Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Khi thực hiện việc phân loại và mã hóa các chi tiết thì hầu hết các công ty sẽ chọn mua một gói thương mại sẵn có chứ họ không phát triển riêng.Các yếu tố sau đây được coi là một phần trông việc lựa chọn hệ thống mã hóa và phân loại:

-Khi thực hiện việc phân loại và mã hóa các chi tiết thì hầu hết các công ty sẽ chọn mua một gói thương mại sẵn có chứ họ không phát triển riêng.Các yếu tố sau đây được coi là một phần trông việc lựa chọn hệ thống mã hóa và phân loại:

Tải bản đầy đủ - 0trang

`



Sự hài lòng của nhân viên :Các cụm máy thường có thể tạo ra các chi tiết hồn

thiện từ các ngun liệu thơ bởi một nhóm nhỏ người lao động (tứ là với sự hỗ trỡ của

máy móc các sản phẩm có thể được chế tạo gần như hồn thiện từ các nguyên liệu thô mà

không cần nhiều công nhân làm việc).Các nhân viên có thể biết được những đóng góp

của họ cho cơng ty điều này người lao động gắn bó và hài lòng hơn với cơng việc mình

đang làm ,đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm với công việc của người lao động.

Đối với việc lập kế hoạch sản xuất : Thời gian và chi phí lập kế hoạch sản xuất

giảm thông qua việc kết hợp các tiêu chuẩn hóa với cơng nghệ nhóm.

2.3. Quy trình cơng nghệ chế tạo chi tiết dạng bạc

Càng là một loại chi tiết có một hoặc một số lỗ cơ bản mà tâm của chúng song

song với nhau hoặc tạo với nhau một góc nào đó.

Chi tiết dạng càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này

(piston của động cơ đốt trong chẳng hạn) thành chuyển động quay của chi tiết khác (truc

khuỷu). Ngoài ra, chi tiết dạng càng còn dung để đẩy bánh răng (khi cần thay đổi tỉ số

truyền trong các hộp tốc độ).

Trên chi tiết dạng càng ngoài những lỗ cơ bản cần được gia cơng chính xác, còn có

những lỗ dùng để kẹp chặt, các rãnh then, các mặt đầu của lỗ và những yếu tố khác cần

được gia công.

2.3.1. Phôi và mô hình hố chi tiết

Các dạng phơi thường dung để chế tạo các chi tiết dạng càng là phôi đúc như: gang, thép,

kim loại màu; phôi rèn; phôi dập.

Càng cỡ vừa và nhỏ nếu sản lượng ít, phơi được chế tạo bằng phương pháp rèn tự do, nếu

sản lượng lớn dung phương pháp dập, sau đó ép tinh trên máy ép để vừa tăng cơ tính vừa

chống cong vênh cho càng. Tùy theo kết cấu mà có thể dập phơi từng đôi chi tiết để tăng

năng suất. Phôi dập dung thuận tiện cho các chi tiết càng có mặt đầu lỗ lồi lên. Kết cấu

phơi như vaayj thì diên tích gia công sau này sẽ giảm.

Phôi đúc dung cho càng bằng gang, kim loại màu và cả bằng thép. Tùy theo điều kiện sản

xuất và sản lượng mà có thể đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại, khuôn mẫu chảy.

Càng loại lớn nếu sản lượng ít, chủ yếu là dung phơi hàn, sản lượng nhiều hơn thì kết hợp

dung hàn và dập tấm.



`



Hình 3: Mơ hình hóa chi tiết

2.3.2. Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng bạc

a. Chuẩn định vị khi gia công

Khi định vị chi tiết dạng bạc để gia cơng, phải đảm bảo được vị trí tương đối của

các bề mặt với nhau, của các lỗ với nhau và độ vng góc của các lỗ với mặt đầu của nó.

Vì vậy chuẩn thơ ban đầu được chọn là vành tròn ngồi của lỗ và một mặt đầu của phôi,

chọn chuẩn như vậy để gia công mặt đầu bên kia và gia cơng lỗ cơ bản.



`



Hình 4: Sơ đồ định vị khi gia công mặt đầu và lỗ cơ bản .

b. Thứ tự các nguyên công gia công càng

Để tạo ra sản phẩm chi tiết bạc trục tăng áp ta phải tiến hành gia công theo thứ tự các

nguyên công sau:

Nguyên công I: Khỏa mặt đầu, tiện thô, tiện tinh lỗ.

Ngun cơng II: Tiện thơ mặt trụ ngồi.

Ngun công III: Tiện rãnh.

Nguyên công IV: Khoan lỗ 4.

Nguyên công V: Khoan 4 lỗ 5.

Nguyên công VI: Mài mặt trụ trong 30.



`



CHƯƠNG III: LẬP QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ GIA CƠNG CHI TIẾT ỨNG

DỤNG CAPP

3.1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:

So với các loại bạc khác về mặt kết cấu, bạc trục tăng áp ở máy nén khí là tương đối đơn

giản, kích thước nhỏ nên việc chế tạo phơi bằng phương pháp dập nóng hoặc rèn khn

có nhiều thuận lợi. Khi cắt gọt cần phải chú ý đến độ cứng vững của dao, độ chính xác và

độ bóng là phù hợp với các bề mặt làm việc.

Trong thực tế sản xuất bạc trục tăng áp người ta thường có các biện pháp cơng nghệ để

làm tăng sức bền của trục như sau :

 Dùng phương pháp dập để chế tạo phôi .

 Làm chai bề mặt bằng phun bi thép, phun cát thạch anh hoặc lăn cán bề mặt tạo cho

lớp bề mặt có ứng suất dư nén làm tăng sức bền mỏi.

 Nhiệt luyện bằng phương pháp tốt như tơi cao tần, thấm Nitơ,..

 Mài bóng bề mặt ,

Tóm lại, bạc trục tăng áp là một chi tiết tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, số bề mặt gia

cơng là ít nhất có thể. Do làm việc trong điều kiện chịu áp suất cao nên yêu cầu kỹ thuật

cao vì thế gia cơng bạc trục tăng áp phải đạt độ chính xác cao. Trong các phần tiếp theo ta

sẽ nghiên cứu phương pháp gia công chi tiết này.

3.2. Phân tích tính cơng nghệ trong kết cấu của chi tiết:

Ứng dụng phần mềm AutoCAD ta xây dựng được hình vẽ sau:



`



Hình 5: Bản vẽ chi tiết dạng bạc

Bạc trục tăng áp có dạng trụ. Bạc là loại chi tiết quan trọng, chúng có bề mặt cơ bản cần

gia cơng là dạng tròn xoay.

Bề mặt làm việc bạc trục tăng áp chủ yếu là các bề mặt trụ tròn xoay 30 và 40. Vì vậy

các kích thước và bề mặt quan trọng của chi tiết là 30 và 40 và chiều dài của nó. Độ

nhám của bề mặt trụ 40 khá cao RZ = 6,3 (cấp7).

Vật liệu chế tạo bạc trục tăng áp là thép 45 có thành phần sau:

C

0,40,5



Si



Mn



S



P



0,170,37



0,50,8



0,045



0,045



Ni



Cr



0,30



0,30



Bảng 1: Chỉ số của thành phần có trong vật liệu chế tạo chi tiết

Trong khi nhiệt luyện cần chú ý đến biến dạng phôi. Khi nhiệt luyện cần đảm bảo chi tiết

ở tư thế thẳng đứng.

Các bề mặt gia cơng chính xác, để đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trụ trong và mặt trụ

ngồi, độ vng góc giữa mặt tỳ và đường tâm khi gia công ta cần chọn mặt trụ trong làm

chuẩn tinh thống nhất trong q trình gia cơng.



`



Từ sự phân tích trên ta nhận thấy điều kiện làm việc của bạc trục tăng áp tương đối

khó gia cơng. Định dạng sản xuất: Dựa vào phần mềm Excel ta có



Bảng 2: Sản lượng hàng năm của chi tiết

Sau khi xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết N ta phải xác định trọng lượng của

chi tiết theo cơng thức sau:

Q = V.γ(kG)

Trong đó Q là trọng lượng chi tiết (kG)

V thể tích của chi tiết (d)

γ trọng lượng riêng của vật liệu

Dựa theo cơng thức các trị số được nhập và tính tốn tự động bằng Microsoft Excel



Bảng 3: Trọng lượng riêng của vật liệu và thể tích của chi tiết



Trọng lượng phơi,và giá thành của phôi:

Dựa trên phần mếm solidworks ta biết được trọng lượng phơi như hình dưới đây.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Khi thực hiện việc phân loại và mã hóa các chi tiết thì hầu hết các công ty sẽ chọn mua một gói thương mại sẵn có chứ họ không phát triển riêng.Các yếu tố sau đây được coi là một phần trông việc lựa chọn hệ thống mã hóa và phân loại:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×