Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp

dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng

giữa các nhà sản xuất - kinh doanh được thực hiện dưới hình

thức mua bán, bán chịu hàng hóa. Hành vi mua bán chịu hàng

hóa được xem là hình thức tín dụng - người bán chuyển giao cho

người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất

định, và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải

hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi

cho người bán chịu.



1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

- Vốn cho vay theo tín dụng thương mại là hàng hóa hay một bộ

phận của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền, chưa

phải là tiền nhàn rỗi.

- Người cho vay (chủ nợ) và người đi vay (con nợ) đều là những

doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu

thơng hàng hóa.

- Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị

của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu.

- Chủ thể tham gia là các doanh nghiệp, thông qua việc trao

đổi hàng hóa dịch vụ,thơng thường khơng có khâu trung gian

đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn.

- Tín dụng thương mại phát triển và vận động theo chu kỳ sản

xuất kinh doanh và góp phần làm phát triển sản xuất kinh

doanh do nó rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm chi phí

sản xuất kinh doanh  quy mô bị hạn chế và thông thường là tín

dụng ngắn hạn.

4



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



- Tín dụng thương mại thơng thường khơng mất chi phí sử dụng

vốn (cost of capital) do hoạt động cấp tín dụng khơng có lãi

trong một khoảng thời gian nhất định, một số trường hợp bên

nợ còn được hưởng lãi chiết khấu trả sớm.

Hình thức thể hiện thơng thường của tín dụng thương mại là hợp

đồng trả chậm, thương phiếu (hối phiếu và lệnh phiếu). Trong

đó, hối phiếu là giấy đòi tiền vơ điều kiện do người bán phát

hành, lệnh phiếu là giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người

mua phát hành. Một điều khoản tín dụng thương mại mà các

doanh nghiệp thường thỏa thuận khi sử dụng hình thức tín dụng

này là: “2/10 Net 30” có nghĩa là nếu trả tiền mặt trong vòng 10

ngày kể từ khi mua hàng, người mua sẽ được chiết khấu 2%

trên giá cả hàng bán, người mua sẽ phải trả toàn bộ giá bán sau

10 ngày và được trả chậm trong vòng 30 ngày.



1.3. CƠNG CỤ LƯU THƠNG CỦA TÍN DỤNG

THƯƠNG MẠI

Để đảm bảo người mua chịu trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tin

tưởng, người bán chịu còn đòi hỏi phải có một chứng cứ pháp lý,

đó chính là tờ giấy chứng nhận quan hệ mua bán chịu nêu trên,

tờ giấy chứng nhận này có thể do chủ nợ lập để đòi tiền, hoặc

do con nợ lập để cam kết trả tiền, nó được gọi là “kỳ phiếu

thương mại” hay “thương phiếu”. Vì vậy, thương phiếu ra đời

trên cơ sở quan hệ mua bán chịu giữa các chủ thể trong nền

kinh tế. Trong quá trình phát triển, thương phiếu dần dần biến

đổi tính chất, từ một giấy chứng nhận nợ thơng thường trở

thành một cơng cụ lưu thơng tín dụng có thể thực hiện được

5



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



chức năng phương tiện lưu thơng và phương tiện thanh toán

thay thế cho tiền mặt trong nền kinh tế.



1.3.1. Đặc điểm của thương phiếu:

Dựa trên cơ sở người lập: thương phiếu tồn tại dưới 2 hình

thức là hối phiếu và lệnh phiếu:

- Hối phiếu: là chứng chỉ có giá do người bán chịu lập, yêu cầu

người mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở

một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng.

Nội dung hối phiếu:

+ Tiêu đề :”Lệnh phiếu “ ghi ở bề mặt của lệnh phiếu

+ Một cam kết vô điều kiện để thanh toán một số tiền nhất

định

+ Thời hạn trả tiền.

+ Địa điểm trả tiền

+ Tên người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện

việc thanh toán

+ Địa điểm,ngày ký phát lệnh phiếu

+ Chữ ký người ký phát lệnh phiếu.

- Lệnh phiếu: là chứng chỉ có giá do người mua chịu lập, cam

kết trả một số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa

điểm nhất định cho người thụ hưởng.

Trên lệnh phiếu kì hạn được quy định rõ



6



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người ký phát cam kết

thanh toán cho một hay nhiều người hưởng lợi. Lệnh phiếu cần

có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc cơng ty tài chính để đảm

bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu.

Nội dung lệnh phiếu:

+ Tiêu đề :”Lệnh phiếu “ ghi ở bề mặt của lệnh phiếu

+ Một cam kết vơ điều kiện để thanh tốn một số tiền nhất

định

+ Thời hạn trả tiền.

+ Địa điểm trả tiền

+ Tên người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh thực hiện việc

thanh toán

+ Địa điểm,ngày ký phát lệnh phiếu

+ Chữ ký người ký phát lệnh phiếu.

Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: có thể phân chia thương

phiếu thành ba loại

- Thương phiếu vô danh:là loại thương phiếu không ghi tên

người hưởng thụ.Ai cầm thương phiếu một cách hợp pháp người

đó là người hưởng thụ.

- Thương phiếu ký danh:là loại thương phiếu có ghi tên người

hưởng thụ và người này được quyền chuyển nhượng cho người

khác.



7



Nhập môn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



- Thương phiếu định danh: cũng là thương phiếu có ghi tên của

người hưởng thụ nhưng khác với thương phiếu ký danh là không

được chuyển nhượng cho người khác



1.3.2. Một số điểm khác nhau giữa hối phiếu và lệnh

phiếu:

- Hối phiếu do chủ nợ lập, còn lệnh phiếu do người thiếu nợ lập

- Hối phiếu thơng thường có 3 người quan hệ với nhau: Người

phát hành hối phiếu (người phát lệnh), người trả tiền theo hối

phiếu (người thu lệnh) và người hưởng thụ.

- lệnh phiếu thường có 2 người liên hệ: người phát lệnh phiếu và

người hưởng thụ.

- Hối phiếu thường gồm hai bản, lệnh phiếu chỉ có một bản

chính do con nợ phát ra để chuyển cho người hưởng lợi lệnh

phiếu đó.



1.3.3. Tính chất của thương phiếu:

- Tính trừu tượng: Trên thương phiếu khơng ghi cụ thể nguyên

nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ ghi các thông tin về số tiền

phải trả, thời hạn trả tiền và người trả tiền.

- Tính bắt buộc: Qui định người trả tiền phải thanh toán cho

người thụ hưởng đúng hạn, khơng được phép từ chối hoặc trì

hỗn việc trả tiền.

- Tính lưu thơng: Thương phiếu được chuyển nhượng từ người

thụ hưởng sang người khác bằng phương pháp ký hậu, nó có

thể chuyển hố ra tiền khi mang đến ngân hàng xin chiết khấu

hoặc cầm cố. tính chất này khiến thương phiếu trở thành một

8



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



loại phương tiện thanh tốn thay cho tiền trong thời gian hiệu

lực và mệnh giá thương phiếu.



1.3.4. Ích lợi của thương phiếu:

- Thứ nhất, nhờ vào tính chất lưu thông, thương phiếu đã trở

thành một công cụ lưu thơng tín dụng thay thế tiền mặt, tiết

kiệm tiền mặt và góp phần ổn định tiền tệ.

- Thứ hai, nó còn là một cơ sở pháp lý trong quan hệ mua bán

chịu, bảo vệ quyền lợi của các chủ thể trong tín dụng thương

mại, loại bỏ được tình trạng nợ nần dây dưa giữa các doanh

nghiệp.

- Thứ ba, thương phiếu là loại tài sản đảm bảo chắc chắn khi

ngân hàng nhận chiết khấu hay nhận cho vay cầm cố. Hơn thế

nữa, tài sản đảm bảo này lại có tính thanh khoản cao vì ngân

hàng có thể mang đi tái chiết khấu hoặc tái cầm cố tại NHNN để

khôi phục nguồn vốn của mình.

- Thứ tư, thương phiếu bổ sung hàng hoá cho thị trường mở, tạo

điều kiện cho ngân hàng trung ương thực hiện tốt cơng tác điều

hồ khối tiền trong lưu thông. Thứ năm, trong trường hợp người

đi vay vốn ngân hàng nhận nợ bằng lệnh phiếu, khi cần thiết,

ngân hàng có thể bán khoản nợ này để thu nợ trước hạn bằng

cách chuyển nhượng lệnh phiếu cho ngân hàng khác. Đây là

một giải pháp chứng khoán hoá các khoản cho vay của ngân

hàng.

- Và cuối cùng, thông qua nghiệp vụ bảo lãnh và thu hộ thương

phiếu, sẽ giúp ngân hàng tăng thu nhập nhưng không tăng rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của mình.

9



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



1.3.5. Nhược điểm của thương phiếu

- Nhược điểm thứ nhất, do tính trừu tượng của thương phiếu, sẽ

dẫn đến tình trạng hai doanh nghiệp thơng đồng nhau lập ra

thương phiếu khống (thương phiếu không phát sinh từ quan hệ

mua bán chịu) để mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc

cầm cố. Chính điều này đã làm cho cơ sở đảm bảo của thương

phiếu là tín dụng hàng hố khơng thể tồn tại, số tiền cho vay

được ngân hàng phát ra khơng có cơ sở đảm bảo.

- Nhược điểm thứ hai, với những nhược điểm sẳn có của tín

dụng thương mại, khó có thể mở rộng qui mơ (khối lượng) và

thời gian mua bán chịu hàng hố trong trường hợp nhu cầu mua

chịu quá lớn và thời gian quá lâu.

- Nhược điểm thứ ba, quan hệ mua bán chịu này chỉ có thể phát

sinh giữa những doanh nghiệp tín nhiệm, có giao dịch thường

xun với nhau.

- Tuy vậy, do tín dụng thương mại tồn tại song song với tín dụng

ngân hàng nên những khiếm khuyết nêu trên của tín dụng

thương mại và của sự vận dụng thương phiếu sẽ giảm đến mức

xem như không đáng kể.



1.4. VAI TRỊ CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

- Tăng nguồn vốn kinh doanh: trong tín dụng thương mại, các

nhà sản xuất có thể tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi để sản

xuất, làm tăng nguồn vốn kinh doanh trong thời gian ngắn, với

chi phí thấp hoặc chi phí có thể bằng khơng, tùy theo mối quan

hệ giữa người cấp tín dụng và người sử dụng nguồn vốn đó.

- Tiết kiệm chi phí và lưu thơng tiền tệ

10



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



Sử dụng vốn tín dụng thương mại giúp cho các nhà sản xuất

giảm chi phí sử dụng vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn, thay vì đi

vay tại các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác với mức

lãi suất cao, thủ tục phức tạp, phát sinh nhiều chi phi trung gian

từ việc vay vốn, thì nhà sản xuất có thể mua chịu nguyên vật

liệu, hay nhập hàng từ nhà cung ứng với chi phí trả sau và có

mức chiết khấu hợp lí thỏa thuận được. Việc sử dụng nguồn vốn

tín dụng khơng chỉ có lợi cho nhà sản xuất mà còn có lợi cho

kinh tế về mặt vĩ mô, khi không phải cung ứng thêm lượng tiền

ra lưu thông. Giúp cho ngân hàng trung ương thực hiện chính

sách tiền tệ dễ dàng hơn.

- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hóa

Trong nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các

doanh nghiệp thường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt động của tín

dụng thương mai một mặt đáp ứng được nhu cầu vốn của các

doanh nghiệp tạm thời thiếu đồng thời giúp cho các doanh

nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình. Nguồn vốn tín dụng

thương mại giúp đáp ứng nhu cầu vốn trong thời vụ sản xuất

cao điểm, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời dưới cơ chế

hoạt động của tín dụng thương mại, nhà sản xuất có thể bán

được hàng hóa của mình, giải quyết tình trạng tồn kho, và các

chi phí có liên quan đến trữ hàng hóa. Người sản xuất được cấp

tín dụng thương mại sẽ bắt đầu chu kì sản xuất mới mà khơng

cần chờ đợi đến khi có vốn mới. Như vậy, tín dụng thương mại

đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi vào vòng quay sản xuất,

làm sản xuất hiệu quả hơn, đồng tiền có khả năng sinh lời nhiều

hơn. Trong sản xuất kinh doanh, tín dụng thương mại là một

11



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



phần khơng thể thiếu nhằm cung ứng vốn. Qua đó, còn liên kết

các nhà sản xuất với nhau, bởi mối quan hệ của nhà sản xuất

được hiểu là đầu ra của người này là đầu vào của người kia.

- Khuyến khích sản xuất kinh doanh

Tín dụng thương mại dựa trên sự tín nhiệm giữa các nhà sản

xuất với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất. Thực tế,

các nhà sản xuất sử dụng vốn tín dụng vốn thương mại trong

hầu hết các trường hợp mua nguyên vật liệu, nhập hàng, tiêu

thụ sản xuất,… thay vì đi vay tại các ngân hàng với thủ tục

phức tạp, lãi suất cao. Trong những giai đoạn lạm phát, chính

sách thắt chặt tiền tệ làm cho nguồn vốn đến tay các doanh

nghiệp khó khăn hơn thì tín dụng thương mại với cam kết đơn

giản giữa các doanh nghiệp, cùng chi phí sử dụng vốn cực thấp

lại là biện pháp vốn tối ưu cho các doanh nghiệp, giúp duy trì

sản xuất kinh doanh. Tín dụng thương mại được xem là hình

thức tài trợ rẻ tiền, rất linh hoạt trong kinh doanh. Bên cạnh đó,

nó còn tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với đối tác lâu bền

giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.



1.5. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG THƯƠNG

MẠI

1.5.1. Ưu điểm

- Tín dụng thương mại góp phần đẩy nhanh q trình sản xuất

và lưu thơng hàng hóa, làm cho chu kỳ sản xuất rút ngắn lại.



12



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



- Tín dụng thương mại tham gia vào quá trình điều tiết vốn giữa

các doanh nghiệp một cách trực tiếp mà không thông qua bất

kỳ cơ quan trung gian nào.

- Tín dụng thương mại được cấp giữa các doanh nghiệp quen

biết, uy tín nên có lợi thế là thủ tục nhanh, gọn, đáp ứng nhu

cầu vốn ngắn hạn và góp phần đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản

phẩm của các doanh nghiệp.

- Tín dụng thương mại góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt

trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thơng xã hội.

- Tạo điều kiện mở rộng hoạt động của tín dụng ngân hàng

thơng qua nghiệp vụ chiết khấu, bảo lãnh và thu hộ thương

phiếu, sẽ giúp ngân hàng tăng thu nhập nhưng ít rủi ro trong

hoạt động kinh doanh của mình.

- Trong trường hợp người đi vay vốn ngân hàng nhận nợ bằng

lệnh phiếu, khi cần thiết, ngân hàng có thể bán khoản nợ này

để thu nợ trước hạn bằng cách chuyển nhượng lệnh phiếu cho

ngân hàng khác. Đây là một giải pháp chứng khốn hố các

khoản cho vay của ngân hàng.

- Tín dụng thương mại tạo ra thương phiếu bổ sung hàng hoá

cho thị trường mở, tạo điều kiện cho ngân hàng trung ương thực

hiện tốt cơng tác điều hồ khối tiền trong lưu thơng.

- Tạo thuận lợi với doanh nghiệp có quan hệ thường xun với

nhà cung cấp



13



Nhập mơn Tài chính - Tiền tệ Nhóm 08



1.5.2. Nhược điểm

Về quy mơ: lượng giá trị cho vay bị hạn chế do tín dụng thương

mại được cấp bằng hàng hoá nên doanh nghiệp cho vay chỉ có

thể cung cấp được cho một số doanh nghiệp nhất định - những

doanh nghiệp cần đúng thứ hàng hoá đó để phục vụ Sản xuất

hoặc bán ra. Hơn nữa, Tín dụng thương mại là do các nhà

doanh nghiệp cung cấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới

hạn của họ. Nếu người đi vay có nhu cầu cao hơn thì người cho

vay khơng thể đáp ứng được.

Về phạm vi: Phạm vi hẹp, chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp,

hơn nữa là chỉ thực hiện được giữa các doanh nghiệp quen

biết, tín nhiệm lẫn nhau và chỉ đầu tư một chiều, khơng có

quan hệ cho vay ngược lại.

Về thời gian: thời hạn tín dụng ngắn thường là dưới 1 năm,

điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp

có thể khơng phù hợp nhau, do vậy khi thời gian mà doanh

nghiệp cho vay muốn cung cấp không phù hợp với nhu cầu của

doanh nghiệp cần đi vay thì tín dụng thương mại khơng thể

xảy ra.

- Là loại tín dụng khơng có đảm bảo nên rủi ro dễ phát sinh.

- Do tính trừu tượng của thương phiếu, sẽ dẫn đến tình trạng

hai doanh nghiệp thơng đồng nhau lập ra thương phiếu khống

(thương phiếu không phát sinh từ quan hệ mua bán chịu) để

mang đến ngân hàng xin chiết khấu hoặc cầm cố. Chính điều

này đã làm cho cơ sở đảm bảo của thương phiếu là tín dụng

hàng hố khơng thể tồn tại, số tiền cho vay được ngân hàng

phát ra khơng có cơ sở đảm bảo.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×