Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

một số nhà máy.

Kiến nghị cải thiện thu hồi chi phí vệ sinh mơi trường đơ thị:

(1) Cải thiện khung chính sách pháp luật

Như đã đề cập ở trên, chính quyền các địa phương lúng túng không biết

áp dụng Nghị định 67 hay Nghi định 88 khi xác định mức phí. Tình trạng này

xảy ra phổ biến và các Bộ chịu trách nhiệm soạn thảo các Nghị định này đã tiến

hành nghiên cứu sửa đổi Nghị định nhằm giúp các địa phương hiểu và tránh

nhầm lẫn. Đây là hoạt động cần thiết nhằm thiết lập khung quy định giúp các địa

phương xây dựng mức thu phí, nâng cao hiệu quả thu hồi chi phí. Thay vì quy

định tỷ lệ tối đa tính trên giá nước sạch, nhà nước nên đưa ra một số mức thu phí

để cơng ty vận hành cơng trình quản lý nước thải có thể linh hoạt xác định mức

thu phí phù hợp với chi phí hoạt động của mình.

(2) Sẵn sàng tính phí dịch vụ

Chính quyền thành phố/tỉnh chưa muốn tính đủ chi phí khi thu phí dịch

vụ. Điều này thể hiện rõ nét ở thành phố Bn Ma Thuột, ở đây dịch vụ thốt

nước của doanh nghiệp vận hành cơng trình được đánh giá cao và người dân sẵn

sàng đấu nối vào hệ thống thoát nước riêng khi hệ thống này được mở rộng ở

giai đoạn sau. Tuy nhiên, ngay cả khi người dân hài lòng như vậy, chính quyền

Bn Ma Thuột cũng chưa thực hiện các hoạt động để cải thiện hiệu quả thu hồi

chi phí, vẫn quyết định hỗ trợ chi phí vận hành từ ngân sách địa phương. Quan

điểm không muốn tăng phí này là kết quả của cơ chế quản lý nhà nước trước đây

vốn luôn trợ cấp cho các hoạt động thiếu vốn. Gây áp lực lên ngân sách địa

phương có thể làm thay đổi quan điểm này nhưng sẽ mất nhiều thời gian và cần

có quyết tâm chính trị. Nếu muốn thu hồi được chi phí, cần thay thế quan điểm

dựa vào trợ cấp của nhà nước bằng quan điểm sẵn sàng tăng mức thu phí để đảm

bảo doanh thu từ phí thu hồi được đầy đủ chi phí.

(3) Nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của dịch vụ vệ sinh

Để thu hồi chi phí hiệu quả, người sử dụng dịch vụ cũng cần sẵn sàng chi

trả phí. Người dân chỉ sẵn sàng trả phí nếu họ nhận thức được và đánh giá cao

lợi ích dịch vụ vệ sinh mang lại. Cần thực hiện một chiến dịch thông tin – giáo

dục – truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về hệ thống quản

lý nước thải, lợi ích dịch vụ này mang lại và hành vi vệ sinh.

Các cơng trình quản lý nước thải ở Đà Lạt và Buôn Ma Thuột đã thực

hiện hiệu quả hoạt động này, và gia tăng nhu cầu ở các khu vực chưa được cung

cấp dịch vụ. Hiện nay khách hàng ở các khu vực này hiểu về các vấn đề vệ sinh

28



và đánh giá cao các lợi ích họ được hưởng. Xây dựng được nhận thức như vậy

cho khách hàng sẽ giúp thiết lập môi trường lý tưởng để người dân sẵn sàng trả

phí dịch vụ.

(4) Kiềm giữ chi phí hoạt động ở mức vừa phải

Cũng như các lĩnh vực kinh doanh khác, cần vận hành các cơng trình

quản lý nước thải một cách hiệu quả vì cuối cùng thì người dân sẽ trả tất cả các

chi phí hoạt động dưới hình thức phí dịch vụ bên cạnh trợ cấp của nhà nước.

Hoạt động hiệu quả khơng có nghĩa là doanh nghiệp cắt giảm hay bỏ qua các

hoạt động vận hành, bảo dưỡng cần thiết vì chúng giúp cải thiện đánh giá của

người dân về lợi ích dịch vụ mang lại và họ sẵn sàng trả phí cho các lợi ích này.

Để người dân tin tưởng và tối đa hóa hiệu quả thu hồi chi phí, cần nghiên cứu và

thiết kế hệ thống quản lý nước thải phù hợp với đặc điểm và điều kiện địa

phương, tránh xây dựng cơng trình q phức tạp, vượt q khả năng của địa

phương, trừ trường hợp thật sự cần thiết. Giảm thiểu chi phí hoạt động (chi phí

điện, hóa chất, nhân cơng, v.v.) bằng cách lựa chọn công nghệ phù hợp khi thiết

kế cơng trình sẽ mang lại lợi ích và kết quả lâu dài trong những năm vận hành

sau đó. Do vậy, giảm thiểu chi phí bằng cách lựa chọn hệ thống thu gom và xử

lý phù hợp là bước đầu tiên để tiến tới thu hồi chi phí hiệu quả.

(5) Sẵn sàng chi trả

Người dân được thông tin đầy đủ từ chiến dịch thông tin – giáo dục –

truyền thông, đơn vị quản lý nước thải cung cấp dịch vụ có chất lượng và mang

lại lợi ích cho khách hàng là điều kiện thuận lợi để người dân sẵn sàng chi trả

chi phí dịch vụ vì họ hiểu các dịch vụ này mang lại giá trị hữu hình. Khi khách

hàng sẵn sàng chia sẻ gánh nặng chi phí vận hành hệ thống quản lý nước thải,

công ty vệ sinh sẽ bớt phụ thuộc vào trợ cấp của nhà nước, có thể thu hồi chi phí

và hoạt động bền vững về tài chính.



29



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Kỷ yếu Hội nghị mơi trường tồn quốc lần thứ IV, Bộ tài ngun và

Mơi trường, Hà Nội, 29/09/2015;

2. Ngân hàng Thế giới (World Bank). Báo cáo Đánh giá hoạt động quản lý

nước thải đô thị tại Việt Nam, tháng 12 năm 2013;

3. Trần Hiếu Nhuệ.Tiêu điểm: “Kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường nước ở đô

thị Việt nam: thách thức và cơ hội”. Hội thảo “Tập huấn về Nâng cao nãng lực,

kiến thức về bảo vệ môi trýờng” trong khuôn khổi Hội nghị Quốc tế lần thứ 37 –

WEDC 2014 “Cung cấp nước và các dịch vụ vệ sinh bền vững cho con người

trong một thế giới luôn biến đổi”. Hà Nội, 15 – 19/9/2014;

4. Trần Hiếu Nhuệ. Báo cáo tổng hợp đào tạo công nhân vận hành nhà

máy xử lý nước thải Đức Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tháng 112014;

5. Trần Văn Quang. Báo cáo khoa học tại “Hội thảo về cơng nghệ xử lý

nước thải chi phí thấp”trong khn khổ dự án “Hệ thống xử lý nước thải tiên

tiến, tiết kiệm năng lượng tại thành phố Đà Nẵng”. Đà Nẵng, 7/3/2014.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×