Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Học sinh: lý thuyết, …

Học sinh: lý thuyết, …

Tải bản đầy đủ - 0trang

**************************************Phụ đạo tốn 6*********************************

I . KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Số nguyên tố:

-GV đặt câu hỏi

→HS trả lời

Là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ

có 2 ước là 1 và chính nó

2. Hợp số:

Là số tự nhiên lớn hơn 1, có

nhiều hơn 2 ước

3 . Phân tích 1 số ra thừa số

nguyên tố là viết số đó dưới

dạng tích các thừa số nguyên

tố

HĐ1: Nhận biết các số là

nguyên tố hay hợp số

II . BÀI TẬP

? Làm sao để chứng minh một số là số ngun Bài 1:

tố hay hợp số?

Các số sau là số nguyên tố

→HS: Chỉ ra một ước khác 1 và chính nó, thì

hay hợp số

số đó là số ngun tố

1431; 635; 119; 73

Gải:

Số 1431 là hợp số vì 1431 chia

HĐ2 : Củng cố và

khắc sâu

hết cho 3

cách phân tích một số ra thừa

Số 635 là hợp số vì 635 chia

số nguyên tố .

hết cho 5

? Nêu các bước để phân tich một số ra thừa số

Số 119 là hợp số vì 119 chia

ngun tố?

hết cho 7

→HS trả lời

Số 73 la số nguyên tố

c) 100 000 2

50000

2

Bài 2:

25000

2

Phân tích các số sau ra thừa

12500

2

số nguyên tố

6250 2

3125 5

625 5

125 5

a) 120 2

25 5

60

2

5 5

30

2

1

15 3

Vaäy 100 000 = 25 . 55

5

5

1

Vậy 120 = 23 . 3 . 5

b) 900

2

HĐ 3:

450

2

Tìm ước thông qua phân tích ra

225 3

thừa số nguyên toá

75 3

-GV hướng dẫn HS thực hiện

25 5

5 5

b ) 75 3

1

25 5

Vaäy 900 = 22 . 32 . 52

Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo tốn 6*********************************

5 5

Bài 3:

1

Phân tích các số sau ra thừa

Vậy 75 = 3 . 52

số nguyên tố rồi cho biết

Suy ra :

tập hợp các ước của số đó

Ư(75) = { 1; 3; 5; 15 ; 25 ;75 }

a) 90

2

45

3

15

3

HĐ 4: Cách tìm tích của 2 số tự

5

5

nhiên thông qua tìm ươc

1

Vậy 90 = 2 . 32 . 5

Suy ra :

Ö(90) = { 1; 2; 3; 5; 6 ; 9 ; 10 ; 15

; 18 ; 30 ; 45 ; 90 }

Bài 4:

Tích của 2 số tự nhiên bằng

78. Tìm 2 số đó

78

2

39

3

13

13

1

Vậy 78 = 2 . 3 . 13

Suy ra :

Ö( 78 ) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 ; 13; 26 ;

39 ; 78 }

Tich 2 số bằng 78. Vậy 2 số

đó laø:

1 . 78 = 2 . 39 = 3 . 26 = 6 . 13

4. Củng cố: Từng dạng bài tập

5. Dặn dò:

- Nắm vững các dạng bài đã làm

- Làm các bài tập tương tự trong sgk

=======================================================================

Tuần12

ngày soạn:4/11/2016

Tiết 18

ngày dạy: 8/11/2011



ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS biết cách tìm UCLN và ƯC thơng qua UCLN

2. Kỹ năng:

- HS có kỹ năng tìm UCLN, UC thong qua UCLN

Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo toán 6*********************************

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Giáo án, bài tập,…

2. Học sinh: lý thuyết, …

III. NỘI DUNG:

1. Ổn định

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

GV + HS

Ghi bảng

HĐ1: ôn tập lý thuyết

I. LÍ THUYẾT

-GV đặt câu hỏi

1. Cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số:

→HS trả lời

Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với

số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN.

II. BÀI TẬP

Bài 1:Tìm ¦CLN

a, 40 và 60

b, 36; 60; 72

c, 13 và 30

d, 28; 39; 35

? Nhăc lại cách phân tích một số ra thừa

số nguyên tố

→HS trả lời

a, 40 và 60

-GV gọi HS lên bảng trình bày

40 = 23 . 5

60 = 22 . 3 . 5

UCLN(40; 60) = 22 . 5 = 20

b,



36; 60; 72

36 = 22 . 32

60 = 22 . 3 . 5

72 = 23 . 32

UCLN(36; 60; 72) = 22 . 3 = 12

? Hai số như thế nào gọi là hai số nguyên c, UCLN(13, 30) = 1

tố cùng nhau ?

d, Tìm UCLN(28; 39; 35)

→HS trả lời

28 = 22 .7

39 = 3 . 13

35 = 5 . 7

UCLN(28; 39; 35) = 1

Bài 2 :Tìm số tự nhiên a lớn nhất , biết 480  a

600  a

?480  a vậy a có quan hệ gì với 480 và

600

Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo toán 6*********************************

→HS : a ϵ Ư(480)

a ϵ Ư(600)

=> a là UC( 480, 600)

? a lớn nhất nên a là gì?

→ HS: a là UCLN (480; 600)

-GV gọi HS thực hiện

Giải:Ta có a là UCLN(480 ; 600)

480 = 25 . 3 . 5

600 = 23 . 3 . 52

UCLN (480 ; 600) = 23 . 3 . 5 = 120

Vậy a = 120



-GV yêu cầu HS thực hiện



? Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau ?

2 số nguyên tố cùng nhau UCLN =1



Bài 3:tìm số tự nhiên x, biết 126  x, 210  x

Và 15 < x < 30.

Giải: 126  x, 210  x

=> x  UC (126, 210)

126 = 2 . 32 . 7

210 = 2 . 3 . 5 . 7

UCLN (126, 210) = 2 . 3 . 7 = 42

x là U(42), và 15< x < 30 nên x = 21

Bài 4:Trong các số sau, 2 số nào nguyên tố cùng nhau?

12; 25; 30; 21

Giải:

12 = 22 . 3

25 = 52

30 = 2 . 3 . 5 21 = 3 . 7

2 số nguyên tố cùng nhau: 12 và 25

21 à 25



4. Củng cố: Từng dạng bài tập

5. Dặn dò:

- Nắm vững các dạng bài đã làm

- Làm các bài tập tương tự trong sgk

Nhận xét của tổ chuyên môn



Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo toán 6*********************************



Tuần12

Tiết 19



ngày soạn: 10/11/2016

ngày dạy: 15/11/2016



ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS biết cách tìm UCLN và ƯC thơng qua UCLN

2. Kỹ năng:

- HS có kỹ năng tìm UCLN, UC thong qua UCLN

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Giáo án, bài tập,…

2. Học sinh: lý thuyết, …

III. NỘI DUNG:

1. Ổn định

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

GV + HS

Ghi bảng

HĐ1: ơn tập lý thuyết

I. LÍ THUYẾT:

-GV đặt câu hỏi

1. Cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số:

→HS trả lời

Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số chung.

Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo tốn 6*********************************

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn mỗi thừa số lấy với

số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN.

2. Cách tìm ƯC thơng qua ƯCLN

ƯC = Ư(ƯCLN)

II. BÀI TẬP

Bài 1: Tìm UCLN, rồi tìm UC của các số sau:

a) 90 và 126

b) 36; 60; 72

c) 13 và 30

d) 28; 39 và 35

? Muốn tìm ước chung của hai hay nhiều

số ta làm thế nào ?

→HS : Ta tìm ước của UCLN của các số

đó

a)

90 = 2 . 32 . 5

-GV yêu cầu HS thực hiện

126 = 2 . 32 . 7

UCLN (90; 126) = 2 . 32 = 18

UC (90; 126) = ¦(18) =  1; 2; 3; 6; 9; 18

b) 36 = 22 . 32

60 = 22 . 3 . 5

72 = 23 . 32

ƯCLN(36; 60; 72) = 22 . 3 = 12

ƯC(36; 60; 72) = Ư(12) = {1;2;3;4;6;12}

c, ƯCLN(13, 30) = 1

ƯC(13;30) = 1

d, 28; 39; 35

28 = 22 .7

39 = 3 . 13

35 = 5 . 7

ƯCLN(28; 39; 35) = 1

ƯC(28;39;35) = 1

Bài 2: Lớp học : 30 nam

18 nữ

Mỗi tổ: số nam, nữ = nhau

Chia thành nhiều nhất ? tổ

Lúc đó mỗi tổ ? nam

? nữ.

? Nếu gọi a là số tổ, vậy số tổ có mối

quan hệ gì với 30 va 18

→30  a; 18  a và a lớn nhất

nên a là ƯCLN(30, 18)

-GV yêu cầu HS thực hiên



Nguyễn Thị Thúy Châu



Giải

Gọi số tổ được chia là a

 30  a; 18  a và a lớn nhất

nên a là ƯCLN(30, 18)

30 = 2 . 3 . 5



**************************************Phụ đạo toán 6*********************************

18 = 2 . 32

ƯCLN(30, 18) = 2 . 3 = 6

a =6

Vậy có thể chia nhiều nhất là 6 tổ.

Lúc đó, số nam của mỗi tổ:

30 : 6 = 5 (nam)

số nữ mỗi tổ

18 : 6 = 3 (nữ)

Bài 3: 1 vườn hình chữ nhật: dài 105 m

rộng 60 m

trồng cây xung quanh: mỗi góc 1 cây, k/c giữa hai cây

liên tiếp = nhau.

 K/c lớn nhất giữa hai cây.

 Tổng số cây

Tính chu vi, k/c

? Nếu gọi khoảng cách giữa hai cây là a

thì a có liên hệ gì với 105 và 60?

→HS: 105  a, 60  a và a lớn nhất nên a

là ƯCLN (105, 60)

? Chu vi sân trường được tính theo cơng

thức nào?

→HS: (D + R).2

-GV yêu cầu HS thực hiện

Giải:

Gọi k/c giữa 2 cây là a

Vì mỗi góc có 1 cây, k/c giữa 2 cây bằng nhau

⇒105  a, 60  a và a lớn nhất

nên a là ƯCLN (105, 60)

105 = 3 . 5 . 7

60 = 22 . 3 . 5

ƯCLN (105, 60) = 15 => a = 15.

Vậy k/c lớn nhất giữa 2 cây là 15 m

Chu vi sân trường

(105 + 60).2 = 330(m)

Số cây: 330 : 15

= 22 (cây)

4. Củng cố: Từng dạng bài tập

5. Dặn dò:

- Nắm vững các dạng bài đã làm

- Làm các bài tập tương tự trong sgk

Tuần13

Tiết 20



ngày soạn: 10/11/2016

ngày dạy: 15/11/2016



BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo toán 6*********************************



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS biết cách tìm BCNN và BC thơng qua BCNN

2. Kỹ năng:

- HS có kỹ năng tìm BCNN, BC thong qua BCNN

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Giáo án, bài tập,…

2. Học sinh: lý thuyết, …

III. NỘI DUNG:

3. Ổn định

4. Bài cũ:

5. Bài mới:

GV + HS

Ghi bảng

HĐ1: ôn tập lý thuyết

A.LÝ THUYÊT

-GV đặt câu hỏi

1. BCNN?

→HS trả lời

Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung

2. Cách tìm BCNN thơng qua phân tích TSNT:

- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

- Tìm thừa số nguyên tố chung,riêng

- lập tích các thừa số ngun tố đó, mỗi thừa

số lấy số mũ lớn nhất

3.Cách tìm BC thơng qua BCNN

- tìm BCNN

- tìm BC = B( BCNN).

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP

HS thực hiện bảng theo yêu cầu của GV: Bài 1: so sánh UCLN và BCNNvề định nghĩa, cách tìm

- chú ý , không cần học thuộc định nghĩa và tìm UC, BC thơng qua UCLN, BCNN

mà phát biểu theo cách hiểu cụm UCLN,

BCNN.

-GV gọi 2 HS lên bảng trình bày



Nguyễn Thị Thúy Châu



Bài 2: tìm BCNN của các số sau:

a) 15 và 20

b) 25, 50 và 100

giải:

a) 15 = 3.5

20 = 22. 5

BCNN( 15,20)= 22. 3.5= 60

b) 25 = 52

50 = 2. 52

100= 22. 52

BCNN( 25,50,100) = 22. 52= 100



**************************************Phụ đạo tốn 6*********************************

Bài 3: tìm số tự nhiên x, biết :

a) 64 Mx, 82 Mx

18, x M20, xM24 và 0< x< 400

b) x M



? Tìm quan hệ của xvới các số ở câu a, b

-HS trả lời

-GV cho HS thảo luận nhóm và gọi đại

diện lên bảng trình bày



giải:

a) vì 64 Mx, 82 Mx nên x thuộc UC( 64, 82)

64= 26, 82 = 4.41

UCLN( 64,82) = 2

UC( 64,82)= U(2)={ 1;2}

Vậy x �{ 1; 2}

18, x M20, xM24 => x là BC( 18, 20, 24)

b) vì x M

18 = 2. 32, 20 = 22. 5, 24 = 23. 3

BCNN( 18,20,24)= 23. 32.5= 360

BC( 18,20,24)=B(360)={ 0;360;720;..}

Vì 0< x< 400, nên x = 360

Bài 4: Số HS khối 6 : 400- 450 học sinh

Khi xếp hàng tập thể dục, xếp hàng 5, 6, 7 đều vừa đủ.

Tính số HS?

Giải:



- GV hướng dẫn học sinh thực hiện và

gọi học sinh lên bảng thực hiện



gọi số hs khối 6 là a

xếp hàng 5,6,7 vừa đủ

=> a  5, a  6, a  7 400 a 450

Nên a BC(5, 6, 7)

BCNN (5, 6, 7) = 5 . 6 . 7 = 210

BC (5, 6, 7) = 0; 210; 420; 630; ...



- GV chối lại dạng tốn:

B1: gọi đại lượng cần tìm và tóm tắt đề

bài

B2: tìm UCLN( BCNN)

B3: TÌM UC ( BC)

B4: đối chiếu đề bài và kết luận

Nguyễn Thị Thúy Châu



Vì 400 a 450 nên a = 420

Vậy số học sinh là 420 học sinh



**************************************Phụ đạo toán 6*********************************

4. Củng cố: Từng dạng bài tập

5. Dặn dò:

- Nắm vững các dạng bài đã làm

- Làm các bài tập tương tự trong sgk

Nhận xét của tổ chun mơn



Tuần 14

Tiết 21



ngày soạn:16/11/2016

ngày dạy: 22/11/2016



ƠN TẬP

UCLN - BCNN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Củng cố lại cách tìm ƯCLN và ƯC thong qua ƯCLN, BCNN và BC thông qua BCNN,

2. Kỹ năng:

- HS có kỹ năng tìm ƯCLN và ƯC thong qua ƯCLN, tìm BCNN, BC thong qua BCNN

-Vận dụng vào làm các bài toán thực tế

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Giáo án, bài tập,…

2. Học sinh: lý thuyết, …

III. NỘI DUNG:

1. Ổn định

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

GV + HS

Ghi bảng

HĐ1: ôn tập lý thuyết

A.LÝ THUYÊT

-GV đặt câu hỏi

I.. UCLN?

→HS trả lời

Là số lớn nhất trong tập hợp ước chung

2. Cách tìm ƯCLN thơng qua phân tích TSNT:

- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

Nguyễn Thị Thúy Châu



**************************************Phụ đạo tốn 6*********************************

- Tìm thừa số ngun tố chung

- lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi

thừa số lấy số mũ nhỏ nhất

1. Cách tìm UC thơng qua UCLN

- tìm ƯC = Ư( ƯCLN

II.. BCNN?

Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung

2. Cách tìm BCNN thơng qua phân tích TSNT:

- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

- Tìm thừa số nguyên tố chung,riêng

- lập tích các thừa số ngun tố đó, mỗi thừa

số lấy số mũ lớn nhất

3.Cách tìm UC thơng qua UCLN

- tìm BCNN

- tìm BC = B( BCNN).

Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP

BT157/sgk

-GV cho HS đọc đề

? Nếu gọi a là số ngày ít nhất hai bạn

cùng trực nhật thì a liên quan thế nào đên

10 và 12?

→HS:



aM

10 �

�⇒ a là BC(10;12)

aM

12 �



-Gv yêu cầu HS làm bài



Gọi a là số ngày ít nhất hai bạn cùng trực nhật

Ta có:

aM

10 �

�⇒ a là BC(10;12) và a nhỏ nhất

aM

12 �



⇒ a ∈ BCNN(10;12)

BCNN(10;12) = 22.3.5 = 60

Vậy sau 60 ngày thì hai bạn sẽ trực cùng nhau

BT2: Số HS lớp 6Anếu xếp thành 3 hàng, 4 hàng, 5 hàng

thì vừa đủ. Tính số HS trong lớp biết số học sinh trong

khoảng từ 100 đến 150 người.

? Nếu gọi Số HS là a thì a có liên quan gì

với 3,4.5?

aM

3�



→HS: a M4 �⇒ a ∈ BC(3;4;5)

aM

5�





? a còn phải thỏa mản điều kiện gì?

→HS: 100 ≤ a ≤ 150

-GV yêu cầu HS thực hiện



Nguyễn Thị Thúy Châu



Giải:

Gọi Số HS là a



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Học sinh: lý thuyết, …

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×