Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 1. Dịch vụ HSI (High Speed Internet).

Phần 1. Dịch vụ HSI (High Speed Internet).

Tải bản đầy đủ - 0trang

 DNS: Domain Name System Là giao thức được sử dụng khi truy cập

internet, nó có nhiệm vụ phân giải địa chỉ URL- www.dantri.com.vn

thành địa chỉ IP-123.30.53.12.

 Bộ giao thức TCP/IP: Transmission Coltrol Protocol/Internet Protocol là

bộ giao thức dùng để truyền tải thông tin trong mạng internet.

 Bộ giao thức PPP/PPPoE: Được sử dụng để thiết lập kết nối giữa Modem

với mạng internet, kết quả là modem được BRAS cung cấp cho địa chỉ IP

public dùng để truy nhập internet.



Đặng Đình Thắng



Trang 8



1.1.3. Bộ giao thức PPP/PPPoE.



Hình 1. Luồng trao đổi bản tin PPP/PPPoE.

Phiên PPPoE: Được thiết lập trước dùng để đóng gói số liệu phiên ppp

trong khung ethernet, kết quả là modem và bras biết được địa chỉ MAC của

nhau và ID phiên được thiết lập. Nó bao gồm các bản tin PADI, PADO,

PADR, PADS, PADT.

Phiên PPP: Được thiết lập sau phiên PPPoE, bao gồm các pha sau:

Đặng Đình Thắng



Trang 9



 Pha thiết lập: LCP thiết lập, điều chỉnh cấu hình, hủy bỏ liên kết. Kết

thúc bằng các bản tin ACK.

 Pha xác thực: Được thực hiện sau pha thiết lập, xác thực username và

password

 Pha mạng: Được thực hiện sau pha xác thực, thiết lập, điều chỉnh cấu

hình, hủy bỏ việc truyền số liệu của giao thức lớp mạng IP. Kết thúc

bằng bản tin ACK cung cấp địa chỉ IP cho modem

 Pha kết thúc: Được thực hiện khi ngắt kết nối, yêu cầu được đưa ra có



thể từ modem hoặc từ BRAS, các bản tin termination LCP, PADT



Hình 2. Chồng giao thức của dịch vụ HSI.



1.1.4. Các thành phần chính trong mạng cung cấp dịch vụ HSI

 Modem: Đóng vai trò cổng kết nối tới internet cho các máy tính thuộc

mạng LAN phía khách hàng, tùy theo cách truy nhập mạng mà có các

loại modem ADSL, FTTH. Thực hiện phiên kết nối PPP/PPPoE tới

BRAS, kết quả nhận được địa chỉ IP public do BRAS cung cấp để vào

internet.

 IP DSLAM, Switch L2: Đóng vai trò như một thiết bị mạng lớp 2 switch

trên mạng nhằm tập trung lưu lượng, các thuê bao truy cập internet. Với

công nghệ truy nhập xDSL (dịch vụ ADSL, VDSL ) dùng IP DSLAM,

với công nghệ truy nhập Ethernet ( Dịch vụ FTTH- Fiber To The Home)

dùng Switch L2 có các cổng truy nhập quang. Các IP DSLAM, Switch L2

kết nối đến BRAS theo các VLAN thông qua mạng truyền tải MAN E



Đặng Đình Thắng



Trang 10



 Mạng truyền tải MAN E: Dựa trên công nghệ EoMPLS, tạo các đường

kết nối lớp 2 VLL(Virtual Leased Line), nối IP DSLAM, Switch L2 tới

BRAS.

 Bras và Radius Server: Đóng vai trò xác thực username và password

của th bao sử dụng dịch vụ internet, tính cước ngồi ra BRAS cung cấp

địa chỉ IP public cho modem và có chức năng định tuyến ra mơi trường

Internet.



1.2. Bài thực hành số 1: BTH-DV-HSI-01-CONFIG.

1.2.1. Mục đích, yêu cầu.

 Giúp sinh viên nắm được các bước cơ bản và các thông số cơ bản cấu

hình modem ADSL để sử dụng dịch vụ HIS.

 Nắm được các nguyên lí hoạt động của lớp mạng, mơ hình 7 lớp OSI.

 Lý thuyết:

 Tổng quan về dịch vụ HIS.

 Các thành phần chính trong mạng cung cấp dịch vụ HIS.

 Mơ hình thực hiện.

 Mơ hình thực hiện:



Hình 3. Mơ hình hệ thống trong phòng thí nghiệm.

 Tài khoản truy cập internet đã được khai báo trên BRAS.

 Modem được bật nguồn và kết nối tới IP DSLAM qua mạng cáp

đồng.

 Máy tính bật sẵn và kết nối tới modem qua cáp CAT5 RJ45.

Đặng Đình Thắng



Trang 11



1.2.2. Nội dung.

1.2.2.1. Các bước thực hiện.

 Bước 1: Đặt địa chỉ IP động cho máy tính để máy tính nhận được IP do

modem cấp.



Hình 4. Cài đặt IP động cho máy tính với hệ điều hành Windows 7.

 Bước 2: Truy cập vào địa chỉ modem: http:// 192.168.0.1 để cấu hình

modem.



Đặng Đình Thắng



Trang 12



Hình 5. Truy cập vào trang quản trị router Tplink với ID và Password mặc định

là “admin”.

 Bước 3: Cấu hình giao diện wan với giao thức PPP/PPPoe của modem để

kết nối với internet với ID “h004_ftth_khanhtt” và Password “nTh01m”

từ nhà cung cấp dịch vụ.



Hình 6. Cấu hình giao diện wan.

1.2.2.2. Kết quả.

 Giao diện wan modem nhận được địa chỉ IP do BRAS cung cấp là

192.168.1.133.



Đặng Đình Thắng



Trang 13



Hình 7. Modem nhận được địa chỉ IP từ BRAS.

 Máy tính nhận được địa chỉ IP từ modem là 192.168.0.100.



Hình 8. Máy tính nhận được địa chỉ IP từ modem.

 Máy tính có khả năng truy cập vào internet: ping thành công đến một địa

chỉ trang web bất kì.



Hình 9. Kết quả ping từ máy tính đến trang web “youtube.com”.



1.3. Bài thực hành số 2: BTH-DV-HSI-02-INTERNET.

1.3.1. Mục đích, yêu cầu.

 Giúp sinh viên hiểu được ý nghĩa và kiểm chứng thủ tục PPP/PPPoE.

 Tìm hiểu luồng số liệu trao đổi khi truy nhập internet sử dụng các giao thức

HTTP, DNS. Nhận dạng được các gói tin theo địa chỉ MAC, IP.

 Sinh viên về cơ bản đã biết sử dụng phần mềm Wireshark.



Đặng Đình Thắng



Trang 14



 Sinh viên nắm được các phiên và pha cơ bản trong thủ tục kết nối PPP/PPPoE.

 Sinh viên hiểu được ý nghĩa của các giao thức HTTP,DNS, TCP/IP.



 Lý thuyết:

 Tổng quan về dịch vụ HIS.

 Các giao thức chủ yếu được sử dụng trong dịch vụ HIS.

 Các phiên và pha cơ bản trong thủ tục kết nối PPP/PPPoE.

 Mơ hình thực hiện:

 Modem đã được cấu hình truy nhập Internet bình thường.

 Máy tính cài đặt phần mềm Wireshark và thiết bị modem, máy

tính.



Hình 10. Mơ hình hệ thống trong phòng thí nghiệm.



1.3.2. Nội dung.

1.3.2.1. Các bước thực hiện.

 Bước 1: bật phần mềm Wireshark trên 2 máy tính tại các điểm bắt như

hình vẽ.



Đặng Đình Thắng



Trang 15



Hình 11. Bật phần mềm Wireshark bắt đầu bắt các gói tin.

 Bước 2: tắt Modem, sau đó bật lại.

 Bước 3: truy cập vào Internet.

 Bước 4: tắt modem.

1.3.2.2. Kết quả.

 Các bản tin trao đổi trong phiên PPPoE.



Đặng Đình Thắng



Trang 16



Hình 12. Các bản tin mơ tả phiên PPPoE.



Hình 13. Bản tin pha liên kết PPP LCP.

Đặng Đình Thắng



Trang 17



Hình 14. Bản tin pha xác thực CHAP.



Hình 15. Bản tin pha mạng PPP IPCP.

Đặng Đình Thắng



Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 1. Dịch vụ HSI (High Speed Internet).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×