Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

6 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Thí nghiệm được tiến hành ở hai nhiệt độ 20 oC và 25 oC [17] và tiến hành 3

lần cho mỗi nhiệt độ. Tiến trình quan sát được thực hiện từ lúc tơm còn sống cho

đến khi ươn hồn tồn. Các thuật ngữ mơ tả cho q trình đánh giá liên quan đến

các mục tiêu: màu, mùi và cấu trúc. Khoảng thời gian thực hiện đánh giá biến đổi

của các thuộc tính là 30 phút. Các thuật ngữ mơ tả các thuộc tính biến đổi chất

lượng được ghi nhận cẩn thận, đồng thời phải chụp hình để lưu lại. Thời điểm tơm

sú được xem là ươn hồn tồn phải ghi nhận rõ như thế nào, đồng thời cũng kiểm

tra đối chiếu kết quả vi sinh (TVC). Bộ thuật ngữ xây dựng này hết hợp với các

thuật ngữ được công bố từ nghiên cứu liên quan đến tôm sú hay những tiêu chuẩn

quy định [2], [4], [22], [91], [249] trên tơm sú để hình thành bộ thuật ngữ thơ.

Thí nghiệm 3: Kiểm chứng thuật ngữ bằng phương pháp Cata

− Mục tiêu: Dùng phương pháp Cata (check – all – that – apply) để kiểm chứng bộ

thuật ngữ “thơ” từ đó chọn lựa thuật ngữ chính xác để đánh giá.

− Bố trí: Các bước thực hiện trình tự như sau.

+ Mỗi thành viên hội đồng đánh giá sẽ nhận được 1 mẫu tôm và cho biết số

ngày đã bảo quản ở 0 oC. Các thành viên trong hội đồng sẽ tiến hành sử dụng bộ

thuật ngữ thô để mô tả các thuộc tính cần đánh giá theo trình tự tăng dần theo thang

điểm QIM. Sau đó hội đồng đánh giá họp tranh luận và thống nhất chọn thuật ngữ

nào có tần số sử dụng nhiều nhất dùng để đánh giá. Quá trình trên được thực hiện

nhiều lần, trên nhiều mẫu tơm có số ngày bảo quản khác nhau nhằm sử dụng các

thuật ngữ phù hợp cho biến đổi chất lượng cảm quan. Các thuật ngữ được các thành

viên hội đồng nhất trí dùng để mơ tả biến đổi cảm quan của tơm được chọn vào bộ

thuật ngữ chính thức. Từ bộ thuật ngữ chính thức, hội đồng xây dựng thuật ngữ mơ

tả ở mỗi thuộc tính với thang điểm từ 0 đến 3 (chương trình đánh giá QIM).

+ Người điều khiển thí nghiệm sẽ đưa cho mỗi thành viên những mẫu tôm

giống nhau nhưng không cho biết ngày bảo quản. Các thành viên hội đồng sẽ tiến

hành đánh giá và cho điểm trên mỗi thuộc tính theo chương trình QIM lập ra. Hội

đồng sẽ họp sau mỗi lần đánh giá nhằm đối chiếu đánh giá giữa các thành viên, nếu

cần thiết có thể điều chỉnh và bổ sung thuật ngữ cho phù hợp. Tiến trình huấn luyện



cho đến khi tìm thấy kết quả đánh giá khá tương đồng giữa các thành viên trên cùng

một mẫu. Lúc này, có thể nói năng lực đánh giá của các thành viên hội đồng đủ để

tham gia đánh giá chính thức. Nhóm nghiên cứu sẽ cân nhắc và chọn 6 thành viên

chính thức tham gia đánh giá chất lượng các mẫu tôm bảo quản ở 0 oC ở các ngày

khác nhau.

Thí nghiệm 4: Khảo sát chất lượng tôm ở các ngày bảo quản, đưa ra phương

trình tương quan giữa QI và ngày bảo quản.

− Mục tiêu: Sử dụng chương trình QIM để đánh giá chất lượng tôm sú ở các ngày bảo

quản. Điểm QI thu được xử lý thống kê và đưa ra phương trình tương quan giữa QI

và ngày bảo quản.

− Bố trí: Các bước tiến hành tuần tự như sau.

+ Các thành viên trong hội đồng sẽ tham gia đánh giá từng thuộc tính của tơm ở các

ngày bảo quản và cho điểm mỗi thuộc tính dựa trên thang điểm xây dựng.

+ Kết quả chất lượng tôm đánh giá theo ngày sẽ được đưa ra bàn luận và cuối cùng

chất lượng tôm được biểu thị bằng tổng QI của tất cả các thuộc tính. Hạn sử dụng

của tơm sú ở 0 oC được xác định trong thí nghiệm này và tiếp tục đánh giá thêm 2

ngày nữa [155].

+ Từ QI của các mẫu tơm ở các ngày, xây dựng phương trình tương quan tuyến tính

giữa QI và ngày bảo quản ở 0 oC.

Thí nghiệm5: Đánh giá tính chính xác chương trình QIM

− Mục tiêu: Kiểm tra tính chính xác của phương trình hồi quy.

− Bố trí: Thí nghiệm kiểm chứng được thực hiện trên một số mẫu tôm sú nguyên liệu

khác nhau. Mẫu được chia làm 2 phần.

+ Phần 1 được đem đánh giá chất lượng, xác định QI của mẫu. Từ QI vửa đánh giá,

dùng phương trình hồi quy tuyến tính suy ra ngày bảo quản tương ứng. Từ đây suy

ra thời hạn bảo quản ước tính còn lại ở điều kiện 0 oC.

+ Đưa phần còn lại bảo quản ở 0 oC. Sau khoảng thời gian được bảo quản bằng ước

tính hạn sử dụng còn lại, tiến hành kiểm tra chất lượng của các mẫu để thu nhận giá

QI. Thay các giá trị QI vào phương trình hồi quy tuyến tính để có giá trị ngày bảo



quản. Từ đây có được hạn sử dụng thực tế. So sánh hạn sử dụng thực tế với hạn sử

dụng ước tính từ phương trình hồi quy để đánh giá chương trình QIM.

2.6.3 Bố trí thí nghiệm khảo sát các chỉ số chất lượng hóa học biến đổi trong

quá trình bảo quản

2.6.3.1 Chuẩn bị mẫu cho các q trình khảo sát

Mẫu tơm dùng cho các quá trình khảo sát biến đổi chỉ số chất lượng hóa học

được chuẩn bị theo mục 2.3.1.

2.6.3.2 Bố trí các thí nghiệm khảo sát sự biến đổi các chỉ số chất lượng

Thí nghiệm 6: Chọn lựa phương pháp xác định hypoxanthine trên mẫu tơm sú

− Mục tiêu: Tìm điều kiện tối ưu cho phương pháp xác định hypoxanthine trong tôm

sú bằng phương pháp HPLC.

− Bố trí: Phương pháp định lượng hypoxanthine trên thiết bị HPLC được xây dựng

dựa trên các nghiên cứu trước [127] và phương pháp của Công ty Nacalai đưa ra để

xác định các thành phần ATP, ADP, AMP, IMP và hypoxanthine (chỉ số K) trong

đánh giá độ tươi của thủy sản [267]. Hypoxanthine ở tôm sú được trích ly theo

nghiên cứu Ryder [217]. Tơm sau khi lột vỏ, bỏ đầu được xay nhuyễn. Tiếp theo,

cân 3 gam mẫu cho vào ống nghiệm có nắp (ống ly tâm) và cho 10 mL acid

perchloric 0,6M. Tiến hành trích ly 10 phút trên máy SCILOGEX-MX-E với tốc độ

lắc 3000 vòng/phút, rồi ly tâm bằng thiết bị Hettich-EBA 20S với chế độ 3000

vòng/phút, trong 10 phút. Thu lấy phần chất lỏng. Lập lại tiến trình trên 3 lần. Tồn

bộ dịch trích sau ly tâm được cho vào bình định mức 50 mL và định mức bằng acid

perchloric 0,6 M. Dịch sau khi rửa giải được phân tích trên thiết bị HPLC theo hai

điều kiện chạy sắc ký sau:

+ Phương pháp 1: dựa trên các nghiên cứu [127] với chế độ phân tích: pha động là

dung dịch K2HPO4 0,5 M có pH 4,6; tốc độ dòng 1ml/phút, nhiệt độ cột 30 oC,

detector DAD đặt ở λ = 248 nm, cột tách 5C 18 PAQ (250 x 4 mm x 5 µm) Cosmosil,

thể tích tiêm 20 µl.

+ Phương pháp 2: dựa trên nghiên cứu ứng dụng của nhà sản xuất Nacalai [267] công

bố (24/11/2015), với điều kiện chạy như sau: Cột 5C18-PAQ, kích cỡ ID 4,6 mm-



250 mm, pha động phosphate 0,02 M, pH 7, tốc độ dòng 1ml/phút, nhiệt độ cột 30

o



C, detector DAD đặt ở λ = 260 nm. Từ kết quả khảo sát, lựa chọn phương pháp



thích hợp nhất cho q trình nghiên cứu.

Thí nghiệm 7: Xây dựng đường chuẩn, hiệu suất thu hồi, giá trị LOD, LOQ

và RSD.

− Mục tiêu: Xác định phương trình đường chuẩn, hiệu suất thu hồi %H, giới hạn

LOD, LOQ và hệ số RSD của phương pháp xác định hypoxanthine trên nền mẫu

tôm sú bằng HPLC.

− Bố trí: Các bước tiến hành trình tự như sau.

+ Xác định phương trình đường chuẩn: tiến hành điều kiện chạy sắc ký theo phương

pháp chọn lựa ở thí nghiệm 6 với các chuẩn hypoxanthine 0,01; 0,05; 0,1; 0,5; 1; 3;

5ppm. Kết quả của các lần chạy được xem xét để đưa ra phương trình hồi quy tuyến

tính.

+ Xác định hiệu suất thu hồi H: Trên cùng một mẫu tôm được bảo quản ở điều kiện 0

o



C tiến hành trên hai mẫu song song:

 Mẫu đối chứng: Xác định hàm lượng hypoxanthine trong mẫu 1 ghi nhận kết quả

 Mẫu khảo sát: Thêm chính xác một lượng hypoxanthine vào mẫu 2 rồi để yên

khoảng thời gian. Tiến hành xác định hàm lượng hypoxanthine trên mẫu 2.

 Làm 3 lần, lấy kết quả trung bình, hiệu suất thu hồi H được tính như sau:

Với: Giá trị x là lượng hypoxanthine tìm thấy ở mẫu đối chứng.

Giá trị y là lượng hypoxanthine tìm thấy ở mẫu khảo sát.

Giá trị m là lượng hypoxanthine tiêm vào ở mẫu khảo sát.

 Xác định LOD và LOQ: Mẫu tôm ngày thứ nhất được chọn cho q trình thí

nghiệm. Tiến hành trích ly 3 gam thịt tơm (như thí nghiệm 6) bằng acid perchloric

0,6 M. Tiến hành trích ly ba lần, mỗi lần với10ml acid perchloric 0,6 M. Thu bã tơm

còn lại, tiếp tục trích bằng 20 mL acid perchloric 0,6M. Dịch thu được dùng làm

mẫu trắng để khảo sát. Trên nền mẫu trắng tiến hành tạo các dung dịch có nồng độ

0,05; 0,04; 0,03; 0,02; 0,01 ppm v.v…lần lượt chạy sắc ký theo điều kiện từ kết quả

thí nghiệm 5. Trên phần mềm điều khiển (Agilent chemstation) xác định giá trị S/N

(signal to noise) của từng dung dịch cho đến khi S/N ≥ 6. Xác định nồng độ thỏa



mãn T = S/N ≥ 6 giả sử là C m. Sử dụng dung dịch có nồng độ này thực hiện thí

nghiệm xác định LOD và LOQ. Giá trị LOD = 3×Cm / T và LOQ = 3× LOD [3].

 Xác định RSD: Giá trị RSD được xác định dựa trên bố trí 10 thí nghiệm khác nhau

trên cùng một chuẩn hypoxanthine 1 ppm. Nồng độ được xác định lại dựa trên

phương trình đường chuẩn xây dựng cùng thời điểm. Giá trị RSD tính theo [6] như

sau:

Thí nghiệm 8: Khảo sát hàm lượng TVB-N trong các mẫu tôm sú theo ngày

bảo quản.

− Mục tiêu: Xác định lượng TVB-N trong các mẫu tôm sú theo ngày bảo quản. Tìm

mối tương quan giữa TVB-N và các chỉ số chất lượng hóa học khác.

− Bố trí: Áp dụng quy trình phân tích TVB-N theo tiêu chuẩn TCVN 9215-2012 [7],

khảo sát hàm lượng TVB-N trên các mẫu tôm bảo quản theo ngày ở 0 oC. Các thí

nghiệm được tiến hành 3 lần trên một mẫu.

Thí nghiệm 9: Khảo sát hàm lượng TMA-N trong các mẫu tôm sú theo ngày

bảo quản.

− Mục tiêu: Xác định lượng TMA-N trong các mẫu tôm sú theo ngày bảo quản.

− Bố trí: Các mẫu tơm sú được bảo quản ở 0 oC dùng cho thí nghiệm. Phương pháp

định lượng áp dụng quy trình phân tích TMA-N theo tiêu chuẩn AOAC 971.14

[103], khảo sát hàm lượng TMA-N trên các mẫu tôm lưu trữ theo ngày ở 0 oC. Các

thí nghiệm được tiến hành 3 lần trên một mẫu.

Thí nghiệm 10: Khảo sát hàm lượng histamine trong các mẫu tôm sú theo

ngày bảo quản.

− Mục tiêu: Xác định hàm lượng histamine trong các mẫu tôm sú theo ngày bảo quản.

− Bố trí: Tiến hành khảo sát hàm lượng histamine trong tôm ở các ngày bảo quản ở 0

o



C. Histamine được xác định theo nghiên cứu Gouygou cùng cộng sự [83]. Mẫu tôm



khảo sát sau khi lột vỏ được trích ly 3 lần, mỗi lần 40 mL ethanol ở 60 oC, sau đó ly

tâm thu dịch, dịch trích ly được định mức 150 mL bằng ethanol. Histamine được



làm sạch trên cột SPE C 18, rửa giải bằng đệm borat có pH = 10. Các thí nghiệm

được tiến hành 3 lần trên một mẫu.



Thí nghiệm 11: Khảo sát hàm lượng hypoxanthine trong các mẫu tôm sú theo

ngày bảo quản.

− Mục tiêu: Xác định hàm lượng hypoxanthine trong các mẫu tơm sú theo ngày bảo

quản.

− Bố trí: Tiến hành khảo sát hàm lượng hypoxanthine trong tôm ở các ngày bảo quản

ở 0 oC. Hypoxanthine được xác định dựa trên kết quả nghiên cứu ở thí nghiệm 6.

Thí nghiệm được tiến hành 3 lần trên một mẫu.

Thí nghiệm 12: Khảo sát giá trị pH trong các mẫu tôm sú theo ngày bảo

quản.

− Mục tiêu: Xác định giá trị pH trong các mẫu tơm sú theo ngày bảo quản.

− Bố trí: Các mẫu tôm bảo quản ở 0 oC được chuẩn bị theo ngày bảo quản khác nhau

bắt đầu từ ngày 1. Giá trị pH của các mẫu tôm sú đo theo Özogul cùng cộng sự

[193] bằng thiết bị đo pH (pH-meter Orion TM Star 211). Các thí nghiệm được tiến

hành 3 lần trên một mẫu.

2.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tất cà các thí nghiệm được tiến hành 3 lần. Dữ liệu thu thập được xử lý thống

kê bằng phần mềm Statgraphics centurion XVI, xác định mơ hình tuyến tính bằng

MS. Excel (2010). Sự khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0,05.



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 HÀM LƯỢNG TVC Ở MẪU TƠM BẢO QUẢN

Bảng 3.1 và Hình 3.1 trình bày kết quả thí nghiệm 1 khảo sát TVC ở tôm từ

ngày 1 đến ngày 10 bảo quản ở 0 oC.

Bảng 3.9 Kết quả biến đổi lượng TVC ở tôm sú trong 10 ngày bảo quản ở 0 oC

Ngày bảo quản



Lg cfu (n=3)



1



5,03ab ± 0,02



2



5,00a ± 0,05



3



5,08b ±0,04



4



5,01ab ± 0,05



5



4,96a ± 0,09



6



4,98a ± 0,02



7



4,98a ± 0,02



8



5,84c ± 0,02



9



6,39d ± 0,02



6,37d ± 0,05

10

Ghi chú: các ký tự a, b, c, d thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê

của các giá trị TVC giữa các ngày.



Hình 3.1 Sự biến đổi TVC ở tơm sú trong 10 ngày bảo quản ở 0 oC.

Theo Cadun cùng cộng sự [36], khả năng thâm nhập của vi khuẩn vào tôm phụ

thuộc vào điều kiện môi trường nuôi cấy ban đầu. Theo kết quả ghi nhận được ở

trên, giá trị TVC khơng có ý nghĩa khác biệt từ ngày 1 đến ngày 7 (giá trị trung bình

log cfu/g = 5,02). Tuy nhiên, giá trị TVC tăng nhanh ở ngày 8 với log cfu/g = 5,87

và đạt giá trị log cfu/g bằng 6,40 và 6,40 tương ứng ở ngày 9 và ngày 10. Một

nghiên cứu gần đây của Prasad Naik [206] trên tôm sú bảo quản 0 oC, cho thấy giá

trị TVC ban đầu là 3,72; 4,76; 5,33; 5,52 (log cfu/g) tương ứng ở ngày 0, ngày 2,

ngày 4, ngày 6 và đạt giá trị cao nhất là 6,3 ở ngày 8. Nhóm nghiên cứu này cũng

thơng báo rằng Pseudomonas được xem là lồi vi khuẩn gây ươn hỏng chính ở tôm

sú. Điều này chỉ ra rẳng vi sinh vật phát triển chậm trong khoảng thời gian đầu của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×