Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các bề mặt gia công chính xác, để đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trụ trong và mặt trụ ngoài, độ vuông góc giữa mặt tỳ và đường tâm khi gia công ta cần chọn mặt trụ trong làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia công.

Các bề mặt gia công chính xác, để đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trụ trong và mặt trụ ngoài, độ vuông góc giữa mặt tỳ và đường tâm khi gia công ta cần chọn mặt trụ trong làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia công.

Tải bản đầy đủ - 0trang

`



Từ sự phân tích trên ta nhận thấy điều kiện làm việc của bạc trục tăng áp tương đối

khó gia công. Định dạng sản xuất: Dựa vào phần mềm Excel ta có



Bảng 2: Sản lượng hàng năm của chi tiết

Sau khi xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết N ta phải xác định trọng lượng của

chi tiết theo cơng thức sau:

Q = V.γ(kG)

Trong đó Q là trọng lượng chi tiết (kG)

V thể tích của chi tiết (d)

γ trọng lượng riêng của vật liệu

Dựa theo công thức các trị số được nhập và tính tốn tự động bằng Microsoft Excel



Bảng 3: Trọng lượng riêng của vật liệu và thể tích của chi tiết



Trọng lượng phơi,và giá thành của phôi:

Dựa trên phần mếm solidworks ta biết được trọng lượng phơi như hình dưới đây.



`



Hình 6: Tính trọng lượng của phơi

Theo các trị số của N và Q đã tính toán tự động bằng Excel. Dựa vào bảng tra để suy ra

dạng sản suất phù hợp.



Bảng 4: Dạng sản xuất ính theo sản lượng và trọng lượng của chi tiết

3.3. Tính lượng dư cho một bề mặt

Lượng dư gia cơng được xác định hợp lý về trị số và dung sai sẽ góp phần đảm bảo

hiệu quả kinh tế của q trình cơng nghệ vì:

Lượng dư lớn sẽ tốn ngun vật liệu, tiêu hao lao động để gia công nhiều đồng thời tốn

năng lượng điện, dụng cụ cắt, vận chuyển … dẫn đến giá thành tăng.

Ngược lại, lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để hớt đi các sai lệch của phơi để biến phơi

thành các chi tiết hồn chỉnh.

Tính lượng dư cho bề mặt



`



Bảng 5: Tính lượng dư

3.4 Quy trình cơng nghệ cho từng ngun cơng

3.4.1 Ngun cơng I: Khỏa mặt đầu, tiện thô, tiện tinh.

a. Sơ đồ nguyên cơng:



`



Hình 7: Ngun cơng 1 Khỏa mặt đầu, tiện thơ, tiện tinh.

b. Biện luận nguyên công:

-Định vị: chi tiết được định vị 5 bậc tự do trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm, mặt trụ định

vị 2 bậc, mặt tỳ định vị 3 bậc.

-Kẹp chặt: sử dụng mõm cặp

- Chọn máy và dụng cụ cắt:

Ta thực hiện nguyên công này trên máy tiện T616:

Ta thực hiện lần lượt các bước gia công với các chế độ cắt khác nhau bằng dao tiện đầu

cong có gắn mảnh hợp kim cứng T5K10, cán hình chữ nhật có B = 12 mm, H = 16 mm

(STCN–T1).



`



`



Hình 8: Gia cơng chi tiết trên phần mềm NX



Bảng 6: Tính tốn cho ngun cơng 1

3.4.2 Ngun cơng II: Tiện thơ mặt trụ ngồi.

a.Sơ đồ ngun cơng:



`



Hình 9: Ngun Cơng 2 tiện thơ mặt trụ ngồi

b. Biện luận nguyên công:

- Định vị: trong nguyên công này ta sử dụng ống kẹp, vừa định vị vừa kẹp chặt. Mặt trong

của phôi đươc định vị 2 bậc tự do, ngoài ra bề mặt tỳ của bạc được ép sát vào vai ống hạn

chế được thêm 3 bậc tự do. Do vậy chi tiết bị hạn chế tất cả là 5 bậc tự do.

Kẹp chặt: kẹp chặt ống kẹp

- Chọn máy và dụng cụ cắt: Máy t616

ta thực hiện lần lượt các bước gia công với các chế độ cắt khác nhau bằng dao tiện đầu

cong có gắn mảnh hợp kim cứng T5K10, cán hình chữ nhật có B = 12 mm, H = 16 mm

(STCN–T1).



`



Hình 10:Gia cơng ngun cơng 2 trên phần mềm NX



Bảng 7: Tính tốn cho nguyên công 2



3.4.3. Nguyên công III: Tiện rãnh.

a.Sơ đồ nguyên cơng:



`



Hình 11: Ngun Cơng 3 tiện rãnh



b. Biện luận ngun công:



- Chọn máy và dụng cụ cắt:

Ta thực hiện nguyên cơng này trên máy tiện T616:

Trong ngun cơng này có 2 bước gia công, ta thực hiện lần lượt các bước gia công với

các chế độ cắt khác nhau bằng các dụng cụ cắt khác nhau. Tiện rãnh bằng dao tiện rãnh

lắp ghép có bề rộng là B = 1 mm và dao tiện định hình làm bằng thép gió P18. Tiện ren ta

dùng dao có gắn mảnh hợp kim cứng T5K10, cán hình chữ nhật có B = 12 mm, H = 16

mm. (STCN–T1).

- Định vị và kẹp chặt:

Trong nguyên công này ta sử dụng đồ gá chuyên dùng, đồ gá dùng trong nguyên công này

là trục gá ngắn có then và vai rộng. Trong đó trục ngắn hạn chế 2 bậc tự do, then hạn chế

thêm 1 bậc tự do, còn vai rộng nó tương đương với một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự. Tất

cả la Tất cả là hạn chế 6 bậc tự do. Chi tiết được kẹp chặt bởi đai ốc vặn lên trục gá (trục

gá đầu nhỏ có ren để bắt đai ốc). Giữa đai ốc và bề mặt chi tiết là vòng đệm để tránh làm

xước bề mặt gia cơng.



`



Hình 12: Gia cơng cho ngun cơng 3 trên phần mềm NX



Bảng 8: Tính tốn cho ngun cơng 3



3.4.4 Ngun cơng IV: Khoan lỗ  4

a.Sơ đồ ngun cơng:



`



Hình 13: Ngun cơng 4 khoan lỗ 4



b. Biện luận nguyên công:

- Chọn máy và dụng cụ cắt:

Ta thực hiện nguyên công này trên máy khoan 2A55.

Dựng mũi khoan lỗ làm bằng thép gió P18 có d = 4 mm, L = 75 mm, l = 45 mm

(STCN–T1).

- Định vị:

Trong nguyên công này ta sử dụng đồ gá chuyên dùng, đồ gá dùng trong nguyên công này

là trục gá ngắn có vai rộng. Trong đó trục ngắn hạn chế 2 bậc tự do, then hạn chế thêm 1

bậc tự do, còn vai rộng nó tơng đơng với một mặt phẳng hạn chế 3 bậc tự. Tất cả la Tất cả

là hạn chế 6 bậc tự do. Đồng thời có thêm chốt tỳ phụ có thể điều chỉnh đợc để nâng cao

độ cứng vững. Chốt ỳ phụ này chỉ mang tính tăng độ cứng vững chứ khơng tham gia vào

quá trình định vị.

- Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bởi đai ốc vặn lên trục gá (trục gá đầu nhỏ có ren để bắt

đai ốc). Giữa đai ốc và bề mặt chi tiết là vòng đệm để tránh làm xớc bề mặt gia công.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bề mặt gia công chính xác, để đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trụ trong và mặt trụ ngoài, độ vuông góc giữa mặt tỳ và đường tâm khi gia công ta cần chọn mặt trụ trong làm chuẩn tinh thống nhất trong quá trình gia công.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×