Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.25 Phân loại chất lượng tôm sú (Penaeus monodon) kết hợp giữa QI và các chỉ số hóa học

Bảng 3.25 Phân loại chất lượng tôm sú (Penaeus monodon) kết hợp giữa QI và các chỉ số hóa học

Tải bản đầy đủ - 0trang

KẾT LUẬN

Luận án “Nghiên cứu đánh giá biến động các thông số ảnh hưởng đến chất

lượng tôm sú (Penaeus monodon) bảo quản ở 0 oC sau thu hoạch” đã đạt được

những kết quả nhất định sau:

1. Đã xây dựng được phương pháp QIM để phân loại chất lượng tôm theo độ

tươi và xác định hạn bảo quản của tôm sú. Chất lượng tơm có thể được phân thành 4

cấp độ: Tuyệt vời - Tốt - Chấp nhận – Tạm chấp nhận và hạn sử dụng là 8 ngày. Kết

quả phân loại này được củng cố mạnh mẽ nhờ các kết quả khảo sát của các chỉ số

chất lượng hóa học trong suốt thời gian bảo quản và khảo sát vi sinh.

2. Tại thời điểm tôm được bảo quản đến ngày 8, các giá trị của các chỉ số chất

lượng được xác định là TVB-N = 28,15 mg N / 100 g, TMA-N = 7,36 mg N / 100 g,

histamine = 2,41 mg / 100 g, hypoxanthine = 2,13 µM / g, tương ứng với QI =

14,50.

3. Đã xây dựng phương pháp định lượng hypoxanthine trên nền mẫu tôm sú

4. Các giá trị của R2 từ những phương trình hồi quy tuyến tính cho thấy có mối

tương quan mạnh mẽ giữa TVB-N, TMA-N, histamine và hypoxanthine ở tôm sú

được bảo quản ở 0 oC.

5. Q trình ươn hỏng của tơm sú đi qua 2 giai đoạn rõ rệt: giai đoạn tự phân

từ ngày 1 đến ngày 4 và giai đoạn phân hủy từ ngày 5 đến ngày 10, thể hiện rõ nét

qua hai dạng phương trình hồi quy khác nhau thiết lập được từ thực nghiệm cho mỗi

đại lượng TVB-N, TMA-N, histamine và hypoxanthine.

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Lần đầu tiên hai chỉ số histamine và hypoxanthine được đưa vào đánh giá chất

lượng tơm và cho thấy có tương quan chặt chẻ với chất lượng tơm.

2. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính của các chỉ số chất lượng theo ngày bảo

quan. Đặc biệt, đối với TVB-N, TMA-N và histamine thể hiện qua 2 phương trình

hồi quy (từ ngày 1 đế ngày 4 và từ ngày 5 đến ngày 10)



3. Các phương trình hồi quy tuyến tính giữa các chỉ số TVB-N, TMA-N, histamine,

hypoxanthine đã được xây dựng. Từ đó, các giá trị chỉ số chất lượng có thể suy ra từ

phương trình hồi quy của chúng

4. Sự biến đổi chất lượng cảm quan, hóa học ở tơm sú bảo quản ở 0 oC đã được xác

định và sự tương quan của nó

5. Xây dựng được phương pháp đánh giá chất lượng tôm sú bằng kết hợp phương

pháp cảm quan và hóa học

KIẾN NGHỊ

Kết quả của luận án này đã bước đầu mở ra một hướng đi mới trong đánh giá

chất lượng tôm sú sau thu hoạch và đặt cơ sở cho các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Nhóm nghiên cứu đề xuất kiến nghị sau:

Triển khai đối với các lồi thủy sản khác, đặc biệt là những lồi có ưu thế xuất

khẩu mạnh của Việt Nam như tôm thẻ trắng, cá tra, cá basa. Việc áp dụng lên các

loài khác có thể sẽ thu được kết quả nghiên cứu khác biệt như:





Tìm ra nhóm chỉ số chất lượng phù hợp cho từng lồi







Các phương trình hồi quy tuyến tính giữa các chỉ số chất lượng với thời gian

sẽ khác nhau,







Các phương trình hồi quy giữa các chỉ số khác nhau, hạn sử dụng tìm thấy

cũng khác nhau



 Kết quả thu được sẽ hoàn toàn khác nhau khi khảo sát trong những điều kiện bảo

quản và xử lý khác nhau



CÁC CƠNG TRÌNH ĐƯỢC CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN



Các cơng trình đăng trên tạp chí quốc tế

1. Le, N. T., Doan, N. K., Ba, T. N., & Tran, T. V. T. (2017). Towards improved quality

benchmarking and shelf-life evaluation of black tiger shrimp (Penaeus monodon).

Food Chemistry, 235, 220-226.

Các cơng trình đăng trên tạp chí trong nước

1. Lê Nhất Tâm, Trần Thị Văn Thi, 2015, Preliminary study on evaluation of prawn

quality though the combind beween sensory method and examination of indicators as

trimethylamine, total volatile base, histamine, Tạp chí hóa học, 53, 190-196.

2. Lê Nhất Tâm, Trần Thị Văn Thi, Đoàn Như Khuê, (2016), Chemical quality indices

for freshness evaluation of black tiger shrimp (Penaeus monodon), Tạp chí khoa học

& cơng nghệ, 54(2B), 162-169.

3. Lê Nhất Tâm, Nguyễn Bá Thanh, (2017), Development of quality index method to

assess freshness and shelf-life of black tiger shrimp (Penaeus monodon) stored at 0 °C,

Tạp chí khoa học & công nghệ, Đại học Huế, 126(1B), 19-28

4. Lê Nhất Tâm, Trần Thị Văn Thi, Đoàn Như Khuê, (2017), Survey on hypoxanthine

and histamine concentrations in black tiger shrimp (Penaeus monodon) stored at 0 °C,

Tạp chí hóa học, 55(1), 54-59.

5. Lê Nhất Tâm, Huỳnh Nguyễn Quế Anh, Lê Tấn Khánh Trình, Đoàn Như Khuê, Trần

Thị Văn Thi, (2017), Ảnh hưởng của các muối acid hửu cơ đến chất lượng và hạn sử

dụng tôm sú (Penaeus Monodon) bảo quản 0 °C, Tạp chí hóa học, 55(4Ẻ), 153-159.

6. Lê Nhất Tâm, Huỳnh Nguyễn Quế Anh, Lê Tấn Khánh Trình, Trần Thị Văn Thi,

(2017), Biến đổi các chỉ số chất lượng hóa học và vi sinh ở tôm sú (Penaeus Monodon)

bảo quản ở 0 °C, Tạp KH & CN, ĐH KH Huế.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt



- 110 -



1



Hà Duyên Tư, (2006). Kỹ Thuật Phân Tích Cảm quan Thực Phẩm, Nhà xuất

bản Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội



2



Dương Thị Phượng Liên, Bùi Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Bảo Lộc, (2011), Đánh

giá nhanh độ tươi tôm sú nguyên liệu (penaeus monodon) bảo quản trong

nước đá (0-4 oC) theo phương pháp chỉ số chất lượng QIM, Tạp chí Khoa

học, trường Đại học Cần Thơ.



3



Trung tâm dịch vụ phân tích TP. Hồ Chí Minh. (1997). Ứng dụng kỹ thuật

thống kê trong phân tích định lượng.



4



TCVN 3726-89,Tơm ngun liệu tươi, Fresh shrimps for food processing,

3726-89



5



Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại

phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ.



6



Trần Cao Sơn, Phạm Xuân Đà, Lê Thị Hồng Hảo, Nguyễn Thành Trung

(2010). Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinhvật, Nhà

xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội



7



TCVN 9215-2012, Xác định TVB trong thủy sản.

Tiếng Anh



8



AOAC Official Method 971.14. (1995). Trimethylamine nitrogen in seafood.

AOAC Official Methods of Analysis, Arlington, VA, p. 7.



9



Ababouch, L. H., Souibri, L., Rhaliby, K., Ouahdi, O., Battal, M., & Busta, F.

F. (1996). Quality changes in sardines (Sardina pilchardus) stored in ice and at

ambient temperature. Food Microbiology, 13(2), 123-132.



10



Ababouch, L., Afilal, M. E., Rhafiri, S., & Busta, F. F. (1991). Identification of

histamine-producing bacteria isolated from sardine (Sardina pilchardus) stored in

ice and at ambient temperature (25 C). Food Microbiology, 8(2), 127-136.



11



Abbas, K. A., Mohamed, A., Jamilah, B., & Ebrahimian, M. (2008). A review

on correlations between fish freshness and pH during cold storage. American

journal of biochemistry and biotechnology, 4(4), 416-421.



12



Aksnes, A. (1989). Effect of proteinase inhibitors from potato on the quality of

stored herring. Journal of the Science of Food and Agriculture, 49(2), 225-234.



- 111 -



13



Alberto, M. R., Arena, M. E., & de Nadra, M. C. M. (2002). A comparative

survey of two analytical methods for identification and quantification of

biogenic amines. Food Control, 13(2), 125-129.



14



Alimelli, A., Pennazza, G., Santonico, M., Paolesse, R., Filippini, D.,

D’Amico, A., ... & Di Natale, C. (2007). Fish freshness detection by a

computer screen photoassisted based gas sensor array. Analytica Chimica

Acta, 582(2), 320-328.



15



Allen, C. E., & Foegeding, E. A. (1981). Some lipid characteristics and

interactions in muscle foods--a review. Food Technology.



16



Andrade, S. D. C. S., Mársico, E. T., de Oliveira Godoy, R. L., Franco, R. M.,

& Junior, C. A. C. (2014). Chemical quality indices for freshness evaluation of

fish. Journal of Food Studies, 3(1), 71-87.



17



Archer, M. (2010). Sensory assessment score sheets for fish and shellfishTorry & QIM. Edinburgh: Seafish.



18



Ashie, I. N. A., Smith, J. P., Simpson, B. K., & Haard, N. F. (1996). Spoilage

and shelf‐life extension of fresh fish and shellfish. Critical Reviews in Food

Science & Nutrition, 36(1-2), 87-121.



19



Aubourg, S. P., Piñeiro, C., & González, M. J. (2004). Quality loss related to

rancidity development during frozen storage of horse mackerel (Trachurus

trachurus). Journal of the American Oil Chemists' Society, 81(7), 671-678.



20



Avery, J. J. W., & Lamprecht, A. (1988). The shelf-life extension of fresh hake

through gamma irradiation. Food Rev, 15, 28-29.



21



Azam, K., Mackie, I. M., & Smith, J. (1989). The effect of slaughter method

on the quality of rainbow trout (Salmo gairdneri) during storage on

ice. International Journal of Food Science & Technology, 24(1), 69-79.



22



Azam, K., Nazmul Alam, S. M., & Naher, S. S. (2010). Quality assessment of

farmed black tiger shrimp (Penaeus monodon) in supply chain: Organoleptic

evaluation. Journal of food processing and preservation, 34(s1), 164-175.



23



Baixas-Nogueras, S., Bover-Cid, S., Veciana-Nogues, M. T., Marine-Font, A.,

& Vidal-Carou, M. C. (2005). Biogenic amine index for freshness evaluation

in iced Mediterranean hake (Merluccius merluccius). Journal of food



- 112 -



protection, 68(11), 2433-2438. 68(11): 2433-2438.

24



Baixas-Nogueras, S., Bover-Cid, S., Veciana-Nogués, T., & Vidal-Carou, M.

C. (2002). Chemical and Sensory Changes in Mediterranean Hake

(Merluccius merluccius) under Refrigeration (6− 8° C) and Stored in

Ice. Journal of agricultural and food chemistry, 50(22), 6504-6510.



25



Bakar, J., Yassoralipour, A., Bakar, F. A., & Rahman, R. A. (2010). Biogenic

amine changes in barramundi (Lates calcarifer) slices stored at 0 C and 4

C. Food Chemistry, 119(2), 467-470.



26



Bardócz, S. (1995). Polyamines in food and their consequences for food

quality and human health. Trends in Food Science & Technology, 6(10), 341346.



27



Biji, K. B., Ravishankar, C. N., Venkateswarlu, R., Mohan, C. O., & Gopal, T.

S. (2016). Biogenic amines in seafood: a review. Journal of food science and

technology, 53(5), 2210-2218.



28



Bonnell, A. D. (1994). Quality assurance in seafood processing: a practical

guide. London: Chapman & Hall.



29



Botta, J. R., Lauder, J. T., & Jewer, M. A. (1984). Effect of methodology on

total volatile basic nitrogen (TVB‐N) determination as an index of quality of

fresh Atlantic cod (Gadus morhua). Journal of Food Science, 49(3), 734-736.



30



Bremner, H. A. (1985). A convenient, easy to use system for estimating the

quality of chilled seafoods. Fish Processing Bulletin, 59-70.



31



Brewer, M. S., Mckeith, F. L. O. Y. D., Martin, S. E., Dallmier, A. W., & Wu,

S. Y. (1992), Some effects of sodium lactate on shelf‐life, sensory, and

physical characteristics of vacuum‐packaged beef bologna, Journal of food

quality 15(5): 369-382



32



Brewer, M. S., Mckeith, F., Martin, S. E., Dallmier, A. W., & Meyer, J. (1991).

Sodium Lactate Effects on Shelf‐Life, Sensory, and Physical Characteristics of

Fresh Pork Sausage. Journal of Food Science, 56(5), 1176-1178.



33



Bullock, R. D., & Frodsham, D. (1989). Rapid impedance detection of

salmonellas in confectionery using modified LICNR broth. Journal of Applied



- 113 -



Microbiology, 66(5), 385-391.

34



Burns, G. B., Ke, P. J., & Irvine, B. B. (1985). Objective procedure for fish

freshness evaluation based on nucleotide changes using a HPLC

system. Canadian Technical Report of Fisheries and Aquatic Sciences, 1373,

1-39.



35



Burt, J. R., Gibson, D. M., Jason, A. C., & Sanders, H. R. (1976). Comparison

of methods of freshness assessment of wet fish. International Journal of Food

Science & Technology, 11(1), 73-89.



36



Cadun, A., Kışla, D., & Çaklı, Ş. (2008). Marination of deep-water pink

shrimp with rosemary extract and the determination of its shelf-life. Food

Chemistry, 109(1), 81-87.



37



Canizales-Rodríguez, D. F., Oco-Higuera, V. M., Marquez-Rios, E.,

Graciano-Verdugo, A. Z., Cárdenas-López, J. L., Yepiz-Gómez, M. S., &

Castillo-Yáñez, F. J. (2015). Biochemical, physical, chemical, and

microbiological assessment of blue shrimp (Litopenaeus stylirostris) stored in

ice. Journal of Aquatic Food Product Technology, 24(3), 259-269.



38



Cann, D. (1974), Bacteriological aspects of tropical shrimp, Fishery products,

338-344.



39



Cardozo, M., Lima, K. S., Franca, T. C., & Lima, A. L. S. (2013). Aminas

biogênicas: um problema de sẳde pública. Revista Virtual de Qmica, 5(2),

149-168.



40



Carrasco, E., Valero, A., Pérez-Rodríguez, F., García-Gimeno, R. M., &

Zurera, G. (2007). Management of microbiological safety of ready-to-eat meat

products by mathematical modelling: Listeria monocytogenes as an

example. International journal of food microbiology, 114(2), 221-226.



41



Castrillón, A. M., Alvarez‐Pontes, E., Arias, M. T. G., & Navarro, P. (1996).

Influence of Frozen Storage and Defrosting on the Chemical and Nutritional

Quality of Sardine ((Clupea pilchardus). Journal of the Science of Food and

Agriculture, 70(1), 29-34.



42



Castro, P., Padrón, J. C. P., Cansino, M. J. C., Velázquez, E. S., & De Larriva,



- 114 -



R. M. (2006). Total volatile base nitrogen and its use to assess freshness in

European sea bass stored in ice. Food Control, 17(4), 245-248.

43



Chaijan, M., Jongjareonrak, A., Phatcharat, S., Benjakul, S., & Rawdkuen, S.

(2010). Chemical compositions and characteristics of farm raised giant catfish

(Pangasianodon gigas) muscle. LWT-Food Science and Technology, 43(3),

452-457.



44



Chambers, E., & Bowers, J. R. (1993). Consumer perception of sensory

qualities in muscle foods. Food technology (USA).



45



Chan, H. (1987), The mechanism of autoxidation, Autoxidation of unsaturated

lipids: 1-16, Academic Press, London.



46



Chantachum, S., Benjakul, S., & Sriwirat, N. (2000). Separation and quality

of fish oil from precooked and non-precooked tuna heads. Food

Chemistry, 69(3), 289-294.



47



Cheuk, W. L., Finne, G., & Nickelson, R. (1979). Stability of adenosine

deaminase and adenosine monophosphate deaminase during ice storage of

pink and brown shrimp from the Gulf of Mexico. Journal of Food

Science, 44(6), 1625-1628.



48



Chinivasagam, H. N., Bremner, H. A., Wood, A. F., & Nottingham, S. M.

(1998). Volatile components associated with bacterial spoilage of tropical

prawns. International Journal of Food Microbiology, 42(1), 45-55.



49



Chytiri, S., Paleologos, E., Savvaidis, I., & Kontominas, M. G. (2004).

Relation of biogenic amines with microbial and sensory changes of whole and

filleted freshwater rainbow trout (Onchorynchus mykiss) stored on

ice. Journal of food protection, 67(5), 960-965.



50



Connel, J. (1995). Control of fish quality fishing, New Book Ltd, London.



51



Connell, J. J., & Shewan, J. M. (1980). Sensory and non-sensory assessment

of fish. In Advances in fish science and technology: papers presented at the

Jubilee conference of the Torry Research Station, Aberdeen, Scotland, 23-27

July 1979, edited by JJ Connell and staff of Torry Research Station. Farnham,

Surrey, England, Fishing News Books, 1980..



- 115 -



52



Conway, E. J. (1950), Microdiffusion analysis and volumetric error, 3rd rev., p

. 87 . Crosby Lockwood and Sons, Ltd . London .



53



Coppes, Z., Pavlisko, A., & Vecchi, S. D. (2002). Texture measurements in fish

and fish products. Journal of aquatic food product technology, 11(1), 89-105.



54



Corry, J. E., Hedges, A.J & Jarvis, B (2007), Measurement uncertainty of the

EU methods for microbiological examination of red meat, Food microbiology

24(6): 652-657.



55



Dabadé, D. S., den Besten, H. M., Azokpota, P., Nout, M. R., Hounhouigan,

D. J., & Zwietering, M. H. (2015). Spoilage evaluation, shelf-life prediction,

and potential spoilage organisms of tropical brackish water shrimp (Penaeus

notialis) at different storage temperatures. Food microbiology, 48, 8-16.



56



Dalgaard, P. (1995). Modelling of microbial activity and prediction of shelf

life for packed fresh fish. International Journal of Food Microbiology, 26(3),

305-317.



57



Dalgaard, P. (2000). Freshness, Quality and Safety in Seafoods: F-FE

380A/00 (May 2000), Teagasc, The National Food Centre.



58



De Koning, A. J. & Mol, T. H (1990), Rates of free fatty acid formation from

phospholipids and neutral lipids in frozen cape hake (Merluccius spp) mince at

various temperatures, Journal of the Science of Food and Agriculture 50(3):



59



391-398.

del Mar Rey-Mansilla, M., Sotelo, C. G., Aubourg, S. P., Rehbein, H.,

Havemeister, W., Jørgensen, B., & Nielsen, M. K. (2001). Localization of

formaldehyde production during frozen storage of European hake (Merluccius



60



merluccius). European Food Research and Technology, 213(1), 43-47.

Dhaouadi, A., Monser, L., Sadok, S., & Adhoum, N. (2007). Validation of a

flow-injection-gas diffusion method for total volatile basic nitrogen



61



determination in seafood products. Food chemistry, 103(3), 1049-1053.

Directive, E. (1991), Council Directive 91/493/EEC of 22 July 1991 laying

down the health conditions for the production and the placing on the market of



62



fishery products, Official Journal L 268(09).

do Carmo, F. B. T., Mársico, E. T., São Clemente, S. C., do Carmo, R. P., & de



- 116 -



Freitas, M. Q. (2010). Histamina em conservas de sardinha. Ciência Animal

63



Brasileira, 11(1), 174-180.

Duggan, R. & Strasburger, L (1946), Indole in shrimp, J. Assoc. Offic. Agr.



64



Chemists 29: 177-188.

El-Zeany, B. A., Pokorny, J. A., & Janicek, G. (1975). Autoxidation of fish oil

fatty acid esters in mixture with protein in presence of copper and iron

salts. Inst. of Chem. Tech. Prague E, 42, 5.



65



Etienne, M. (2005), Volatile amines as criteria for chemical quality

assessment. Seafoodplus Traceability."



66



Eurofish, Q. (2003). QIM–your ideal tool for quality determination of fish

freshness, Available from http://www.qim-eurofish.com/ index_start.htm



67



Farn, G. & Sims, G. (1987). Chemical indices of decomposition in tuna.

Seafood quality determination: proceedings of the International Symposium

on Seafood Quality Determination, coordinated by the Univ. of Alaska Sea

Grant College Program, Anchorage, AK/edited by DE Kramer, J. Liston,

Amsterdam: Elsevier, 1987.



68



Fathi, A. Z., Pooladgar, A. R., Maghami, S. G., & Rahman, L. (2013). The

changes evaluation of biogenic amines (histamine) by hplc, in shanak yellow

fin fish (acanthopagrus latus) within 18 days of ice storage. J. Sci. Res. and

Tech, 1(1), 29-34.



69



Fatima, R., Farooqui, B., & Qadri, R. B. (1981). Inosine monophosphate and

hypoxanthine as indices of quality of shrimp (Penaeus merguensis). Journal

of Food Science, 46(4), 1125-1127.



70



Fatima, R., Farooqui, B & Qadri, R. (1981), Inosine monophosphate and

hypoxanthine as indices of quality of shrimp (Penaeus merguensis), Journal

of Food Science 46(4): 1125-1127.



71



Fatima, R., Khan, M. A., & Qadri, R. B. (1988). Shelf life of shrimp (Penaeus

merguiensis) stored in ice (0° C) and partially frozen (—3° C). Journal of the

Science of Food and Agriculture, 42(3), 235-247.



72



Fieger, E. (1951), Cause and prevention of black spot on shrimp, Ice



- 117 -



Refrigeration 120: 49-50.

73



Firstenberg‐eden, R. U. T. H., & Klein, C. S. (1983). Evaluation of a rapid

impedimetric procedure for the quantitative estimation of coliforms. Journal

of food science, 48(4), 1307-1311.. and C. Klein (1983), Evaluation of a rapid

impedimetric procedure for the quantitative estimation of coliforms, Journal

of food science 48(4): 1307-1311.



74



Flick, G. & Lovell, R. (1970), Postmortem degradation of nucleotides and

glycogen in Gulf shrimp, Food Technol 30: 1743.



75



Food, U. & Administration, D. (1996), Decomposition and histamine in raw,

frozen tuna and mahi-mahi, canned tuna, and related species, Compliance

Policy Guides 7108.



76



Frankel, E. (1983), Volatile lipid oxidation products, Progress in lipid

research 22(1): 1-33.



77



Gajewska, R., & Ganowiak, Z. (1992). Evaluation of degree of freshness and

value of fish and fish product t intake based on histamine and trimethylamine

analysis. Roczniki Panstwowego Zakladu Higieny, 43(3-4), 245-251.



78



García-Carro, F. L., Cota, K & Navarrete del Toro, M. A. (2008),

Phenoloxidase activity of hemocyanin in whiteleg shrimp Penaeus vannamei:

conversion, characterization of catalytic properties, and role in postmortem

melanosis, Journal of agricultural and food chemistry 56(15): 6454-6459.



79



Gehring, A. G., Irwin, P. L., Reed, S. A., Tu, S. I., Andreotti, P. E., AkhavanTafti, H., & Handley, R. S. (2004). Enzyme-linked immunomagnetic

chemiluminescent detection of Escherichia coli O157: H7. Journal of

immunological methods, 293(1), 97-106.



80



German, J. B., Bruckner, G. G., & Kinsella, J. E. (1986). Lipoxygenase in

trout gill tissue acting on arachidonic, eicosapentaenoic and docosahexaenoic

acids. Biochimica



et



Biophysica



Acta



(BBA)-Lipids



and



Lipid



Metabolism, 875(1), 12-20.

81



German, J. B., S. E. Chen and J. E. Kinsella (1985), Lipid oxidation in fish

tissue. Enzymic initiation via lipoxygenase, Journal of Agricultural and Food



- 118 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.25 Phân loại chất lượng tôm sú (Penaeus monodon) kết hợp giữa QI và các chỉ số hóa học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×