dịch vụ:

- Vận tải và xếp dỡ hàng hóa

- Khách sạn, nhà hàng, du lịch

2.2.3.2 Các sản phẩm chủ yếu:

- Thép xây dựng

- Kết cấu xây dựng

- Phế liệu và phôi thép

- Xuất nhập khẩu

- Du lịch khách sạn

- ……

2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại Thái Hưng.

2.2.4.1



Chức năng của công ty



- Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng

trên khắp các địa bàn của cả nước.

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ

công nhân viên trong công ty.

- Phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế của cả nước nói chung và của

tỉnh Thái Nguyên nói riêng, bảo vệ mơi trường, giữ gìn trật tự an tồn xã hội. Tuân

thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của nhà nước.

2.2.4.2



Nhiệm vụ của công ty



- Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

sản xuất, kinh doanh và uy tín của cơng ty trên thị trường.

- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nâng

cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt.

- Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán

bộ công nhân viên của công ty.

2.2.5

2.2.5.1



Cơ sở vật chất kỹ thuật và tình hình lao động của cơng ty.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty



41



Đại học KT&QTKD Thái Ngun



Khóa luận tốt nghiệp



Bảng 01: Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh

2010/2009

Tỷ

Tỷ

Tỷ

trọng

Giá trị trọng Giá trị trọng

(%)

(%)

(%)

100 113.467

100 20.202

15 24.272

21 10.353

6

2

4.856

4 3.300

3



Năm 2009

Chỉ tiêu

Giá trị



Năm 2010



Tài sản cố định hữu hình 93.257

1. Nhà cửa, vật kiến trúc

13.920

2. Máy móc, thiết bị

1.555

3. Phương tiện vận tải

74.573

80 79.508

truyền dẫn

4. Thiết bị, dụng cụ quản

3.218

3

4.817



5. Tài sản cố định khác

13,5

( Nguồn phòng tài chính- kế tốn)



70



4.935



(10)



4



1.600



1



1



13,5



1



Nhìn vào những con số phân tích trên ta thấy: Tổng giá trị phương tiện vận

tải truyền dẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, còn tài sản máy móc thiết bị, thiết bị dụng

cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ trong cả hai năm. Cụ thể

Năm 2009: máy móc thiết bị chiếm 2%, thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 3%,

trong khi đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 15%, đặc biệt là phương tiện vận tải

truyền dẫn chiếm 80% trong tổng tài sản

Năm 2010:máy móc, thiết bị chiếm 4%, tăng 2% so với năm 2009, thiết bị

dụng cụ quản lý tăng lên chiếm 4%, tăng 1%. Đặc biệt là phương tiện vận tải



42



Đại học KT&QTKD Thái Ngun



Khóa luận tốt nghiệp



truyền dẫn trong năm 2010 chỉ còn chiếm 70%, giảm 10% so với năm 2009, còn

nhà cửa vật kiến trúc chiếm 21%, tăng 6%.

Như vậy là trong năm 2010 công ty đã đầu tư xây dựng nhà cửa, vật kiến

trúc cho nên tổng giá trị nhà cửa, vật kiến trúc tăng lên 10.353 triệu đồng và tỷ

trọng của nó trong tổng TSCĐ hữu hình đã tăng lên 6%. Nguyên nhân là trong năm

này, công ty đã đầu tư xây dựng xí nghiệp vận tải trực thuộc cơng ty. Năm 2010,

công ty không đầu tư thêm phương tiện vận tải truyền dẫn, ngược lại còn thanh lý

một số lượng lớn đã hết thời hạn sử dụng, do đó tỷ trọng trong tổng TSCĐ của

công ty đã giảm đi một cách rõ rệt từ chỗ chiếm 80% vào năm 2009 xuống còn

70% năm 2010.

Cơng ty kinh doanh thương mại là chủ yếu do đó cơ cấu đầu tư vào TSCĐ là

khá hợp lý với điều kiện cơng ty.

2.2.5.2



Tình hình lao động của công ty.



Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, song

đây là yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con người, là yếu tố quan trọng quyết

định tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do vậy, việc phân tích lao

động và tiền lương có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế và mặt xã hội.Theo báo cáo

tổng hợp chất lượng cán bộ công nhân lao động tháng 12/2010, cơng ty có 1032

cán bộ, công nhân viên được tổng hợp về cơ cấu số lượng và chất lượng lao động

trong bảng như sau:

Bảng 02: Tình hình chung về lao động của cơng ty cổ phần thương mại Thái Hưng

Chỉ tiêu

a. Theo giới tính

Nam

Nữ

b. Theo trình độ

Thạc sỹ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Đào tạo nghề



Số người



Tỷ lệ (%)



814

218



78.88

21.12



12

126

57

156

412



1.16

12.21

5.52

15.12

39.92



43



Đại học KT&QTKD Thái Ngun



Khơng có nghề

Tổng cộng



Khóa luận tốt nghiệp



262

1032

( Nguồn phòng tổ chức hành chính)



25.59

100



Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng lao động

chủ yếu là nam giới (814 người, chiếm 78.88%). Trình độ lao động chủ yếu là đào

tạo nghề như cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề…(412 người, chiếm

39.92%). Lao động khơng có nghề chiếm tỷ lệ khá cao 25.59%. Cán bộ trình độ

thạc sỹ 12 người chiếm 1,16%, khơng nhiều nhưng cũng phản ánh việc chú trọng

nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong công ty. Hiện nay, nhiều cán bộ cơng ty

đang tiếp tục nâng cao trình độ phù hợp hơn với quy mô công ty và u cầu của

cơng việc. Nhìn chung cơ cấu lao động của công ty tương đối hợp lý, phù hợp với

đặc điểm sản xuất của mình.

Người lao động trong cơng ty làm việc 8h một ngày, tuần làm việc 6 ngày.

Đối với lao động làm việc theo giờ hành chính làm việc mùa hè từ 7h đến 11h30

buổi sáng và buổi chiều làm từ 13h30 đến 17h, mùa đông từ 7h30 đến 11h30 buổi

sáng và buổi chiều từ 13h đến 17h.

2.2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Công ty cổ phần thương mại Thái Hưng đang hoạt động theo hình thức cơng

ty mẹ, cơng ty con. Hiện nay, cơng ty có 6 phòng, ban nghiệp vụ và 10 cơng ty chi

nhánh, xí nghiệp nhà máy trực thuộc được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức, hoạt động của công ty cổ phần thương mại Thái

Hưng



44



Ban đổi mới & phát

triển



Phòng tài chính – kế

tốn



Phòng xuất nhập khẩu



Phòng kinh doanh



Phòng Tổ chức – Hành

chính



CÁC PHỊNG BAN

NGHIỆP VỤ



Cơng ty CP phát hành

sách TN



CÁC CƠNG TY, CHI

NHÁNH, XÍ NGHIỆP

TRỰC THUỘC



45



CÁC CƠNG TY CĨ

THÁI HƯNG ĐẦU

TƯ VỐN

Cơng ty TNHH Trung



Cơng ty cổ phần XNK

Thái Nguyên



PHÓ TGĐ PHỤ

TRÁCH VẬT

TƯ-THIẾT BỊ



VP đại tiện tại Hải

Dương



PHĨ TGĐ

PHỤ TRÁCH

SẢN XUẤT



ĐỒN

TN



Chi nhánh Quảng

Ninh



CƠNG

ĐỒN



Xí nghiệp kinh doanh

vận tải Thái Hưng



TỔNG GIÁM ĐỐC



Công ty TNHH MTV

Thái Hưng Hà Nội



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Công ty TNHH MTV

cốp pha thép Thái

Hưng



Công ty TNHH thương

mại Thái Hưng



PHĨ TGĐ

PHỤ TRÁCH

KINH

DOANH



Cơng ty CP khách sạn

Cao Bắc



PHĨ TGĐ PHỤ

TRÁCH TỔ

CHỨC



Cơng ty CP vật tư và

thiết bị Thái Hưng



Công ty cổ phần BCH



Ban kiểm tra nội bộ



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên

Khóa luận tốt nghiệp



ĐẠI HỘI CỔ ĐƠNG

ĐẢNG BỘ CƠNG TY



HỘI

CCBV



PHĨ TGĐ PHỤ

TRÁCH TÀI

CHÍNH-KẾ

TỐN



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của cơng ty, có tồn quyền

nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của

cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

-



Tổng giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, là người điều hành hoạt



động kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản

trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về

kết quả sản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định

hiện hành.

- Phó tổng giám độc là người giúp việc cho tổng giám đốc do Hội đồng quản

trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc được tổng giám đốc phân

công phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của công ty, giúp

tổng giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, q, năm của cơng ty.

- Phòng tổ chức hành chính: Phòng có nhiệm vụ quản lý nhân sự của tồn

cơng ty, tiếp nhận các cơng nhân mới giao xuống phân xưởng, tổ sản xuất và giải

quyết các vấn đề chế độ hành chính đồng thời lập các kế hoạch đào tạo tiếp nhận

nhân sự và nâng cao tay nghề công nhân. Phụ trách các hạng mục đầu tư về cơ sở

vật chất trong cơng ty.

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tìm nguồn hàng và ký kết các hợp đồng kinh

tế về cung cấp nguyên vật liệu, vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Phòng xuất nhập khẩu: Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu có nhiệm vụ thực

hiện các nghiệp vụ kinh tế thương mại trong nước và nước ngồi, có trách nhiệm

lập các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu của công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm,

quản lý việc cung ứng vật tư. Đồng thời xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh

doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, cân đối



46



Đại học KT&QTKD Thái Nguyên



Khóa luận tốt nghiệp



đảm bảo tiến độ sản xuất theo đơn đặt hàng, kiểm tra xác nhận mức hoàn thành kế

hoạch, quyết toán vật tư cấp phát và sản phẩm nhập kho đối với các phân xưởng, tổ

chức việc vận chuyển chuyên chở sản phẩm hàng hóa, vật tư đạt hiệu quả cao nhất.

- Phòng tài chính kế tốn

+ Chức năng: Tham mưu cho Ban giám đốc đồng thời quản lý, huy động và sử

dụng các nguồn vốn của công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất, hạch

tốn bằng tiền mọi hoạt động của cơng ty.

+ Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy động

các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi, giám sát việc

thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính, chịu trách nhiệm đòi nợ thu hồi

vốn…

- Ban đổi mới và phát triển

+ Chức năng : Ban đổi mới và phát triển có chức năng xây dựng chiến lược sản

phẩm của công ty, quản lý các việc, các hoạt động của cơng ty.

+ Nhiệm vụ: Ban có nhiệm vụ chủ yếu là tiếp nhận, phân tích các thơng tin

khoa học kinh tế mới nhất, và xây dựng quản lý các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn

kỹ thuật chất lượng của sản phẩm. Tiến hành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản

phẩm mới, đồng thời tổ chức đánh giá, quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong

công ty.

- Ban kiểm tra nội bộ: có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hiệu quả của các hoạt

động tổ chức, quản lý, sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính và việc thực hiện

các quy định, quy chế, điều lệ công ty.

2.2.7



Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong hai năm gần đây



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×