Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Xét trường hợp tốc độ bit 10Gbit/s.

b) Xét trường hợp tốc độ bit 10Gbit/s.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 77. Tín hiệu điện kích thích.

 Xung tín hiệu quang.



Đặng Đình Thắng



Trang 70



Hình 78. Xung tín hiệu quang tại phía phát.



Hình 79. Xung tín hiệu quang tại phía thu.

Đặng Đình Thắng



Trang 71



 Phổ tín hiệu quang.



Hình 80. Phổ tín hiệu quang tại đầu phát.



Hình 81. Phổ tín hiệu quang tại đầu thu.

Đặng Đình Thắng



Trang 72



 Biểu đồ mắt tại đầu thu.



Hình 82. Biểu đồ mắt tại đầu thu.

 Ước tính BER có giá trị 2.30887e-005.

 Ước tính OSNR có giá trị 14,0834 dB.



Hình 83. Ước tính giá trị OSNR.

Đặng Đình Thắng



Trang 73



 Chạy mơ phỏng và thu thập các kết quả tại các khoảng cách truyền dẫn

khác nhau.

Số

vòng

lặp

Khoản

g cách

truyền

dẫn

(km)

Cơng

suất

thu

(dBm)

ONSR

(dB)

BER



1



2



3



4



5



6



7



80



150



240



320



400



480



560



-5.1235



-2.4697



-0.8344



0.35070 1.28082 2.04644 2.69711



22,6093 19,6124 17,8569 16,5379 15,611



14,8251 14,1565



6.48307 1.37587 2.11819 8.50113 1.95972 1.86021 2.30887

e-035

e-016

e-011

e-008

e-006

e-005

e-005

Hình 84. Các tham số kết quả theo khoảng cách truyền dẫn.



 Để đạt được BER có giá trị 10-10 thì số vòng lặp đạt được là 3 vòng lặp.

Như vậy khoảng cách truyền dẫn tối đa là 300 km.

3.3.3.3. Nhận xét và giải thích.

 Ở trường hợp đầu tiên sử dụng sợi đơn mode chuẩn, BER tăng nhanh qua

từng vòng lặp mặc dù đã có bộ khuếch đại EDFA bù đúng công suất bị

tiêu hao do sợi đơn mode chuẩn. Lí do là vì hiện tượng tán sắc xảy ra và

khơng có biện pháp để bù tán sắc. Bên cạnh đó cơng suất nhiễu của bộ

khuếch đại cũng tăng lên qua từng vòng lặp, từ đó dẫn đến BER tăng

nhanh.

 Ở trường hợp thứ hai có sử dụng thêm sợi DCF có tham số được điều

chỉnh cho phép chiều dài 20 km bù hoàn toàn tán sắc của sợi đơn mode

chuẩn có chiều dài 80 km. Giá trị BER tốt hơn hẳn so với trường hợp

không bù tán sắc. Tuy nhiên BER vẫn tăng qua các vòng lặp do cơng suất

tạp âm của bộ EDFA nhiều hơn so với trường hợp đầu vì có hai bộ EDFA.

 Ở trường hợp thứ ba sử dụng sợi DCF để bù tán sắc giống như trường

hợp 2 nhưng với tốc độ bit cao hơn. Khi tốc độ bit cao hơn, thành phần

bước sóng ngắn hơn trong phổ tín hiệu sẽ có vận tốc nhóm cao hơn thành

phần bước sóng dài. Do vậy nó sẽ đi trước thành phần bước sóng dài

nhanh hơn, do vậy vượt quá phạm vi khe thời gian của nó, dẫn đến hiện

Đặng Đình Thắng



Trang 74



tượng tán sắc mạnh hơn. Ngoài ra tốc độ bit tăng cũng ảnh hưởng đến độ

nhạy bên phía máy thu. Do đó trường hợp này có BER cao hơn so với

trường hợp thứ hai có tốc độ bit thấp hơn.



3.4. Bài 4.

3.4.1. Mục đích.

 Khảo sát hệ thống truyền dẫn quang ghép kênh theo bước sóng WDM.



3.4.2. Yêu cầu.

 Xây dựng hệ thống truyền dẫn quang WDM và khảo sát hiệu năng của hệ

thống.



3.4.3. Nội dung.

3.4.3.1. Khảo sát hiệu năng hệ thống truyền dẫn quang WDM và xác

định công suất phát tối ưu.

 Xây dựng hệ thống truyền dẫn WDM theo sơ đồ khối.



Hình 85. Sơ đồ khối hệ thống WDM.

 Lựa chọn kiểu hệ thống WDM sau:

 4 kênh bước sóng khoảng cách 50 GHz, mỗi kênh có tốc độ

10Gbit/s.

 Kênh đầu tiên có tần số tại 193,1 THz.

Đặng Đình Thắng



Trang 75



 Kênh thứ hai có tần số tại 193,15 THz.

 Kênh thứ ba có tần số tại 193,2 THz.

 Kênh thứ tư có tần số tại 193,25 THz.

 Độ dài chuỗi bit bằng 128 bit, số mẫu 64 mẫu mỗi bit. Thiết lập số vòng

lặp N = 10.

 Sợi quang SSMF có độ dài 80 km, hệ số suy hao 0,2 dB/km.

 Bộ khuếch đại EDFA bù chính xác cơng suất bị suy hao. Vì dây SSMF có

tổng suy hao là 0, 2 �80  16 dB. Như vậy EDFA có hệ số khuếch đại G =

16 dB.

 Sử dụng dây DCF bù tán sắc hoàn toàn dây SSMF trước đó có chiều dài

20 km, hệ số suy hao 0,2 dB/km và diện tích hiệu dụng là 20 µm2.

 Vì dây DCF cho phép bù hồn tồn tán sắc dây SSMF nên ta có hệ số tán

sắc của dây DCF là



D2   L1.D1 / L2 



S 2   S1.

















80 �16, 75

 67

20

và độ dốc tán sắc



D2

67

 0, 075 �

 0,3

D1

16, 75

.



của dây DCF là

Hệ số nhiễu của cả hai bộ EDFA là NF = 5 dB.

Để đảm bảo hiệu năng tốt nhất cho hệ thống, đặt các giá trị băng thông tại

hai bộ MUX/DEMUX là 20 GHz.

Bốn laser bơm của bốn nguồn quang có cơng suất là -10 dBm.

Cơng suất quang sau khi ghép bốn kênh có giá trị là -7,484 dBm.

Công suất quang sau khi đi qua tuyến truyền dẫn có giá trị là 4,421 dBm.

Xung tín hiệu quang sau khi ghép bốn kênh.



Đặng Đình Thắng



Trang 76



Hình 86. Xung tín hiệu quang sau khi ghép bốn kênh.

 Xung tín hiệu quang sau khi đi qua tuyến truyền dẫn.



Hình 87. Xung tín hiệu quang sau khi đi qua tuyến truyền dẫn.

Đặng Đình Thắng



Trang 77



 Phổ tín hiệu quang sau khi ghép bốn kênh.



Hình 88. Phổ tín hiệu quang sau khi ghép bốn kênh.

 Phổ tín hiệu quang sau khi đi qua tuyến truyền dẫn.



Hình 89. Phổ tín hiệu quang sau khi đi qua tuyến truyền dẫn.

Đặng Đình Thắng



Trang 78



 Phổ của các kênh con.



Hình 90. Phổ kênh có tần số 193,1 THz.



Đặng Đình Thắng



Trang 79



Hình 91. Phổ kênh có tần số 193,15 THz.



Hình 92. Phổ kênh có tần số 193,2 THz.



Đặng Đình Thắng



Trang 80



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Xét trường hợp tốc độ bit 10Gbit/s.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×