Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tình hình xây dựng, phát triển các nhà máy/trạm xử lý nước thải đô thị, khu dân cư

1 Tình hình xây dựng, phát triển các nhà máy/trạm xử lý nước thải đô thị, khu dân cư

Tải bản đầy đủ - 0trang

XLNTTT),công suấtkhoảng 770.000 m3/ngđ trong tổng số phát sinh 3.080.000

m3/ngđ.

- Công nghệ XLNT khá đa dạng như công nghệ A2O, AO có khử N, SBR,

CAS, chuỗi hồ sinh học, kênh ôxi hóa, lọc sinh học…

Hiện nay có khoảng 20 NM XLNT đang xây dựng với tổng công suất gần

1.4 triệu m3/ngđ. Do đó, đến cuối năm 2020, nâng tổng cơng suất XLNT dự kiến

lên khoảng 2,1 triệu m3 /ngđ.

Điều này cho thấy, các hoạt động thực tế xây dựng các hệ thống XLNTTT

ở đơ thị đang theo hướng tích cực.

Trong hai thập kỷ qua, tại các thành phố, đô thị lớn loại đặc biệt và loại I

đã xuất hiện nhiều khu đơ thị với các tòa nhà cao tầng, các tòa nhà khách sạn,

thương

mại.

Tại Hà Nội, ngày 02/01/2012, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy

hoạch phân khu.

Hiện nay, trên địa bàn TP Hà Nội có khoảng 150-160 khu đô thị mới

(KĐTM) dân số khoảng 2 triệu người. Tuy nhiên, theo Sở Xây dựng Hà Nội,

khoảng một nửa khu đơ thị có xây dựng trạm XLNT tập trung, còn lại một nửa

chưa có trạm XLNT, gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng. Báo cáo giám sát

của HĐND TP Hà Nội về tình hình đầu tư các dự án KĐTM năm 2014 cho thấy:

Trong quá trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch dự án đầu tư, các chủ đầu tư

đều thiết kế trạm XLNT, song thực tế, số dự án đưa vào vận hành trạm XLNT

rất ít .

Theo quy hoạch đến năm 2030, TP Hà Nội sẽ đầu tư xây dựng 39

NMXLNT cho KĐT trung tâm và 5 đô thị vệ tinh. Nhưng hiện mới có 5NM với

cơng suất thiết kế 263.200m3/ngđ đang vận hành; 3NM đang chuẩn bị đầu tư,

xây dựng với công suất 368.500 m3/ngđ.

– Nước thải đầu vào của các nhà máy XLNT với HTTN riêng hoàn tồn

có nồng độ thuộc loại trung bình như đối với nhà máy XLNT Đà Lạt và Buôn

Ma Thuột (BOD: 340 – 380 mg/l; COD: 560-600 mg/l; T-N: 90-95 mg/l). Ngay

cả nước thải của nhà máy XLNT Bình Dương với HTTN riêng, nhưng mới đưa

vào hoạt động cũng thuộc loại có nồng đô thấp (BOD: 27-75 mg/l; COD: 76-161

mg/l; NH4+-N: 13-26,4 mg/l).

– Nước thải của 24 nhà máy XLNT còn lại với HTTN chung đang hoạt

động đều thuộc loại có nồng độ thấp (SS, BOD: 30-135 mg/l; COD: 60-230

mg/l; T-N: 11-40 mg/l).

6



1.1.2. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tại Việt Nam

a. Công nghệ XLNT sinh hoạt đô thị tập trung đã áp dụng quy mô lớn

* Công nghệ hồ sinh học tại NMXLNTTT

- Hồ sinh học kỵ khí tạiSơn Trà, Phú Lộc, Hòa Cường, Ngũ Hành Sơn TP

Đà Nẵng,

- Hồ sinh học hiếu khí và triệt để tại Tháp Chàm-TP Phan Rang

- Hồ sinh học kỵ khí, tùy tiện và ổn định hiếu khí Bn Ma Thuột,

- Hồ sinh học hiếu khí và triệt để tại Bình Hưng Hòa TP HCM

- Hồ sinh học hiếu khí cưỡng bức, tùy tiện, triệt để và trồng cây tại Đồng

Hới, Ninh Bình, Thanh Hóa.



Hình 1: Sơ đồ quy trình cơng nghệ xử lý nước thải Đức Ninh TP Đồng Hới

* Kênh Oxy hóa tuần hồn (OD) tại Phú Tài-TP Quy Nhơn, TP Vũng Tàu, TP Nha

Trang, TP Bắc Giang



7



Hình 2 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải với kênh oxy hóa tuần hồn

* Bể Aeroten với bùn hoạt tính truyền thống tại NMXLNTTT Hồ Bảy Mãy,

TP Hà Nội, Bình Hưng –TP HCM

* Bể lọc sinh học nhỏ giọt tại tại NMXLNTTT Đà Lạt, Hà Thanh TP Quy

Nhơn



Hình 3 : Sơ đồ bể lọc sinh học nhỏ giọt xử lý nước thải

* Bể Aeroten theo công nghệ AO tại NMXLNTTT Bắc Thăng Long



Hình 4: Sơ đồ cơng nghệ AO xử lý nước thải

8



* Bể Aeroten theo công nghệ AAO tại NMXLNTTT Trúc Bạch, Kim

Liên –TP Hà Nội, Châu Đốc-An Giang



Hình 5: Sơ đồ cơng nghệ AO xử lý nước thải



* Bể Aeroten hoạt động theo mẻ-SBR tại NMXLNTTT Yên Sở -TP Hà

Nội, TP Bình Dương, các nhà máy XLNT ở Bãi Cháy, Hòa Khánh TP

Hạ Long



Hình 6. Sơ đồ công nghệ SBR xử lý nước thải



b. Công nghệ XLNT sinh hoạt đô thị tập trung đã áp dụng quy mô nhỏ

Viện Khoa học và Kỹ Thuật Môi trường Đại học Xây dựng, một số Trung

tâm thuộc Bộ Xây dung, Trung tâm Công nghệ môi trường, Tổng Cục Môi

trường, v.v. đã nghiên cứu áp dụngmơ hình xử lý nước thải sinh hoạt bằng cơng

nghệ kỵ khí kết hợp với xử lý bậc 3 bằng hệ thống bãi lọc ngầm nhân tạo, với

tiêu chí dễ vận hành, chi phí vận hành thấp, vừa xử lý nước thải vừa khôi phục

cảnh quan môi trường, kết hợp làm công viên sinh thái, dễ áp dụng trong điều

9



kiện Việt Nam. Các hình ảnh được minh họa tại xã Chiềng Châu, huyện Mai

Châu-Hòa Bình, Thị trấn Me, huyện n Mơ Ninh Bình, phường Bách Quang,

thị xã Sông Công ,thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt thí điểm cho cụm dân cư

tổ dân phố Phú Hà và tổ dân phố Phú Thứ, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ

Liêm, Hà Nội. Cơng nghệ XLNT tòa nhà Quốc Hội. Ở Việt Nam đã áp dụng

công nghệ XLNT bằng đệm chuyển động MBBR (Moving Bed Biofilm

Reactor).

Ưu điểm:

- Tiết kiệm chi phí, Vận hành linh hoạt và đơn giản, Hiệu quả xử lý

nhanh;

- Công nghệ linh hoạt;

- Lâu bền và ổn định;

- Nâng cấp đơn giản;

- Xử lý đến 98% BOD và Nitrogen;

- Thân thiện với môi trường.



Đối với các trạm XLNT của các tòa nhà cao tầng, thương mại, dịch

vụ hay khu đô thị, các chủ đầu tư cũng áp dụng cơng nghệ sinh học khá đa dạng.

2.2Tình hình quản lý, vận hành các nhà máy/trạm xử lý nước thải sinh

hoạt đô thị tại Việt Nam

10



1.1.3. Tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

TCVN 7222:2002 hay QCVN 14:2008/BTNMT

Bảng 1: Các thơng số chính của nước thải sau Xử lý:



1.1.4. Đối với các nhà máy XLNT đô thị quy mô lớn

Cơ cấu tổ chức quản lý thuộc các Công ty TNHH MTV của các tỉnh như

tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bình Dương, Đà Lạt, Bn Ma Thuột,

TP Đà Nẵng, Quảng Bình, TP Hồ Chí Minh,…Ngồi ra, theo cơ chế đấu thầu

quản lý, tai các NMXLNT TP Hà Nội có các cơng ty cổ phần và tư nhân như

công ty Phú Điền.

Như đã đề cập, đội ngũ cán bộ nhân viên vận hành trong các nhà máy

XLNT đô thị ban đầu đều được đào tạo bài bản và vận hành tương đối có hiệu

quả.

Tuy nhiên, có tình trạng là xây dựng nhà máy XLNT rồi, như nhà máy

XLNT KĐT Bắc Thăng Long, nhưng chưa xây dựng mạng lưới thốt nước nên

khơng có nước thải để nhà máy XLNT hoạt động hết công suất thiết kế, xây

dựng.

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tình hình xây dựng, phát triển các nhà máy/trạm xử lý nước thải đô thị, khu dân cư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×