Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Kiến nghị các hoạt động cần thực hiện để cải thiện công tác quản lý và phát triển bền vững lĩnh vực VSMT đô thị

7 Kiến nghị các hoạt động cần thực hiện để cải thiện công tác quản lý và phát triển bền vững lĩnh vực VSMT đô thị

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kiến nghị



Các biện pháp cần thực hiện



Trung

Địa

ương phương



Chính quyền áp dụng công nghệ xử lý nước

thải đảm bảo tiêu chuẩn nước thải sau xử lý và

phù hợp với các điều kiện về đất đai, nồng độ

chất ô nhiễm thấp trong nước đầu vào, khả

năng tiếp nhận của nguồn nước, vốn đầu tư

hiện có của địa phương và có chi phí vận hành

– bảo dưỡng tối ưu.

Chính quyền địa phương áp dụng các quy định

(và thực hiện các chương trình Thơng tin –

Nâng cao hiệu

Giáo dục – Truyền thông và hỗ trợ tài chính)

quả xử lý

bắt buộc các hộ gia đình và các đơn vị sử dụng

mạng lưới thu gom nước thải phải đấu nối vào

mạng lưới, có hỗ trợ tài chính cho hộ có thu

nhập thấp.



X



X



X



Chính quyền khắc phục tình trạng nước thấm

vào mạng lưới bằng cách áp dụng các giải pháp

sáng tạo như giảm diện tích đất khơng tự thấm

trong thành phố, xây dựng vườn cây tiêu nước

mưa, vùng đệm, bể trữ nước mưa, hồ..



X



Ưu tiên và thực Chính quyền địa phương xây dựng chiến lược

hiện

quản lý quản lý phân bùn và lồng ghép vào quá trình

phân bùn

lập kế hoạch phát triển hạ tầng đơ thị.



X



Chính quyền địa phương thông qua và đưa vào

áp dụng các quy định về thiết kế và thi công

đúng kỹ thuật bể tự hoại, định kỳ thông hút bể

tự hoại và đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý phân

bùn hợp vệ sinh



X



Chính quyền giao cho một đơn vị cơng ích ở

địa phương thực hiện dịch vụ quản lý phân

bùn và người sử dụng trực tiếp trả phí dịch vụ

cho đơn vị này khi trả hóa đơn nước hoặc

thanh tốn như một phần phí thốt nước.



X



Khuyến khích khối tư nhân tham gia thu gom,

xử lý phân bùn và cung cấp sản phẩm tái chế từ

phân bùn

24



X



Kiến nghị



Xây

dựng

Chương trình

quốc gia về vệ

sinh mơi trường

đơ thị và Cải

thiện

khung

pháp lý



Các biện pháp cần thực hiện



Trung

Địa

ương phương



Thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức

cho chính quyền địa p hương và cộng đồng để

đảm bảo các đối tượng này nhận thức được vai

trò của viêc quản lý phân bùn



X



Thực hiện các chương trình hỗ trợ tài chính

cho người nghèo để họ cải tạo/ xây dựng bể tự

hoại và/hoặc hỗ trợ thơng hút phân bùn



X



Chính phủ xây dựng một Chiến lược quốc gia

và chương trình quốc gia về VSMT đô thị để

thống nhất hoạt động tài trợ của các cơ quan

nhà nước ở trung ương và địa phương



X



Cần phân bổ nguồn lực thực hiện các chương

trình thốt nước và xử lý nước thải, tập trung

vào các khu vực mà ô nhiễm nước thải đe dọa

sức khỏe cộng đồng và mơi trường



X



Chính quyền địa phương cần tập trung xây

dựng hệ thống quản lý nước thải phù hợp khả

năng chi trả, đảm bảo thu hồi chi phí; nếu

khơng chính quyền cần hỗ trợ chi phí lâu dài.

Chính quyền nên thực hiện xây dựng cơ cấu

biểu phí nước thải đảm bảo thu hồi chi phí,

khơng khuyến khích tiếp tục hỗ trợ chi phí cho

hệ thống.



X



X



Chính quyền địa phương cần sẵn sáng tính phí

ở mức đảm bảo thu hồi chi phí và tài chính

bền vững trên cơ sở xem xét khả năng chi trả

và sự sẵn sàng chi trả của người dân.

Các cơ quan trung ương phối hợp chặt chẽ với

nhau để xây dựng khung pháp lý về quản lý

môi trường và quản lý nước thải theo lưu vực

sông.



25



X



X



X



Kiến nghị



Các biện pháp cần thực hiện

Thường xun đối thoại chính sách giữa các

bên có liên quan chính ở các cấp, giữa cán bộ

nhà nước, khu vực tư nhân, đơn vị vận hành,

cộng đồng, nhà tài trợ, v.v.



Thường xun

đối hoại chính

sách giữa các

bên có liên quan

chính ở các cấp,

giữa cán bộ nhà

nước, khu vực

tư nhân, đơn vị

vận hành, cộng

đồng, nhà tài

trợ, v.v.



Trung

Địa

ương phương



X



X



Chính quyền địa phương cần đặt coi phát triển

VSMT là mục tiêu chính của các chương trình

hành động ưu tiên của trung ương và địa

phương.



X



Chính quyền địa phương lập kế hoạch phát

triển VSMT tồn diện cho tồn thành phố,

trong đó nêu các giải pháp phù hợp để áp dụng

cho các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội,

mật độ dân cư và địa hình khác nhau trên địa

bàn thành phố.



X



Chính quyền thiết lập các đơn vị chỉ tập trung

cung cấp dịch vụ, khơng tham gia quản lý hạ

tầng. Chính quyền phương sẽ đảm trách trách

nhiệm xây dựng và ban hành quy định.



X



Chính quyền khuyến khích khu vực tư nhân

tham gia lĩnh vực này bằng cách xây dựng các

quy định thuận lợi và quy định biểu phí phù

hợp đảm bảo thu hồi chi phí.

Chính phủ cần khuyến khích chính quyền / các

cơng ty cơng íchđịa phương kết hợp phát triển

hạ tầng với cải thiện hoạt động cung cấp dịch

vụ và nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện

hành vi vệ sinh và phối hợp với các tổ



X



X



X



X



X



chức cộng đồng trong quá trình quản lý cũng

như xây dựng các văn bản pháp luật.

Chính quyền xây dựng nhận thức cộng đồng về

VSMT bằng cách thực hiện các chiến dịch

Thông tin – Giáo dục – Truyền thông về kỹ

thuật và tác động đến sức khỏe, mơi trường,

kinh tế và tài chính của hoạt động VSMT tốt.



26



Kiến nghị



Các biện pháp cần thực hiện

Chính quyền xây dựng năng lực cho các đơn vị

cung cấp dịch vụ và chủ sở hữu cơng trình

VSMT nhằm cải thiện hiệu quả và tính bền

vững của chương trình



Trung

Địa

ương phương



X



X



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



Tình hình XLNT sinh hoạt, nước thải sinh hoạt đơ thị, khu dân cư trong

những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực, góp phần

kiềm chế sự gia tăng ơ nhiễm mơi trường nói chung và mơi trường nước nói

riêng.

Cơng nghệ xử lý nước thải sinh hoạt khá đa dạng, tùy thuộc điều kiện cụ

thể từng vùng, từng địa phương, công suất nhà máy/trạm XLNTTT.Vấn đề quản

lý, vận hành, bảo dưỡng các cơng trình của các nhà máy, trạm XLNT đặt ra là

một vấn đề lớn, đòi hỏi các chủ đầu tư và các bên liên quan phải nghiêm túc

tuân thủ quy định, quy chế và hướng dẫn kỹ thuật, đảm bảo tính bền vững của

nó.Nguồn đầu tư các dự án XLNTTT rất khác nhau nên suất đầu tư, chi phí quản

lý vận hành rất khác nhau. Do đó, đến nay Bộ Xây dựng chưa thể ban hành

thông tư quy định ngưỡng về suất đầu tư và chi phí vận hành theo cơng nghệ,

cơng suất khác nhau.

Do chưa có cơ chế thống nhất về lương cán bộ cơng nhân viên, nên khơng

thể giữ được họ chí thú với công tác quản lý vận hành các nhà máy XLNTTT tại

27



một số nhà máy.

Kiến nghị cải thiện thu hồi chi phí vệ sinh mơi trường đơ thị:

(1) Cải thiện khung chính sách pháp luật

Như đã đề cập ở trên, chính quyền các địa phương lúng túng khơng biết

áp dụng Nghị định 67 hay Nghi định 88 khi xác định mức phí. Tình trạng này

xảy ra phổ biến và các Bộ chịu trách nhiệm soạn thảo các Nghị định này đã tiến

hành nghiên cứu sửa đổi Nghị định nhằm giúp các địa phương hiểu và tránh

nhầm lẫn. Đây là hoạt động cần thiết nhằm thiết lập khung quy định giúp các địa

phương xây dựng mức thu phí, nâng cao hiệu quả thu hồi chi phí. Thay vì quy

định tỷ lệ tối đa tính trên giá nước sạch, nhà nước nên đưa ra một số mức thu phí

để cơng ty vận hành cơng trình quản lý nước thải có thể linh hoạt xác định mức

thu phí phù hợp với chi phí hoạt động của mình.

(2) Sẵn sàng tính phí dịch vụ

Chính quyền thành phố/tỉnh chưa muốn tính đủ chi phí khi thu phí dịch

vụ. Điều này thể hiện rõ nét ở thành phố Buôn Ma Thuột, ở đây dịch vụ thốt

nước của doanh nghiệp vận hành cơng trình được đánh giá cao và người dân sẵn

sàng đấu nối vào hệ thống thoát nước riêng khi hệ thống này được mở rộng ở

giai đoạn sau. Tuy nhiên, ngay cả khi người dân hài lòng như vậy, chính quyền

Bn Ma Thuột cũng chưa thực hiện các hoạt động để cải thiện hiệu quả thu hồi

chi phí, vẫn quyết định hỗ trợ chi phí vận hành từ ngân sách địa phương. Quan

điểm khơng muốn tăng phí này là kết quả của cơ chế quản lý nhà nước trước đây

vốn luôn trợ cấp cho các hoạt động thiếu vốn. Gây áp lực lên ngân sách địa

phương có thể làm thay đổi quan điểm này nhưng sẽ mất nhiều thời gian và cần

có quyết tâm chính trị. Nếu muốn thu hồi được chi phí, cần thay thế quan điểm

dựa vào trợ cấp của nhà nước bằng quan điểm sẵn sàng tăng mức thu phí để đảm

bảo doanh thu từ phí thu hồi được đầy đủ chi phí.

(3) Nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của dịch vụ vệ sinh

Để thu hồi chi phí hiệu quả, người sử dụng dịch vụ cũng cần sẵn sàng chi

trả phí. Người dân chỉ sẵn sàng trả phí nếu họ nhận thức được và đánh giá cao

lợi ích dịch vụ vệ sinh mang lại. Cần thực hiện một chiến dịch thông tin – giáo

dục – truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về hệ thống quản

lý nước thải, lợi ích dịch vụ này mang lại và hành vi vệ sinh.

Các cơng trình quản lý nước thải ở Đà Lạt và Buôn Ma Thuột đã thực

hiện hiệu quả hoạt động này, và gia tăng nhu cầu ở các khu vực chưa được cung

cấp dịch vụ. Hiện nay khách hàng ở các khu vực này hiểu về các vấn đề vệ sinh

28



và đánh giá cao các lợi ích họ được hưởng. Xây dựng được nhận thức như vậy

cho khách hàng sẽ giúp thiết lập môi trường lý tưởng để người dân sẵn sàng trả

phí dịch vụ.

(4) Kiềm giữ chi phí hoạt động ở mức vừa phải

Cũng như các lĩnh vực kinh doanh khác, cần vận hành các cơng trình

quản lý nước thải một cách hiệu quả vì cuối cùng thì người dân sẽ trả tất cả các

chi phí hoạt động dưới hình thức phí dịch vụ bên cạnh trợ cấp của nhà nước.

Hoạt động hiệu quả không có nghĩa là doanh nghiệp cắt giảm hay bỏ qua các

hoạt động vận hành, bảo dưỡng cần thiết vì chúng giúp cải thiện đánh giá của

người dân về lợi ích dịch vụ mang lại và họ sẵn sàng trả phí cho các lợi ích này.

Để người dân tin tưởng và tối đa hóa hiệu quả thu hồi chi phí, cần nghiên cứu và

thiết kế hệ thống quản lý nước thải phù hợp với đặc điểm và điều kiện địa

phương, tránh xây dựng cơng trình q phức tạp, vượt q khả năng của địa

phương, trừ trường hợp thật sự cần thiết. Giảm thiểu chi phí hoạt động (chi phí

điện, hóa chất, nhân công, v.v.) bằng cách lựa chọn công nghệ phù hợp khi thiết

kế cơng trình sẽ mang lại lợi ích và kết quả lâu dài trong những năm vận hành

sau đó. Do vậy, giảm thiểu chi phí bằng cách lựa chọn hệ thống thu gom và xử

lý phù hợp là bước đầu tiên để tiến tới thu hồi chi phí hiệu quả.

(5) Sẵn sàng chi trả

Người dân được thông tin đầy đủ từ chiến dịch thông tin – giáo dục –

truyền thông, đơn vị quản lý nước thải cung cấp dịch vụ có chất lượng và mang

lại lợi ích cho khách hàng là điều kiện thuận lợi để người dân sẵn sàng chi trả

chi phí dịch vụ vì họ hiểu các dịch vụ này mang lại giá trị hữu hình. Khi khách

hàng sẵn sàng chia sẻ gánh nặng chi phí vận hành hệ thống quản lý nước thải,

công ty vệ sinh sẽ bớt phụ thuộc vào trợ cấp của nhà nước, có thể thu hồi chi phí

và hoạt động bền vững về tài chính.



29



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Kỷ yếu Hội nghị mơi trường tồn quốc lần thứ IV, Bộ tài nguyên và

Môi trường, Hà Nội, 29/09/2015;

2. Ngân hàng Thế giới (World Bank). Báo cáo Đánh giá hoạt động quản lý

nước thải đô thị tại Việt Nam, tháng 12 năm 2013;

3. Trần Hiếu Nhuệ.Tiêu điểm: “Kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường nước ở đô

thị Việt nam: thách thức và cơ hội”. Hội thảo “Tập huấn về Nâng cao nãng lực,

kiến thức về bảo vệ môi trýờng” trong khuôn khổi Hội nghị Quốc tế lần thứ 37 –

WEDC 2014 “Cung cấp nước và các dịch vụ vệ sinh bền vững cho con người

trong một thế giới luôn biến đổi”. Hà Nội, 15 – 19/9/2014;

4. Trần Hiếu Nhuệ. Báo cáo tổng hợp đào tạo công nhân vận hành nhà

máy xử lý nước thải Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tháng 112014;

5. Trần Văn Quang. Báo cáo khoa học tại “Hội thảo về cơng nghệ xử lý

nước thải chi phí thấp”trong khuôn khổ dự án “Hệ thống xử lý nước thải tiên

tiến, tiết kiệm năng lượng tại thành phố Đà Nẵng”. Đà Nẵng, 7/3/2014.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Kiến nghị các hoạt động cần thực hiện để cải thiện công tác quản lý và phát triển bền vững lĩnh vực VSMT đô thị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×