Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.5 Quy trình định lượng TVB-N

Hình 2.5 Quy trình định lượng TVB-N

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng hàm lượng nitơ bazơ bay hơi trong mẫu thử, được tính bằng miligam

trên 100 g (mg/100 g), theo cơng thức sau:



Trong đó:

V1 là thể tích dung dịch chuẩn NaOH đã dùng cho mẫu thử, tính bằng mililit (mL);

V0 là thể tích dung dịch chuẩn NaOH đã dùng cho mẫu trắng, tính bằng mililit

(mL);

a là số miligam nitơ tương ứng với một mililit dung dịch chuẩn NaOH:

- Đối với dung dich NaOH 0,01 mol/l, a = 0,14 mg/mL;

- Đối với dung dịch NaOH 0,05 mol/l, a = 0,70 mg/mL;

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

Vđm là thể tích dịch lọc sau khi định mức, tính bằng mililit (mL) (trong trường

hợp này, Vđm = 100 ml);

Vxđ là thể tích dịch lọc được lấy để chưng cất, tính bằng mililit (mL) (trong

trường hợp này, Vxđ = 50 ml).

2.5.3 Phương pháp định lượng TMA-N

Hàm lượng TMA được xác định theo tiêu chuẩn AOAC 971-14 [8]. Quy trình

phân tích tiến hành ở Hình 2.6.



Hình 2.6 Quy trình định lượng TMA-N



Hàm lượng TMA-N trong mẫu thử, được tính bằng miligam trên 100g

(mg/100 g), theo cơng thức sau:



Trong đó:

Cx là số mg N suy ra từ phương trình đường chuẩn; V xđ là thể tích xác định;

Vđm là thể tích trích ly; mbđ là khối lượng mẫu ban đầu;

2.5.4 Phương pháp định lượng histamine

Histamine được sử dụng rộng rãi như một chỉ số đánh giá độ tươi của nhiều

loài thủy sản khác nhau [16]. Histamine phản ứng với o-phthalaldehyde (OPA) hình

thành hợp chất huỳnh quang và được xác định theo phương pháp HPLC của

Gouygou cùng cộng sự (1987) [83]. Theo phương pháp này, 10 gam mẫu tơm sú sau

khi lột vỏ được trích ly với 40 mL ethanol. Hỗn hợp được xay nhuyển trong 2 phút

bằng máy xay (MX-SM1031S, Panasonic, Nhật) và ly tâm với tốc độ 3000 vòng/

phút trong 10 phút với thiết bị Hetich-EBA 20S (Sigma-Aldrich, Đức). Dịch trích ly

được chuyển vào bình định mức 150 mL. Tiến trình lập lại 3 lần và tổng thể tích

trích ly được định mức 150 mL bằng ethanol. Tiếp theo, 2 mL dịch trích ly được

tách và làm sạch bằng cột SPE C 18 (Công nghệ Agilent, Mỹ), với methanol 80% là

dung môi rửa giải và định mức thành 10 mL. 250 µL dung dịch được tiêm vào hệ

thống HPLC (Waters 600, tập đoàn cơng nghệ Artisan, Mỹ) và phản ứng với OPA

để hình thành hợp chất huỳnh quang. Tiến trình tách được thực hiện với cột C 18

(Công nghệ Agilent, Mỹ); pha động chứa dung dịch ethanol 80%, tỷ lệ dòng 1

mL/phút và nhiệt độ cột ở 40 oC. Hợp chất huỳnh quang được xác định với đầu dò

huỳnh quang Fluorescent (Waters 474, Mỹ) đặt ở bước sóng kích thích 359 nm và

bước sóng phát xạ 445 nm.



Hình 2.6 Phản ứng tạo dẫn xuất giữa histamine và OPA

Hàm lượng histamine được xác định như sau:



Trong đó: Hx là hàm lượng histamine tính theo đơn vị mg/100 g

Cx là số mg histamine suy ra từ phương trình đường chuẩn

Vxđ là thể tích xác định

Vđm là thể tích định mức

mbđ là khối lượng mẫu ban đầu

2.5.5 Phương pháp định lượng hypoxanthine

Phương pháp định lượng hypoxanthine trong mẫu tơm sú được thực hiện như

bố trí ở thí nghiệm 5 và 6. Hypoxanthine trong tơm được trích ly như nghiên cứu

của Ryder [217] bằng dung môi acid perchloric 0,6M. Dịch trích ly được tách và

tinh sạch trên cột SPE C18 (Agilent) với dung môi rửa giải là đệm phosphate pH =

4,6. Quy trình xác định hypoxanthine được định lượng bằng HPLC được mơ tả như

Hình 2.8.



Hình 2.7 Quy trình xác định hypoxanthine trong mẫu tơm sú

2.5.6 Phương pháp đo pH

Phương pháp đo pH được tiến hành theo phương pháp của Özogul cùng cộng

sự [193]. Giá trị pH ở tôm được đánh giá theo ngày bảo quản. Trong đó, mẫu tơm

sau khi lột vỏ được đồng nhất với nước cất theo tỷ lệ 1:10 (w/v) và được đo bằng

thiết bị pH-meter Orion TM Star 211.

2.6 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

2.6.1 Bố trí thí nghiệm xác định lượng vi sinh vật hiếu khí

Thí nghiệm 1: Khảo sát lượng vi sinh vật hiếu khí ở tơm sú theo ngày bảo quản

− Mục tiêu: Đánh giá chỉ số TVC ở tôm sú theo ngày bảo quản ở 0 oC.

− Bố trí: Các mẫu tơm được thu nhận và bảo quản như mục 2.3.1 dùng để khảo sát

lượng TVC từ ngày 1 đến ngày 10. Các ống nghiệm có số lần pha loãng từ 10 -3 đến

10-5 được chọn để định lượng. Các thí nghiệm được tiến hành 3 lần trên một mẫu để

lấy kết quả.

2.6.2 Bố trí thí nghiệm xây dựng và đánh giá chất lượng tơm sú bằng chương

trình QIM

Thí nghiệm 2: Xây dựng thuật ngữ

− Mục tiêu: Xây dựng bộ thuật ngữ mơ tả các thuộc tính cảm quan của tơm sú

− Bố trí: Các bước thực hiện trình tự như sau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.5 Quy trình định lượng TVB-N

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×