Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 2. Dịch vụ MyTV.

Phần 2. Dịch vụ MyTV.

Tải bản đầy đủ - 0trang

dịch vụ tương tác như truyền thanh (Broadcast Radio), trò chơi trực tuyến

(Game Online), Thông tin (Information), các dịch vụ chia sẻ đa phương

tiện (Media Sharing), dịch vụ lưu trữ (usage data), dịch vụ quảng cáo…

 Hiện nay trên mạng có 1 số nhà cung cấp dịch vụ IPTV như VNPT

(MyTV), Viettel (NetTV), FPT (iTV), VTC…

 IPTV có thể truyển khai trên mạng viễn thông IP cũng như trên mạng

truyền hình cáp HFC, tuy nhiên trong khn khổ bài thực hành này sẽ tập

trung vào tìm hiểu về dịch vụ MyTV do VNPT cung cấp (được triển khai

trên mạng viễn thông IP của VNPT) .



2.1.2. Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV.



Hình 22. Cấu trúc tổng quát mạng cung cấp dịch vụ MyTV.

 Mạng truy nhập phía người dùng sử dụng các thiết bị như Modem (ADSL

hoặc FTTx), Set-top-box (STB).

 Mạng truyền tải IP: Đối với các kênh truyền hình quảng bá (BTV) trên

mạng này sẽ sử dụng kỹ thuật định tuyến Multicast để cấp phát nội dung

từ nguồn (source) đến các ngưới dùng IPTV (đích) để việc sử dụng tài

nguyên mạng truyền tải hiệu quả. Đối với dịch vụ VoD thì một kết nối

Điểm-Điểm sẽ được thiết lập giữa người sử dụng và nguồn phát nội dung.

 Mạng cung cấp nội dung: Phần mạng này bao gồm chức năng thu thập

nội dung thông tin, lưu trữ và phát các nội dung này đến thuê bao. Nguồn

nội dung được mã hóa trước khi cung cấp tới các người dùng đầu cuối.



2.1.3. Cơ chế hoạt động của MyTV.

 Để dịch vụ MyTV có thể hoạt động cần phải trải qua các bước sau đây:

Đặng Đình Thắng



Trang 23



 STB nhận được IP chính xác từ DHCP Server trong mạng cung cấp

nội dung.

 Sau khi nhận được địa chỉ IP chính xác STB xác thực thành công với

EPG Server (Electronic Program Guides) trong mạng cung cấp nội

dung. Sau STB xác thực thành cơng, dịch vụ MyTV được sử dụng

bình thường.

 Như vậy để MyTV hoạt động bình thường đảm bảo như sau:

 CPE được cấu hình chính xác để STB thơng với DHCP Server trong

mạng cung cấp nội dung và nhận được địa chỉ IP chính xác.

 STB được cấu hình chính xác để có thể xác thực thành cơng.



2.1.4. Ngun lí hoạt động các dịch vụ cơ bản của MyTV.

 Nguyên lý hoạt động của dịch vụ BTV (LiveTV) : Dịch vụ LiveTV hiện

tại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức IGMPv2 lấy nguồn từ BTV

Server. Flow dịch vụ :

 STB gửi gói tin IGMP Report / Join Group (sau đó luồng Multicast đổ

về STB).

 IGMP Router (Ở đây là DSLAM hoặc L2SW có tính năng IGMP

Snooping) gửi đều đặn gói tin IGMP Query / STB nhận được sẽ trả lời

bằng gói tin IGMP Membership Report.

 STB gửi gói tin IGMP Report / Leave Group.

 Dịch vụ VoD hiện tại do VNPT cung cấp sử dụng giao thức RTSP lấy

nguồn từ VoD Server. Flow dịch vụ (STB gửi các gói tin RTSP để thiết

lập phiên kết nối và VoD Server trả lời bằng các gói tin RTSP REPLY

200 OK) :

 STB gửi gói tin RTSP DESCRIBE.

 Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin RTSP

SETUP.

 Sau đó, STB gửi gói tin RTSP PLAY khi bắt đầu xem phim (Có luồng

Unicast đổ về STB).

 STB gửi gói tin RTSP PAUSE khi tạm dừng xem phim.

Đặng Đình Thắng



Trang 24



 STB gửi gói tin RTSP TEARDOWN khi kết thúc xem phim.

 Nguyên lý hoạt động của dịch vụ TimeShift TV

 Kênh truyền hình hỗ trợ Timeshift TV được đặt cấu hình lưu vào VoD

Server.

 Khi người dùng join vào kênh thì nguyên lý hoạt động tương tự với

BTV.

 Khi người dùng thực hiện tạm dừng/tua lại STB sẽ nhận luồng dữ liệu

Unicast từ VoD server thay vì luồng Multicast từ BTV Server.





Khi người dùng quay trở lại chế độ LiveTV, STB sẽ tiếp tục nhận

luồng dữ liệu Multicast phát quảng bá từ BTV Server.



2.2. Bài thực hành số 1: BTH-DV-MyTV-Setup.

2.2.1. Mục đích, yêu cầu.

Hiểu được nguyên tắc hoạt động của dịch vụ MyTV.

Cấu hình được thiết bị đầu cuối để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường.

Hiểu mơ hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV.

Cài đặt và sử dụng phần mềm Wireshark.

Lý thuyết:

 Tổng quan về IPTV.

 Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ MyTV.

 Mơ hình thực hiện:

 Hệ thống MyTV hoạt động ổn định và sẵn sàng.

 Trên máy tính cài sẵn Wireshark.













2.2.2. Nội dung.

2.2.2.1. Các bước thực hiện.

 Bước 1: Cấu hình STB.

 Bật STB, vào phần cấu hình bằng cách bấm SET và nhập mật khẩu

“6321”.

 Chọn các bước cấu hình: Cơ bản/Có dây/DHCP sau đó nhập thơng

tin tài khoản.

 Lưu cấu hình vào khởi động lại STB.

 Bước 2: Bắt các bản tin.

Đặng Đình Thắng



Trang 25



 Kiểm tra STB xem dịch vụ đã hoạt động bình thường hay chưa.

Nếu chưa, quay lại bước 1.



Hình 23. Trạng thái của STB khi hoạt động bình thường.

 Cài đặt máy tính có Wireshark nằm giữa cáp đồng và STB bằng

cách kết nối dây mạng vào máy tính, sau đó tiếp tục kết nối từ máy

tính đến STB bằng một dây cáp khác. Trên máy tính thực hiện nối

cầu hai kết nối này để STB nhận được dữ liệu.



Đặng Đình Thắng



Trang 26



Hình 24. Thực hiện nối cầu hai kết nối.

 Bật wireshark chọn một trong hai kết nối trên để thực hiện việc bắt

các bản tin.

 Khi STB khởi động lại thực hiện capture với filter “bootp” cho đến

khi dịch vụ sử dụng bình thường.

 Khi dịch vụ sử dụng bình thường, tiếp tục thực hiện capture trong

vòng 5 phút.

 Sau khi dừng capture, click chuột phải vào gói tin bất kì chọn

“Decode as”, chọn “RTP”, “Apply”. Sau đó chọn

Telephony/RPT/Show all Streams.

2.2.2.2. Kết quả.

 Bắt được 4 gói tin DHCP bao gồm Discover/Offer/Request/Ack.

 Khi STB được bật lên, nó sẽ gửi các bản tin DHCP Discover để

phát hiện kết nối.

 Khi STB phát hiện được kết nối, nó sẽ nhận được bản tin Offer để

hỏi xem STB có muốn kết nối hay không.

 STB gửi bản tin Request để yêu cầu kết nối.

 STB nhận được bản tin Ack để xác thực thực hiện kết nối.

Đặng Đình Thắng



Trang 27



Hình 25. Bốn gói tin DHCP.

 Thơng tin gói tin Ack.

 Địa chỉ IP nguồn: 10.41.240.1.

 Địa chỉ IP đích: 10.41.243.143.

 Loại bản tin DHCP: Ack.

 ID của sever DHCP: 172.16.2.62.

 Subnet Mask: 255.255.252.0.

 IP router: 10.41.240.1.

 Tên miền của sever: 172.16.1.2 và 172.16.1.4.



Đặng Đình Thắng



Trang 28



Hình 26. Thơng tin bản tin DHCP Ack.

 Luồng UDP duy nhất.

 Địa chỉ IP nguồn: 123.29.128.4.

 Cổng nguồn: 13618.

 Địa chỉ IP đích: 232.84.1.181.

 Cổng đích: 9060.

 Loại tải tin: luồng MPEG-II.

 Tổng gói tin: 18521.

 Số gói tin bị mất: 3.



Đặng Đình Thắng



Trang 29



Hình 27. Luồng UDP.



2.3. Bài thực hành số 2: BTH-DV-MyTV-Flow.

2.3.1. Mục đích, yêu cầu.

 Hiểu các dạng khác nhau trong nhóm dịch vụ IPTV và biết được flow của

các dịch vụ Video cơ bản BTV và VoD.

 Hiểu mơ hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV.

 Cài đặt và sử dụng phần mềm Wireshark.

 Lý thuyết:

 Tổng quan về IPTV.

 Cơ chế hoạt động của IPTV.

 Nguyên lí hoạt động các dịch vụ cơ bản của MyTV.

 Mô hình thực hiện:

 Hệ thống MyTV hoạt động ổn định và sẵn sàng.

 CPE và STB được cấu hình để dịch vụ MyTV hoạt động bình

thường.

 Trên máy tính cài sẵn Wireshark.



2.3.2. Nội dung.

2.3.2.1. Các bước thực hiện.

 Bước 1: Bắt gói tin flow dịch vụ BTV.

Đặng Đình Thắng



Trang 30



 Laptop bắt đầu bắt gói tin với filter “igmp”

 STB xem 1 kênh LiveTV trong khoảng 5 phút.

 STB chuyển kênh và Laptop ngừng bắt gói tin, lưu lại log.

 Bước 2 : Bắt gói tin flow dịch vụ VoD.

 Laptop bắt đầu bắt goi tin với filter “rtsp”.

 STB 1 bộ phim VoD.

 Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng (pause) sau đó tiếp tục

xem.

 STB tiếp tục xem thêm khoảng 2 phút thì dừng. Ngừng bắt gói tin

và lưu lại log.

2.3.2.2. Kết quả.

 Các bản tin IGMP.

 Đầu tiên bản tin Query được trao đổi, sau đó là các bản tin Report

để truy cập vào địa chỉ IP 232.84.1.181.

 Khi thực hiện chuyển kênh, bản tin Leave Group sẽ được truyền đi

để kết thúc truy cập vào địa chỉ IP của kênh cũ là 232.84.1.181.

 Sau khi chuyển đến kênh mới, các bản tin Report sẽ được truyền tải

để truy cập vào địa chỉ IP của kênh mới là 232.84.1.184.

 Sau đó là các bản tin Query chung.



Đặng Đình Thắng



Trang 31



Hình 28. Các bản tin IGMP.

 Các bản tin RTSP.

 Đầu tiên, STB sẽ gửi bản tin Describe để mô tả phiên dữ liệu cần

truyền. Tiếp theo là bản tin Setup để thiết lập kết nối phục vụ cho

việc truyền luồng đa phương tiện. Sever sẽ trả lời các bản tin này

bằng các bản tin xác nhận 200 OK. Với bản tin Describe bản tin trả

lời 200 OK còn có thêm nội dung để mơ tả phiên được STB yêu

cầu.

 Khi luồng đa phương tiện được truyền đến, STB sẽ gửi bản tin Play

để yêu cầu chạy luồng đa phương tiện này.

 Khi ấn nút tạm dừng, STB gửi bản tin Pause để yêu cầu tạm dừng

việc truyền luồng đa phương tiện.

 Khi ấn nút chạy, STB tiếp tục gửi bản tin Play để yêu cầu chạy

luồng đa phương tiện và tiếp tục việc truyền tải luồng đa phương

tiện.

 Khi ấn nút dừng, STB sẽ gửi bản tin Teardown để yêu cầu kết thúc

việc truyền luồng đa phương tiện, cũng như gỡ bỏ các kết nối và

kết thúc hoàn toàn phiên.

 Các bản tin yêu cầu Play, Pause, Teardown được trả lời bằng các

bản tin xác nhận 200 OK.



Đặng Đình Thắng



Trang 32



Hình 29. Các bản tin RTSP.



Phần 3. Hệ thống thông tin quang với OptiSystem.

3.1. Bài 1.

3.1.1. Mục đích.

 Khảo sát và so sánh đặc tính điều biến trong các kĩ thuật điều biến khác

nhau được sử dụng trong bộ phát quang.



3.1.2. Yêu cầu.

 Xây dựng bộ phát quang laser diode sử dụng kĩ thuật điều biến trực tiếp

và khảo sát đặc tính.

 Xây dựng bộ phát quang laser diode sử dụng kĩ thuật điều biến ngồi

dùng bộ điều chế Mach-Zehnder và khảo sát đặc tính.



Đặng Đình Thắng



Trang 33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 2. Dịch vụ MyTV.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×