Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

II. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



thực chất của hình thức này là ngân hàng tín hành mua lại các

thương phiếu đang trong thời kỳ chưa đến hạn thanh toán và

cung ứng một khoản vốn cho các thương nhân để họ có điều

kiện tiếp tục sản xuất. Khi kết thúc thời hạn chiếu khấu, ngân

hàng sẽ đòi tiền ở người có nhiệm vụ trả tiền thương phiếu.

Tín dụng thương mại ở nước ta



chưa được thừa nhận chính



thức, hoạt động bất hợp pháp, đầy rủi ro vì quyền lợi của người

kinh doanh chưa được đảm bảo dẫn đến sự phá sản hàng loạt

khi một khâu kinh doanh đổ bể. Tín dụng thương mại ở nước ta

hiện nay chỉ dựa trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau giữa người muangười bán dẫn đến tình trạng quỵt nợ, nợ dây dưa giữa các

doanh nghiêp.



2.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHĨ KHĂN CỦA TÍN

DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

• Khó khăn

- Các doanh nghiệp, các nhà sản xuất kinh doanh hiểu biết còn

rất ít hoặc còn hiểu mơ hồ về cơng cụ chuyển nhượng

- Ngân hàng Nhà nước vẫn chưa có những thơng tư hướng dẫn

cụ thể về việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thương

phiếu, chưa ban hành mẫu biểu cụ thể cho thương phiếu để nó

có thể trở thành một cơng cụ lưu thơng tín dụng pháp định có

thể thay thế cho tiền mặt trong lưu thông. Cũng như pháp luật

thương mại chưa được chú trọng. Điều này chỉ thật sự được đổi

mới và phát triển từ khi Đảng và Nhà nước chuyển hướng phát

17



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



triển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý

của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong hồn

cảnh đó, thương phiếu và pháp luật thương phiếu chỉ được đề

cập trong những năm gần đây: Luật Thương Mại 1997. Pháp

lệnh Thương phiếu được UBTVQH thơng qua ngày 24/12/1999,

có hiệu lực từ ngày 01/07/2000, và Nghị định số 32/NĐ-CP của

Chính phủ ngày 05/07/2001 (gọi tắt là NĐ 32) hướng dẫn chi

tiết thi hành pháp lệnh thương phiếu. Tuy nhiên, những văn bản

pháp luật vừa nêu vẫn được coi là chưa đủ để có một mơi

trường pháp lý thuận tiện cho thương phiếu hoạt động ích lợi

của thương phiếu.

- Pha lệnh thương phiếu vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng nên

tính khả thi vẫn. còn kém. Chính vì những khó khăn trên mà

trong thời gian qua, thương phiếu và các nghiệp vụ liên quan

đến thương phiếu vẫn chưa đi vào đời sống kinh tế ở Việt Nam.

- Chưa có hiểu biết đầy đủ về TDTM quốc tế Chúng ta tiếp cận

và sử dụng TDTM quốc tế như là một công cụ hiệu quả cho xuất

nhập khẩu mà chưa hiểu rõ bản chất của nó. Thêm vào đó,

chúng ta thiếu một hệ thống pháp luật cụ thể và hiệu quả, dẫn

đến những rủi ro cho nền kinh tế. Do ham lợi trước mắt, các

ngân hàng và doanh nghiệp làm sai quy tắc. Do thiếu kiến thức,

nhiều L/c từ chối thanh toán do bộ chứng từ không hợp lệ.

- Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ thương phiếu (Người bán

chịu hàng hoá, người được chuyển nhượng thương phiếu, ngân

hàng bảo lãnh…) chưa thật sự có lòng tin đối với thương phiếu

và khả năng chuyển hố ra tiền của thương phiếu khi đến hạn.

18



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



• Thuận lợi

- Do đặc điểm tình hình kinh tế, số lượng doanh nghiệp ở Việt

Nam tăng mở rộng qui mô.

- Gia nhập ASIAN, AFTA, APEC, WTO,…mở rộng quan hệ giao lưu

thương mại. Đòi hỏi doanh nghiệp tìm hiểu, sử dụng các phương

thức, phương tiện thanh toán phổ biến trong quan hệ thương

mại quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế như séc, hối phiếu đòi

nợ…

Đảng Nhà nước quan tâm và có nhiều giải pháp để phát triển

hoạt động TDTM

- Việc ban hành luật mới vế công cụ chuyển nhượng ở Việt Nam

tạo cơ sở pháp lí cho hoạt động TDTM. Thúc đẩy giao lưu thương

mại thơng qua cơng cụ thanh tốn, tín dụng mới cho nền kinh

tế tăng khả năng lưu thông của các công cụ chuyển nhượng.



2.3. CÁCH KHẮC PHỤC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN

DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

2.3.1. Các giải pháp khắc phục khó khăn

- Hợp pháp hóa TDTM nên làm dần từng bước cùng với sự hoàn

thiện hệ thống luật. Cụ thể:

+ Sớm ban hành pháp luật về thương phiếu, hướng dẫn cụ

thể cho doanh nghiệp cùng các thương nhân biết rõ tính chất

của từng loại thương phiếu hay nhận diện được thương phiếu,

đưa TDTM vào quỹ đạo thanh tốn sòng phẳng.



19



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



+ Ban hành pháp lệnh chỉnh nghiệp vụ chiết khấu thương

phiếu từ điều 21 đến 24 quyết định 198 quy định chứng từ có

giá chung, việc hướng dẫn thủ tục nghiệp vụ, hạch toán kế

toán, chiết khấu chưa đầy đủ. Để thi hành điều luật 57 luật

các tổ chức tín dụng, NHNN nên tách ra xác lập riêng thể lệ

chiết khấu, cầm cố thương phiếu.

+ Chống thất thu thuế. Việc giao dịch trong TDTM không thể

hiện rõ trên thương phiếu, dẫn đến nhà nước không thu được

thuế: nên tiến hành thu thuế trên giá trị thương phiếu.

+ Thực hiện kiểm toán nội bộ giúp điều hành thanh tra, giám

sát hoạt động hối phiếu của các ngân hàng thành viên.

- Hiện đại hóa hệ thống ngân hàng

+ Nâng cao nghiệp vụ của ngân hàng nhất là các nghiệp vụ

chiết khấu, đảm bảo cho TDTM thuận lợi, đồng thời phải có cơ

chế để các doanh nghiệp không thể chiếm dụng vốn lẫn nhau.

+ Sử dụng nhiều loại cho vay để kiểm soát chặt chẽ ảnh

hưởng của TDTM. Có nhiều loại cho vay với TDTM như cho vay

chiết khấu thương cho vay theo chứng từ gửi hàng theo tàu,

cho vay động sản hóa các khoản TDTM, cho vay bao thu nợ,

cho vay nhà thầu về các khoản phải đòi ngân sách trong thời

gian chờ kinh phí, cho vay thương phiếu ghi băng từ…

Thực chất, khoản nợ phải đòi người mua là khoản có tính rủi

ro cao. Nó nằm trong phạm vi vốn lưu động của doanh

nghiệp. Cho vay bằng nhiều loại vào khoản này taho điều kiện

cho ngân hàng kiểm soát sâu các khoản TDTM để sàng lọc

những gì cho vay được và biết mục đích sử dụng vốn.

20



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



+ Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Ở nước ta, thủ tục hành

chính rất rườm rà, làm cho chất lượng tín dụng dụng khơng

bảo đảm, hơn nữa nhiều khi chúng chồng chéo lên nhau tạo

những kẽ hở đáng lo ngại. Vì vậy, phải tiến hành cải cách

hành chính sao cho việc giao dịch với khách hàng chiết khấu

đơn giản mà vẫn đảm bảo tính nguyên tắc, an toàn.

+ Đào tạo và đào tạp lại đội ngũ cán bộ ngân hàng. Hiện nay

đa số cán bộ ngân hàng khơng có trình tự và năng lực cần

thiết. Mặt khác, chúng ta thiếu trầm trọng những chuyên viên

am hiểu về hoạt động ngân hàng. Vì vậy cầm có kế hoạch đào

đội ngũ cán bộ mới, đủ năng lực đáp lực đáp ứng đòi hỏi ngày

càng cao của ngành ngân hàng.

+ Trong sạch hóa đội ngũ cán bộ ngân hàng. Đây là đòi hòi

bức thiết vì hàng loạt những vị tham nhũng, vay ngân hàng

khơng có thế chấp hoặc khơng có khả năng trả nợ đều do cán

bộ ngân hàng làm sai nguyên tắc, ăn hối lộ như vụ Minh

Phụng, Epco…

- Xây dựng thị trường cổ phiếu

Việc này làm tăng khả năng lưu thơng và hốn chuyển của

thương phiếu giảm rủi ro cho người bán chịu. Trong trường hợp

người bán cần vốn, họ dễ dàng đem bán quyền sở hữu thương

phiếu để lấy tiền trước thời hạn. Thông qua thị trường với sự

cạnh tranh, thương phiếu được bán với giá cao nhất có thể nên

nó khuyến khích được người kinh doanh.

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và báo cáo lại



21



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



Nhờ hoạt động này, thông tin về doanh nghiệp tương đối đầy đủ

và cập nhật, giúp khách hàng tránh rủi ro, goap phần tạo ổn

định kinh tế, xã hội.



2.3.2. Hướng phát triển tín dụng thương ở Việt Nam

Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, tín dụng

thương mại vi vậy cũng phát triển rất mạnh mẽ. Như vậy, cần

có một sự định hướng cho sự phát triển triển của tín dụng

thương mại trong nền kinh tế thị trường.

- Cải cách triệt để và phát triển hệ thống các TCTD theo hướng

đa năng, hiện đại, đa dạng về sở hữu và loại hình tổ chức, có

quy mơ lớn và hoạt động theo nguyên tắc thị trường với mục

tiêu chủ yếu là lợi nhuận, áp dụng các thông lệ và chuẩn mực

quốc tế vào hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Cơ cấu lại hệ thống NHTM, tách bạch tín dụng chính sách và tín

dụng thương mại, bảo đảm quyền kinh doanh của các tổ chức

tài chính nước ngồi thoe các cam kết song phương và đa

phương đã ký kết với các nước và các tổ chức quốc tế, gắn cải

cách ngân hàng với cải cách doanh nghiệp.

- Tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo các doanh nghiệp có

đủ nguồn vốn, tài sản đi đôi với nâng cao chất lượng và khả

năng sinh lời, cử lý dứt điểm nợ tồn đọng.

- Tuân thủ các quy định của các Hiệp định song phương với các

nước và quy định định của WTO về mở cửa thị trường dịch vụ tín

dụng thương mại.



22



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



Phát triển hệ thống dịch vụ tín dụng thương mại đa dạng, đa

tiện ích, được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế trên cơ

sở tiếp tục nâng cao chất luộng và hiệu quả của các loại hình

dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao.

Trong những năm gần đây, cùng với việc gia nhập WTO, các

doanh nghiệp nước ta ngày càng mở rộng quan hệ giao lưu

thương mại đầu tư với các nước khu vực và thế giới. Trong quá

trình hội nhập và giao lưu thương mại này, đòi hỏi các doanh

nghiệp Việt Nam phải tìm hieeru và sử dụng các phương thức

phương tiện thanh toán phổ biến trong quan hệ thương mại

quốc tế, quan hệ tín dung quốc tế như thư tín dụng, séc, hối

phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ,..Mặt khác, q trình hội nhập

cũng đòi hỏi nước ta phải ban hành một số văn bản quy phạm

pháp luật cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước phù hợp

hơn với thể chế, chuẩn mực và thông lệ quốc tế.



KẾT LUẬN

Q trình tìm hiểu tín dụng thương mại ở Việt Nam cho thấy

tầm quan trọng của tín dụng thương mại trong nền kinh tế thị

trường. Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thừa thiếu vốn

của các doanh nghiệp thường xun xảy ra, vì vậy hoạt động

của tín dụng thương mại là hết sức cần thiết, một mặt đáp ứng

nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của

mình. Mặt khác sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp

cho các nhà doanh nghiệp chủ động khai thác được nguồn vốn

nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tín

23



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



dụng thương mại còn góp phần làm cho hoạt động của các tổ

chức tín dụng thêm tính đa dạng và phong phú thúc đẩy sự

phát triển cho hệ thống ngân hàng và quan trọng là đóng góp

vào sự phát triển của nền kinh tể, mở rộng quan hệ kinh tế

khơng những trong nước mà còn ở thị trường quốc tế. Bên cạnh

những mặt tích cực mà tín dụng thương mại mang lại vẫn tồn

tại song song những mặt tiêu cực, hạn chế. Về mặt tiêu cực gây

ra công nợ dây chuyền nếu một doanh nghiệp bị vỡ nợ có thề

làm ảnh hướng xấu cho hàng loạt các bên có liên quan tham gia

tín dụng, những tranh chấp thường xuyên xảy ra. Về mặt hạn

chế, hạn chế về quy mơ tín dụng, về thời hạn cho vay, và về

phương hướng. Ngồi ra, việc cung cấp tín dụng thương mại chỉ

được thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×